Đồ Án Nền Móng Tại Trường Đại Học Quy Nhơn

Đồ án nền móng cuối kì cung cấp kiến thức chuyên sâu về thiết kế và phân tích nền móng trong xây dựng, giúp sinh viên nắm vững kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2023

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

A. PHẦN MÓNG NÔNG

A.1. Xử lý số liệu

A.2. Tính toán thiết kế móng đơn

A.2.1. Chọn chiều sâu đặt móng

A.2.2. Tính toán sơ bộ sức chịu tải của đất nền

A.2.3. Xác định sơ bộ kích thước đáy móng

A.2.4. Kiểm tra lún tại tâm đáy móng

A.2.5. Kiểm tra điều kiện trượt phẳng của móng

A.2.6. Kiểm tra điều kiện xoay của móng

A.2.7. Xác định chiều cao móng

A.2.8. Tính toán cốt thép

II. Móng băng

II.1. Xử lý số liệu

II.2. Tính toán thiết kế móng băng

II.2.1. Chọn chiều sâu đặt móng

II.2.2. Tính toán sơ bộ sức chịu tải của đất nền

II.2.3. Xác định sơ bộ kích thước đáy móng

II.2.4. Kiểm tra lún tại tâm đáy móng

II.2.5. Kiểm tra điều kiện trượt phẳng của móng

II.2.6. Chọn kích thước tiết diện ngang của móng

II.2.7. Xác định nội lực, tính toán và bố trí cốt thép móng (sử dụng SAP 2000)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Đồ Án Nền Móng Tại Trường Đại Học Quy Nhơn

Thiết kế đồ án nền móng là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật xây dựng tại Trường Đại Học Quy Nhơn. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành. Việc thiết kế nền móng đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các loại đất, tải trọng và các tiêu chuẩn thiết kế. Đặc biệt, sinh viên cần phải áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

1.1. Ý Nghĩa Của Đồ Án Nền Móng Trong Đào Tạo

Đồ án nền móng giúp sinh viên phát triển tư duy kỹ thuật và khả năng giải quyết vấn đề. Qua đó, sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

1.2. Các Yêu Cầu Cơ Bản Khi Thiết Kế Đồ Án

Yêu cầu cơ bản bao gồm việc nắm vững các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình tính toán và khả năng phân tích các loại nền móng khác nhau. Sinh viên cần phải thực hành nhiều để có thể tự tin trong việc thiết kế.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Thiết Kế Nền Móng

Trong quá trình thiết kế đồ án nền móng, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể bao gồm việc xác định loại đất, tính toán sức chịu tải và kiểm tra lún. Mỗi loại đất có đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến thiết kế và thi công. Do đó, việc phân tích kỹ lưỡng là rất cần thiết.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Xác Định Loại Đất

Việc xác định loại đất là một trong những bước quan trọng nhất. Sinh viên cần phải thực hiện các thí nghiệm địa chất để có được dữ liệu chính xác.

2.2. Tính Toán Sức Chịu Tải Của Nền

Tính toán sức chịu tải của nền là một thách thức lớn. Sinh viên cần phải áp dụng các công thức và phương pháp tính toán phù hợp để đảm bảo an toàn cho công trình.

III. Phương Pháp Thiết Kế Nền Móng Hiệu Quả

Để thiết kế nền móng hiệu quả, sinh viên cần nắm vững các phương pháp tính toán và tiêu chuẩn thiết kế. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế cũng là một yếu tố quan trọng. Các phần mềm hỗ trợ thiết kế như SAP2000 giúp sinh viên mô phỏng và phân tích các tình huống khác nhau.

3.1. Quy Trình Thiết Kế Nền Móng

Quy trình thiết kế bao gồm các bước như khảo sát địa chất, tính toán sức chịu tải, và thiết kế chi tiết. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Trong Thiết Kế

Phần mềm như SAP2000 giúp sinh viên mô phỏng và phân tích các tình huống khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho thiết kế nền móng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đồ Án Nền Móng

Đồ án nền móng không chỉ là một bài tập học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Dự Án Thực Tế

Sinh viên có thể học hỏi từ các dự án thực tế để hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và thi công nền móng. Những kinh nghiệm này rất quý giá cho sự nghiệp sau này.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Thiết Kế

Đánh giá kết quả thiết kế là một phần quan trọng trong quá trình học tập. Sinh viên cần phải biết cách phân tích và rút ra bài học từ các dự án đã thực hiện.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Đồ Án Nền Móng Tại Trường Đại Học Quy Nhơn

Thiết kế đồ án nền móng là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ thuật xây dựng. Qua quá trình học tập và thực hành, sinh viên sẽ tích lũy được nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp sau này. Việc áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình.

5.1. Tương Lai Của Thiết Kế Nền Móng

Tương lai của thiết kế nền móng sẽ ngày càng phát triển với sự tiến bộ của công nghệ. Sinh viên cần phải cập nhật kiến thức thường xuyên để không bị lạc hậu.

5.2. Khuyến Khích Sinh Viên Nghiên Cứu Thêm

Khuyến khích sinh viên tham gia các nghiên cứu và dự án thực tế để nâng cao kỹ năng và kiến thức. Điều này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc sau này.

