Chương 1 Tổng quan về dịch vụ IPTV: Nội dung chương đưa ra khái niệm IPTV, mô hình hệ thống cung cấp dịch vụ, phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV và liệt kê một số dịch vụ được cung cấp trong hệ thống. Chương 2 Chuẩn DVB-IP: đưa ra khái niệm về dịch vụ truyền quảng bá tín hiệu video trên mạng IP. Trong chương này đưa ra các khái niệm và cấu trúc chung của hệ thống DVB và các công nghệ mang tính nền tảng cho dịch vụ IPTV. Chương 3 Cấu trúc hệ thống IPTV áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Nội dung chương đưa ra cấu trúc mô hình của hệ thống IPTV, các cấu trúc của từng thành phần trong hệ thống.
Đồng thời đưa ra các quá trình thủ tục xử lý các yêu cầu của mô hình IPTV tại EVN. Chương 4 Xu hướng phát triển IPTV: Nội dung chương đưa ra các phân tích nhận xét, đánh giá từ kết quả nghiên cứu đạt được của luận văn và đề xuất về lộ trình phát triển IPTV tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo. Lời cảm ơn Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Ngô Thái Trị, đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng gửi lời cám ơn đến các thầy, cô giảng viên khoa Điện tử viễn thông - Trường Công Nghệ- Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian qua, làm cơ sở vững chắc để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trung tâm Công nghệ thông tin- Tập đoàn Điện lực Việt Nam, công ty truyền thông FPT đã tạo mọi điều kiện giúp tôi có những cơ hội tìm hiểu thực tế để hoàn thành luận văn này. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Lưu Thị Thu Hiền Luận văn Thạc sỹ khoa học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ IPTV 1.1 Khái niệm IPTV Cuối thập kỷ trước, sự phát triển của các dịch vụ truyền hình vệ tinh, sự tăng trưởng của dịch vụ truyền hình cáp số, và đặc biệt là sự ra đời của HDTV đã để lại dấu ấn đối với lĩnh vực truyền hình. Hiện nay xuất hiện một phương thức cung cấp dịch vụ mới còn mạnh hơn với đe dọa sẽ làm lung lay mọi thứ đã có. Internet Protocol Television (IPTV) đã ra đời, dựa trên sự hậu thuẫn của ngành viễn thông, IPTV dễ dàng cung cấp nhiều hoạt động tương tác hơn, cung cấp sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình.
IPTV (Internet Protocol Television) mô tả một hệ thống ở đó các dịch vụ truyền hình số được cung cấp tới người tiêu dùng đăng ký thuê bao sử dụng giao thức IP trên kết nối băng rộng. Hình 1 - Mô hình kết nối hệ thống IPTV IPTV là công nghệ truyền dẫn hình ảnh kỹ thuật số tới người sử dụng dựa trên giao thức Internet với kết nối băng rộng. Dịch vụ này thường được cung cấp với điện thoại trên Internet (Voice over IP - VoIP), video theo yêu cầu (Video on Demand - VOD) nên thường được gọi là công nghệ tam giác về truyền tải dữ liệu, hình ảnh, âm thanh. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Lưu Thị Thu Hiền Luận văn Thạc sỹ khoa học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mô hình hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV 1.1 Mô hình kiến trúc: Hình 2 - Mô hình mạng IPTV Mạng truy nhập băng rộng: Hạ tầng mạng IP băng rộng để truyền dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ IPTV đến khách hàng.
Mạng truy nhập sẽ tận dụng phần hạ tầng mạng xDSL có sẵn. Để cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt và tiêu thụ ít băng thông khi có đồng thời nhiều truy nhập đến hệ thống, mạng truy nhập băng rộng (B- RAS/MSS và DSLAM) cần phải được hỗ trợ multicast. Đối với DSLAM, ngoài hỗ trợ multicast, DSLAM còn cần hỗ trợ IGMP version 2. Ngoài ra, B-RAS/MSS và DSLAM cũng cần hỗ trợ các giao tiếp Ethernet chuẩn (FE, GE).
