VU THANG (Chi bién) BÙI DUY QUỲNH - VŨ THÁI HÀ TRAC DIA ie PGS. VŨ THẶNG (Chủ biên) BÙI DUY QUỲNH - VŨ THÁI HÀ TRUAG DLR SU DUNG TRONG TRUGNG Ki THUAT NHA XUAT BAN XAY DUNG HA NOI - 2013 LOI NOI DAU Chúng ta đang trong giai đoạn xây dung cd sd ha tang, cong tac trắc địa xây dựng là một phần công uiệc không thể thiếu trong quá trình xây dựng các công trình hiện đại trên qui mô lồn. Trắc địa xây dựng đảm bảo công tác tổ chức, thiết kế, thực hiện các nội dung: - Khảo sát địa hình khu uực xây dựng; - Đo đạc, qui hoạch, quản lý đất đai; - Đảm bảo công tác trắc địa trong quá trình thi công, nghiệm thu, quản lý, theo dõi chất lượng công trình xây dựng dân dụng uà công nghiệp, xây dựng câu đường, xây dựng thủy lợi uà các dạng công trình xây dựng khác. Để nắm bắt được va có khả năng thực hiện các nội dung công uiệc trên, Người cán bộ kĩ thuật xây dựng cân được trang bị hiến thức trắc địa cơ ban.
Cuốn Trắc địa gồm hai phân: Phân “Trắc địa đại cương" trình bày các biến thức cơ bản uới mục tiêu làm tài liệu cho đổi tượng là sinh uiên trường ĐHXD uà các trường kĩ thuật; Phân “Trắc địa công trình" giới thiệu công tác trắc địa trong giai đoạn khảo sát uà xây dựng công trình. Tài liệu được trình bày dưới dạng bài giảng sử dụng máy chiếu. Các bài toán có uí dụ mình họa đơn giản thuận tiện cho sinh uiên mới làm quen uới Trắc địa cơ bản. Đây là tài liệu biên soạn dựa trên binh nghiệm hơn 30 năm giảng dạy của Chủ biên.
Nội dung, bố cục, thuật ngữ. của tài liệu đã được trao đổi, thống nhất qua nhiều giai đoạn ở bộ môn Trắc địa trường Đại học Xây dựng. Bùi Duy Quỳnh soạn phân Hướng dẫn Thực tập trắc địa; Vũ Thái Hà thực hiện các uí dụ tính uà hình uẽ. Tài liệu này mới lần đâu xuất bản nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót.
Chúng tôi rất mong nhận được những phê bình, góp ý của đồng nghiệp va bạn đọc để tài liệu được hoàn chỉnh hơn. Các ý biến góp ý, phê bình xin gửi uễ Bộ môn Trắc địa, trường Đại học Xây dựng. Xin chân thành cảm ơn! Các tác giả Trắc địa là từ Hán Việt, nó mang hàm nghĩa là đo đất. Trắc là quan trắc, địa là đất.
Định nghĩa: Trấc địa là môn khoa học nghiên cứu về các phép đo tiến hành trên bề mặt Trái Đá, nhằm xác định vị trí tương hỗ giữa các điểm. Vị trí môn học: Nội dung lĩnh vực khoa học trắc địa nghiên cứu có thể được trình bày khái lược trong sơ đồ hình 1. ise“rác dronal aa rácTân địa vic dja {|| Bản. đồ Trắc địa Trac dia P Biên tập cao cấp phổ thông Chụp ảnh bản đồ + ‡ Tưới Trac địa Trac dia Ban Chế in trắc địa cầu công trình cm bản đồ Trắc địa Vật lý Trac địa vũ trụ.
trắc địa mỏ “Trắc địa Do xa Sạn thiên văn. vật lý Dee cha Hinh 1 Môn học Trắc địa với trọng tâm nghiên cứu là công tác trắc địa thực hiện trong quá trình xây dựng công trình và các lĩnh vực khác trong trắc địa có liên quan vì vậy còn có tên gọi là Trắc địa đại cương. Nhiệm vụ của môn học: Để thiết kế xây dựng, cải tạo công trình cần các tài liệu khảo sát: địa hình, địa chất, thủy văn. và các yêu cầu công nghệ.