10/07/2025
Đồ án nền móng cuối kì

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU  Trong thời gian học tập tại đây, sau khoảng thời gian tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi tài liệu với sự hướng dẫn tận tình của thầy (cô) trong quá trình học môn chuyên ngành “Nền Móng”, em đã tích lũy được một số kiến thức cũng cố cho mình để làm “Đồ Án Nền Móng”. Trong quá trình làm Đồ Án cũng gặp một ít khó khăn và em đã cố gắng khắc phục và hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra, bài làm này vẫn còn nhiều sai xót nào đó nên mong thầy (cô) góp ý để bài làm của em được hoàn chỉnh hơn, phục vụ cho quá trình học tập, làm việc và công tác sau này! Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy ThS. Phạm Văn Trực đã trực tiếp hướng dẫn, bổ sung kiến thức cho em, chỉ ra những lỗi sai cơ bản mà em thường gặp phải. Một lần nữa cảm ơn thầy và chúc thầy sức khỏe, công tác tốt! Quy Nhơn, ngày tháng năm 2023 Người thực hiện Mai Lê Hào Kiệt 3 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 A PHẦN MÓNG NÔNG I Móng đơn Hình 1.

Mặt bằng công trình 1 Xử lý số liệu: 1.1 Địa chất:  Lớp 1: Bảng 1. Số liệu địa chất lớp 4 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 Lớp 1 (dày 3m) Thành phần hạt (%) tương ứng với các cỡ hạt Hạt Hạt bụi Hạt sét Thô To Vừa Nhỏ Mịn Số Đường kính hạt hiệ 0,01 u 0,05 0,5- 0,25- 0,1- - 2-1 1-0,5 - <0,002 0,25 0,1 0,05 0,00 0,01 2 75 5 4,5 11 14 22,5 17 21 5 Góc Kết quả Tỷ Dung trọng ma Sức kháng xuyên Độ ẩm tự trọng tự nhiên γ sát xuyên tỉnh tiêu nhiên W% hạt (kN/m3) trong qc (kN/m2) chuẩn Gs φ° N 23,6 17,4 2,63 28°40 2400 7 Tại sàng 1mm : 5% Tại sàng 0,5mm : 9,5% Tại sàng 0,25mm : 20,5% Tại sàng 0,1mm : 34,5% < 75% 5 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 - Căn cứ vào thành phần hạt (%) ta thấy, các hạt có đường kính d>0,1mm chiếm 34,5% nhỏ hơn 75%.  Đây là lớp đất cát bụi. (Bảng 2 trang 8 TCVN 9362:2012) - Hệ số rỗng tự nhiên: - Độ bão hòa nước: - Dung trọng đẩy nổi: - Vì lớp 3 là lớp đất cát bụi nên trị số module biến dạng theo sức kháng mũi xuyên tĩnh được tính theo: - Từ kết quả xuyên chuẩn SPT ta có:  Dựa vào các đặc trưng kháng xuyên tĩnh qc và đặc trưng xuyên tiêu chuẩn N=7 (bảng E,1 trang 16 TCVN 9351:2012) ta biết lớp đất thuộc loại xốp.

 Chọn Emin=min (Eqc;EN) = min (7200;5362) =5362(kN/m2)  Kết luận: Dựa vào các chỉ tiêu cơ lý của đất ta kết luận đây là loại đất trung bình. Số liệu địa chất lớp 2 Lớp 2 (dày 7m) Số Độ ẩm Độ ẩm Độ ẩm Dung Tỷ Góc hiệu tự giới hạn giới hạn trọng tự trọng ma sát nhiên nhão dẻo W d nhiên γ hạt Gs trong 6 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 W% W nh % % (kN/m3) φ ° 69 26,2 48,4 29,4 19,3 2,73 19°00 Kết quả thí nghiệm nén e-p với áp Kết Lực lực nén P (KPa) Kết quả quả dính c xuyên xuyên tĩnh q c tiêu (kN /m2 ) 50 100 200 400 (kN/m2) chuẩn N 0,40 0,755 0,736 0,719 0,705 5080 23 (Bảng 6 trang 10 TCVN 9362:2012) (Bảng 7 trang 11 TCVN 9362:2012)  Đây là lớp đất sét loại cứng. - Hệ số rỗng tự nhiên: - Độ bão hòa nước: - Dung trọng đẩy nổi: 7 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 Hình 1. Biểu đồ nén lún E-P - Kết quả thí nghiệm nén ép e-p với áp lực nén p 200-400 (kPa): - - Vì lớp 2 là đất sét nên trị số module biến dạng theo sức kháng mũi xuyên tĩnh được tính theo: - Từ kết quả xuyên chuẩn SPT ta có:  Dựa vào các đặc trưng kháng xuyên tĩnh qc và đặc trưng xuyên tiêu chuẩn N=23 (bảng E,1 trang 16 TCVN 9351:2012) ta biết lớp đất thuộc loại chặt vừa.

 Kết luận: Dựa vào các chỉ tiêu cơ lý của đất ta kết luận đây là loại đất tốt. Số liệu địa chất lớp 3 Lớp 3 (dày ∞) Số Độ ẩm Độ ẩm Độ ẩm Dung Tỷ Góc 8 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 tự giới hạn giới hạn trọng tự ma sát trọng hiệu nhiên nhão dