BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM "Tiến KẾ HỆ THỐNG SỐ Biên Soạn: ThS. Nguyễn Trọng Hải www.vn THIET KE HE THONG SO An ban 2015 Mục Lục mm MỤC LỤC MỤC LỤC. III BAI 1: CONG CU HO TRO CAD. Lọ nọ TY Họ Họ Họ 1 T10 SE ng 1 1.2 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ .-- HH ngư ng ng 2 1.3 NGÔN NGỮ MÔ TẢ PHẦN CỨNG.
Ăn HH TH HH ngưng 4 1.4 CÔNG CỤ PHẦN MỀM HỖ TRỢ THIẾT KẾ CỦA ALTERA, XILTINX,.5 RUT GON HAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUINE-MC CLUSKEY. 10 CÂU HỎI ÔN TẬTP. TH HH HH HH HH HH KH HH TH HH h 10 BÀI 2: CÁC THIẾT BỊ LOGIC LẬP TRÌNH ĐƯỢC. ,11 rhm(o coi ca on.1 PLD tổ hợp (Combinational PLD).
-- - «¿111111111111 1kg kh key 19 2.2 PLD tuần tự (sequential PLD).cc cà HH HH TH nh nhe 27 TOM TAT ˆ. 30 BÀI 3: MÁY TRẠNG THÁI.1 GIỚI THIỆU MÁY TRẠNG THÁI.2 PHÂN TÍCH MÁY TRẠNG THÁI ĐỒNG BỘ. HH HH ng kg ng 35 3.3 THIẾT KẾ MÁY TRẠNG THÁI ĐỒNG BỘ.-- Ăn HH ng ng 40 TOM TAT. 58 CÂU HỎI ÔN TẬTP.
TH HH HH HH HH HH KH HH TH HH h 58 :7\Ð H\l.1 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ABEL. Ă GB HH HH ng ng. ng ng ng nem 72 4. Ăn HH HH HH KH HH BH SE v 73 4.6 CÁC TIẾP ĐẦU NGỮ (PREFIX), TIẾP VĨ NGỮ (SUFFIX).1 CẤU TRÚC CỦA NGÔN NGỮ VHDL.
99 mm Mục Lục 5.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG VHDL.4 MỘT SỐ VÍ DỤ THIẾT KẾ CÁC MẠCH TỔ HỢP VÀ TUẦN TỰ. 138 BAL 6: VERILOG hố.2 CHỨC NĂNG CÁC TỪ VỰNG TRONG VERILOG .3 CÁC CỔNG CƠ BẢN TRONG VERILOG. Ăn SS SH ng ng kg 141 6.4 CÁC DẠNG DỮ LTỆU.- --- -Ă 5 <5 ST TH TH ngư 142 li hố.8 KHUÔN MẪU HÀNH VI (BEHAVTORAL) .9 KHỐI ALWAYS VÀ KHỐI TNTTTAL. +1 SE XSEESSEEEssEsEssesssseesse 160 ml .11 CHỨC NĂNG LINH KIỆN .ĂĂ- Ăn HH HH HH HH KH ng hy 165 6.12 MỘT SỐ VÍ DỤ:.
--- - Ăn TH TH ngư 166 rẻ ẻ. 173 CÂU HỎI ÔN TẬPP.---- -Ă SH TH TH TH HH nh re 173 0h50 04/1. 174 HƯỚNG DẪN ia HUONG DAN MO TA MON HOC Thiết kế hệ thống số là một trong những môn học cơ sở cho chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông. Đây là môn học đề cập đến quá trình thiết kế các hệ thống số trân các thiết bị logic lập trình được, các bộ nhớ bảng v.