Mạng cũng phải có khả năng hỗ trợ QoS từ đầu cuối đến đầu cuối, đảm bảo được băng thông cần thiết và độ ưu tiên cho các kênh truyền hình quảng bá cũng như các phiên Video theo yêu cầu đang sử dụng (phải đạt được độ mất gói và jitter tối thiểu). Băng thông xDSL do các DSLAM cung cấp đến khách hàng phải có khả năng lên đến 4-5 Mbps. Hình 3 - Sơ đố khối dịch vụ IPTV ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Lưu Thị Thu Hiền Luận văn Thạc sỹ khoa học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Hệ thống cung cấp nguồn dữ liệu: Cung cấp khả năng quản lý thuê bao, nội dung và báo cáo hoàn chỉnh cùng với các chức năng quant lý EPG và Bộ GIảI MÃ, đồng thời vẫn duy trì tính mở cho việc tích hợp các dịch vụ trong tương lai. Middleware là một giao diện của hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV với người sử dụng, nó xác định danh tính cho người dùng.
Hiển thị một danh sách các dịch vụ mà thuê bao đó có thể sử dụng và trợ giúp lựa chọn dịch vụ này sau khi đã xác thực danh tính của người dùng. Middleware lưu lại một profile cho tất cả các dịch vụ. Middleware đảm bảo các hoạt động bên trong của dịch vụ truyền hình một cách hoàn hảo. Middleware sẽ không giới hạn bất kỳ hoạt động riêng rẽ nào trong hệ thống, nhưng sẽ giao tiếp trực tiếp với mỗi thành phần được hệ thống hỗ trợ.
Middleware hỗ trợ API cho phép mở rộng các chức năng mới và truyền dữ liệu giữa các hệ thống. Hệ thống phân phối nội dung: Bao gồm các cụm máy chủ VoD và hệ thống quản lý VoD tương ứng, cho phép lưu trữ các nội dung đã được mã hóa và thiết lập các chính sách phân phối nội dung một cách mềm dẻo. Hệ thống này cũng cho phép nhà khai thác mở rộng một cách kinh tế, phù hợp với tải và yêu cầu dịch vụ của các thuê bao. Máy chủ VoD sẽ lưu nội dung thực và cung cấp cho thuê bao khi nó nhận được sự xác thực danh tính từ Middleware.
Nó cho phép các thuê bao đặt và xem những bộ phim chất lượng cao và chương trình theo yêu cầu (chương trình này được lưu trên máy dịch vụ và truyền tải theo yêu cầu). Hệ thống này cũng cung cấp những chức năng điều khiển VCR như fast-forward, pause, và rewind.2 Các dịch vụ cung cấp bởi IPTV: Cung cấp các dịch vụ quảng bá: Truyền hình quảng bá (Broadcast TV); kênh âm thanh (Audio Channel); truyền hình trực tuyến (Time-Shift TV); VOD băng hẹp. Cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu: Video theo yêu cầu (Video on Demand - VoD); âm nhạc theo yêu cầu (Music on Demand - MoD); TV theo yêu cầu (TV on Demand - TVoD). Cung cấp các dịch vụ tương tác: thông tin tương tác (InteractivInformation); truyền hình tương tác (Interactive TV); công ích, từ thiện,.
Một số dịch vụ điển hình của IPTV: IPTV có rất nhiều hình thức dịch vụ khác nhau, nhưng cơ bản bao gồm các dịch vụ sau: ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Lưu Thị Thu Hiền Luận văn Thạc sỹ khoa học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Dịch vụ quảng bá (Broadcast Service) Truyền hình quảng bá: Dịch vụ phát các kênh truyền hình quảng bá thông thường như các kênh quảng bá VTV1, VTV2, HTV7, HTV9 Linear Broadcast TV with Trick Modes: Truyền hình quảng bá cho phép người dùng tạm dừng, xem lại, xem tiếp, bỏ qua các đoạn quảng cáo, ghi lại chương trình bằng các đầu ghi. Multi-angle service: Dịch vụ cung cấp cho người dùng xem nhiều góc quay của một phim (như 3D) hoặc một trận bóng đá. Electronic Program Guide (EPG): Dịch vụ hướng dẫn trực tiếp trên màn hình về lịch phát sóng, danh sách các phim, cước phí… Quảng cáo truyền hình truyền thống: Quảng cáo kèm theo các chương trình truyền hình truyền thống. Dịch vụ theo yêu cầu (On Demand Service) Phim theo yêu cầu - Video on Demand (VoD): Cho phép khách hàng lựa chọn phim ưa thích và có trả phí.
Nhạc theo yêu cầu - Music on Demand (MoD): Cho phép khách hàng lựa chọn các video clip, bản nhạc ưa thích và có trả phí. Game theo yêu cầu - Game on Demand (GoD): Cho phép khách hàng lựa chọn các game ưa thích và có trả phí. Thanh toán theo nội dung (Pay Per View –PPV,OPPV, IPPV): Xem các chương trình phải trả phí (đăng ký các chương trình theo lịch phát hoặc là chương trình mới) Dịch vụ tương tác (Interactive Service) Thông tin chung ( T-information ): Các dịch vụ thông tin thông thường trên truyền hình như tin thời sự, thời tiết, giá cả thị trường… T-communication: Dịch vụ thông tin qua truyền hình cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin thông qua IPTV dưới các hình thức như email, tin nhắn, chat, duyệt web, Video conferencing… Thương mại (T-commerce): Dịch vụ giao dịch ngân hàng, mua sắm, đặt chỗ khách sạn, tàu, máy bay, vé xem ca nhạc … tại nhà. Dịch vụ voting: Cho phép người xem tham gia trực tiếp các trò chơi trên truyền hình.
Giải trí (T-entertainment ): Các trò chơi, karaoke, xem ảnh, sổ xố, nhật ký điện tử… Có thể chơi 1 mình hoặc nhóm. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Lưu Thị Thu Hiền Luận văn Thạc sỹ khoa học TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thông tin chính sách (T-government): Các thông tin về chế độ, chính sách xã hội liên quan đến chính phủ, thành phố, phường, quận… Interactive Program Guide (IPG) và Electronic Contents Guide (ECG): Dịch vụ hướng dẫn tìm kiếm, tra cứu nội dung trên TV theo các chủ đề mà khách hàng lựa chọn (tương tác). Quảng cáo chọn lọc (Targeted Advertising): Quảng cáo theo yêu cầu của doanh nghiệp (tập trung vào một số đối tượng khách hàng nhất định, không quảng bá toàn mạng).3 Phƣơng thức phát truyền tín hiệu của IPTV 1.1 Tổng quan Nói một cách giản đơn, trong hệ thống IPTV hình ảnh video do các phần cứng thu thập theo thời gian thực (real time), thông qua phương thức mã hóa (như MPEG 2/4.) tạo thành các luồng tín hiệu số. Sau đó, thông qua hệ thống phần mềm, IPTV phát truyền vào mạng cáp.
Đầu cuối của các user tiếp nhận, lựa chọn, giải mã và khuếch đại. Trong hệ thống IPTV có 2 phương thức truyền đa tín hiệu đã được dự định trước (scheduled programs). Đó là: - Phát quảng bá (broadcasting), truyền phát tới mọi nơi - Phát đến địa điểm theo yêu cầu (on demand). Nguyên lý hoạt động của hệ thống quảng bá, các chương trình được vẽ trên hình 1.
Trong đó MBone (mạng xương sống của hệ thống đa điểm) chính là đường trục Internet. Tuy nhiên người sử dụng chỉ theo lệnh của bộ quản lý nội dung (content manager) để được giới thiệu nội dung chương trình hữu quan.