Tài liệu khảo sát địa hình hay còn gọi là tài liệu khảo sát mặt bằng, do “Trắc địa cung cấp gồm: bản đồ, bình đồ, mặt Nhiệm vụ của môn học thể hiện qua sơ đồ ở hình 2. Để thiết kế xây dựng cần tiến hành khảo sát ngoài thực địa, là bề mặt thực của Trái Đất nơi sẽ xây dựng công trình. Tài liệu khảo sát địa hình, là khảo sát phần trên của mặt đất, do Trắc địa thực hiện. Kết quả là oer các bản đồ, bình đồ, mặt cắt, gọi chung là tài liệu khảo sát địa hình.
Hình 2 Dựa vào tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn. và các yêu cầu công nghệ, các kĩ sư xây dựng tiến hành thiết kế công trình. Bộ hồ sơ thiết kế có đầy đủ các thông tin về công trình sẽ được xây dựng; trong đó có các thông tỉn vẻ hình dạng, vị trí, kích thước. của công trình, hạng mục cong trình, thậm chí của các chỉ tiết đặc trưng của công trình.
Dưới con mắt của người trắc địa thì thiết kế là công trình được “xây ở trên giấy”. Việc tiếp theo của trắc địa là mang thiết kế ra ngoài thực địa, tiến hành đo, giúp người xây dựng xây công trình sao cho có hình dạng, vị trí, kích thước đúng như đã định trong hồ sơ thiết kế. Như vậy Trắc địa xây dựng có hai nhiệm vụ chính là Khảo sát địa hình và Trắc địa công trình. Môn học Trắc địa gồm hai phần đó là Trắc địa đại cương và Trắc địa công trình.
PHANI TRAC DIA DAI CUONG 4 Chuong I BIE£U DIEN BE MAT TRAI DAT 1. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT 1. Hình dạng của Trái Đất Bé mat thực của Trái Đất rất gỏ ghể, phức tạp, không giống hình gì cụ thể. Cần đưa ra một bể mặt qui ước, sao cho gần với bể mặt thực của Trái Đất nhất và thể hiện được theo một biểu thức toán học.
Một số tham số đặc trưng cho bề mặt tự nhiên của Trái Đất: Diện tích bẻ mặt Trái Đất rộng khoảng 510.10°km’, trong đó các đại dương chiếm khoảng 71%, diện tích lục địa chiếm khoảng 29%. D trung bình của các đại dương khoảng 3800m, độ cao trung bình của các lục địa khoảng 850m. Chỗ sâu nhất của đại dương khoảng 11#zn, chỗ cao nhất của lục địa khoảng 9km. Chênh lệch độ cao lớn nhất trên mặt đất khoảng 20km so với đường kính Trái Đất xấp xỉ 12 000km có ti lệ 1 : 600.
Nếu thu nhỏ Trái Đất thành mỏ hình có đường kính 600mm thì chỗ gồ gề lớn nhất trên mặt mô hình Trái Đất 1a Imm. M6 hinh bé mat Trai Dat thu nhỏ coi như nhãn nhụi. Bề mặt Trái Đất qui ước Mặt đẳng thế: Giả sử, tại một điểm trên bờ biển, chúng ta có nguồn nước vô tận, đổ cho chảy tràn qua các đại dương và tưởng tượng nước chảy xuyên qua các lục địa, cho đến khi nước không chảy được nữa. Chúng ta có mặt nước yên tĩnh tưởng tượng (hình 1.
Mặt nước yên tĩnh có một tính chất vật 7 lý là, các điểm trên mặt nước yên tĩnh này có cùng một thế năng và có thể gọi nước yên tĩnh là mặt đẳng thế. Trên mặt đất có rất nhiều mặt đẳng thế, cứ qua một điểm trên mặt đất — xác định được một mặt đẳng thế. Mat geoid ee ee Mat ellipsoid Nếu mặt đẳng thế thoả mãn hai điều kiện: Hình 1. Bê mặt Trái Đất qui ước.
Phương của lực hút Trái Đất đi qua một điểm bất kỳ trên mặt đất luôn vuông góc với mặt đẳng thế; 2. Tổng bình phương khoảng cách các điểm trên mặt đất đến mặt đẳng thế là nhỏ nhất: AI 3 HẠ =min Trong đó H, là khoảng cách từ điểm A bất kỳ trên mặt đất đến mặt đẳng thế; Mặt đẳng thế thoả mãn hai điều kiện trên có hình dạng gần với bề mặt thực của Trái Đất nhất và gọi là mặt geoid. Mat geoid là bề mặt qui ước có hình dạng gần với bề mặt thực của Trái Đất nhất, nhưng không viết được biểu thức toán học biểu diễn chúng. Mat ellipsoid Gia sử có hình ellip, bán trục lớn là a, bán trục nhỏ là b.
Khi cho hình ellip quay xung quanh bán trục nhỏ b, tạo thành mặt ellip tròn ae xoay, được xác định theo một phương trình `- toán học. Nếu; mặt clip: tròn xoay thoảŸ. mãn điều kiện: Hình x 1. ~ Bán trục lớn a bằng bán kính Trái Đất ở xích đạo, bán trục nhỏ b bằng bán kính Trái Đất ở hai cực, tâm O trùng với trọng tâm của Trái Đất, - Hình ellip quay xung quanh trục trùng với trục quay thực của Trái Đất, thì mặt ellip tròn xoay gần với bể mặt thực của Trái Đất và được xác định theo một phương trình toán học.
at ellip tròn xoay qui ước thoả mãn các điều kiện trên gọi là mặt ellipsoid, được dùng làm bẻ mặt Trái Dat qui ước dùng trong tric dia. Kích thước Trái Đất Kích thước Trái Đất được đặc trưng bởi các tham số của ellipsoid: - Bán trục lớn a bằng bán kính Trái Đất ở xích đạo; - Bán trục nhỏ b bằng bán kính Trái Đất ở hai cực; ~ Độ đẹt f là tỉ số giữa hiệu của hai bán trục và bán trục lớn a: a-b a Kích thước Trái Đất đã nhiều lần được các chuyên gia trắc địa xác định và ngày càng được xác định chính xác hơn. Dưới đây là các tham số của ellipsoid được sử dụng ở Việt Nam qua các giai đoạn khác nhau: Kích thước Trái Đất sử dụng ở Việt Nam: Tác giả ee Bán trục lớn | Bán trục nhỏ DO det a(m) bím) f Bessel 1841 6377397 6356 079 1/299,15 Klak 1866 6 378 206 6 356 584 1295,0 Klak 1880 6 378 249 6 356 515 1/293,5 Evert 1930 6371216 6356 075 1/300,8 Kraxopski 1940 6 378 245 6 356 863 1/298,3 WGS - 72 1972 6 378 145 6 356 760 1/298,25 WGS- 84 1984 6 378 137 6 356 752 1/298. Ảnh hưởng của độ cong Trái Đất đến các yếu tố đo 1.
Ảnh hưởng độ cong Trái Đất đến đo khoảng cách ngang Khoảng cách giữa hai điểm AB, Dạy đo trên mặt đất được chiếu xuống mat ellipsoid, sau đó chiếu xuống mặt phẳng nằm ngang, hình 1. Đoạn AT là độ dài tiếp tuyến t: t=R.tgơœ Độ dài cung A*T là S: S=Ra Hình 1. Ảnh hưởng của độ cong Trái Đất Chênh lệch độ dài đoạn thẳng t và cung S là: AS=t-S=R(tgơ - ơ) Cung S rất nhỏ so với bán kính Trái Đất R, nên góc nhỏ œ có thể triển khai: tga =a + oe zt + Lấy gân đúng tới số hạng thứ hai: 3 AS=R. 3 Ss oe Thay a = 7 vào biểu thức trên, được: AS = R.S' : 3R = S*: 3R? Lấy giá trị R = 6 370km khi S= 108m, ta có: AS = 8,2.
Tỉ số: AS: S=8,2: 10 000000= 1 ; 1 219 000 = 10%. Kết quả của ví dụ cho thấy ảnh hưởng của độ cong Trái Đất đến kết quả đo khoảng cách khi chiếu lên mặt Trái Dat qui ước là khoảng 10. 10 ~ Nếu đo khoảng cách với sai sO m, > +10°S cé thé coi mat Tréi Dat nhur mat phang trong pham vi ban kinh 10km.