So với tín hiệu tương tự, tín hiệu số có nhiều ưu điểm như: sao chép và lưu trữ dễ dàng, chính xác; không thay đổi theo thời gian; tốc độ xử lý ngày càng cải thiện;. Trong tài liệu này, các nội dung chính đề cập đến bao gồm các khái niệm về ngôn ngữ mô tả phần cứng như ABEL, VHDL, Verilog, các quá trình thiết kế với máy trạng thái cho hệ tuần tự đồng bộ và không đồng bộ, kất hợp phần cứng, phần mềm cho một hệ thống cụ thể. NỘI DUNG MÔN HỌC -_ Bài 1: Công cụ hổ trợ CAD: trình bày quá trình thiết kế phần cứng hệ thống số, giới thiệu các công cụ hổ trợ thiết kế của Altera, Xilinx,. - Bai 2: Thiét bi logic lap trình được: Giới thiệu các bộ nhớ hàm và bộ nhớ bảng - Bai 3: May trang thai: trinh bay phương pháp thiết kế dùng máy trạng thái -_ Bài 4: ABEL: cung cấp cấu trúc lệnh và các ví dụ cho ngôn ngữ mô tả phần cứng ABEL.
- Bai 5: VHDL: cung cap cau tric lệnh và các ví dụ cho ngôn ngữ mô tả phần cứng VHDL. -_ Bài 6: Verilog: cung cấp cấu trúc lệnh và các ví dụ cho ngôn ngữ mô tả phần cứng Verilog. KIEN THUC TIEN DE Môn học Thiết kế hệ thống số đòi hỏi sinh viên có nần tảng về Kỹ thuật số. HƯỚNG DẪN YÊU CAU MON HỌC Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà.
CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học. Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học. Kết thúc mỗi ý của bài học, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: - Điểm quá trình: 30%.
Hình thức và nội dung do giảng viên quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập. Hình thức bài thi tự luận trong 60 phút. Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 6. BÀI 1: CONG CU HO TRO CAD ta BAI 1: CONG CU HO TRO CAD Sau khi học xong bài này, người học có thể: -_ Hiểu được môi trường và quá trình thiết kế phần cứng hệ thống số.
- Biết các ngôn ngữ mô tả phần cứng, các công cụ hổ trợ thiết kế của Altera, Xilinx,. -_ Nắm được cách rút gọn hàm bằng phương pháp Quine-Mc Cluskey 1.1 TỔNG QUAN Ngày nay, các mạch tích hợp ngày càng thực hiện được nhiều chức năng, do đó, vấn đề thiết kế mạch càng trở nên phức tạp. Những phương phương pháp truyền thống như tối thiểu hóa hàm Boolean hay dùng sở đồ các phần tử không còn đáp ứng được các yêu cầu đặt ra khi thiết kế. Khi kích thước và độ phức tạp của hệ thống số gia tăng, nhiều công cụ thiết kế được hổ trợ bởi máy tính (CAD - Computer Aided Design) được đưa vào quá trình thiết kế phần cứng.
Phương pháp thiết kế, thử nghiệm, phân tích các hệ thống số sử dụng các ngôn ngữ mô tả phần cứng nổi bật lên với các ưu điểm hơn hẳn và sẽ dần thay thế các phương pháp truyền thống Phương pháp thiết kế truyền thống trên giấy được thay bằng cách thiết kế trên máy tính, có thể kiểm tra và có các công cụ tạo ra phần cứng tự động. Hổ trợ mạnh mẽ cho phương pháp thiết kế này là những ngôn ngữ mô tả phần cứng (HDLs ~ Hardware Description Languages). Hầu hết các công cụ thiết kế dùng ngôn ngữ mô phỏng phần cứng đều cho phép sử dụng biểu đồ trạng thái (Finite-state-machine) cho các hệ thống tuần tự cũng như cho phép sử dụng bảng chân lý cho hệ thống tổng hợp. Việc chuyển đổi từ các biểu đồ trạnng thái và bảng chân lý sang ngôn ngữ mô phỏng phần cứng đều thực hiện hoàn toàn tự động.
Pa BÀI 1: CONG CU HG TRO CAD Nhờ tính dễ kiểm tra thử nghiệm trong suốt quá trình thiết kế mà người thiết kế có thể dễ dàng phát hiện các lỗi thiết kế ngay từ những giai đoạn đầu, giai đoạn chưa đưa vào sản xuất thử, do đó tiết kiệm được lượng chi phí đáng kể bởi từ ý thiết kế đến tạo ra sản phẩm đúng như mong muốn là một việc rất khó tránh khỏi những khó khăn, thất bại.2 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ Ý tưởng thiết kế Thiết kế hành vi _—_—— >> Dòng lưu đồ, ngôn ngữ tự nhiễn Thiết kế đường dữ liệu ___———— y Cấu trúc bus và thanh ghi Tối ưu luận lý Thiết kế luận lý ———y Danh sách cổng và dây nối Ảnh xạ công nghệ Thiết kế vật lý ———————> Danh sách bán dẫn, mạch,. Placement Chế tạo ` Routing Chip hoặc Board Hình 1.1: Quá trình thiết kế hệ thống số Trước tiên người thiết kế phần cứng bắt đầu với ý tưởng thiết kế. Định nghĩa cụ thể hơn phần cứng đã dự định, sau đó phát triển từ ý tưởng thiết kế ban đầu. Do đó, người thiết kế cần thiết phải tạo ra định nghĩa hành vi của hệ thống dưới thiết kế.
Sản phẩm của giai đoạn thiết kế này có thể là sơ đồ khối, lưu đồ hoặc ngôn ngữ tự nhiên. Giai đoạn tiếp theo trong quá trình thiết kế là thiết kế đường dẫn dữ liệu hệ thống. Ở giai đoạn này, người thiết kế chỉ rõ thanh ghi và đơn vị luận lý cần thiết cho cài đặt BÀI 1: CONG CU HO TRO CAD a hệ thống. Những thành phần này có thể được nối kết sử dụng các bus hai chiều hoặc một chiều.
Dựa trên hành vi đã định của hệ thống, tiến trình điều khiển hoạt động của dữ liệu giữa các thanh ghi và các đơn vị luận lý thông qua các bus được phát triển.2 trình bày kết quả của giai đoạn thiết kế đường dẫn dữ liệu. Các khối trao đổi dữ liệu thông qua bus hệ thống và tiến trình điều khiển sẽ điều khiển dòng dữ liệu giữa các thành phần này. DỮ LIỆU DIEU KHIEN REG 1 REG 2 Tién trinh diéu khién chuyén động của dữ REG 3 liệu giữa các Don vị < thanh ghi và i i cac bus logic chinh ‘ LOGIC so 8 eee Hình 1.2: Kết quả của giai đoạn thiết kế đường dữ liệu Thiết kế luận lý là bước tiếp theo trong quá trình thiết kế và liên quan đến ứng dụng các cổng và các mạch lật cơ bản cho việc cài đặt các thanh ghi dữ liệu, các bus, các đơn vị luận lý và phần cứng điều khiển. Kết quả của giao đoạn thiết kế này là một danh sách kết nối (netlist) của cổng và mạch lật.
Giai đoạn thiết kế tiếp là chuyển netlist của giai đoạn trước thành sơ đồ hay danh sách transistor. Điều này liên quan đến sự thay thế cổng và mạch lật bằng transistor hay các phần tử thư viện tương đương. Giai đoạn này xét đến chế độ tải và định thời trong quá trình chọn lựa transistor hay các phần tử nhớ. Giai đoạn này được chia thành các bước như sau: tối ưu luận lý, ánh xạ công nghệ, placement, routing, như được minh họa trong hình 1.
Tối ưu luận lý dùng để loại bỏ tất cả các biểu thức, các biến dư thừa trong mạch. Ánh xạ công nghệ để tối thiểu số khối logic được dùng. Placement dùng để bố trí các khối để có thể kết nối được và có tốc độ nhanh nhất. | 4 | BÀI 1: CONG CU HG TRO CAD Routing thực hiện kết nối các khối logic tạo nên mạch số hoàn chỉnh.
Placement và Routing có mối quan hệ chặt chế với nhau. Bước cuối cùng trong thiết kế là việc chế tạo. Nó sử dụng danh sách transistor hay đặc tả kỹ thuật để đốt cháy cầu chì hay ghi thông tin lên sram của thiết bị có thể lập trình được hay tạo ra mặt nạ cho việc sản xuất mạch tích hợp. Nhiều nhà sản xuất đã nghiên cứu phát triển sản phẩm lập trình được như: Field- Programmable Gate Array (FPGA), Complex Programmable Logic Device (CPLD), vi mạch Hard Wire, Serial PROM.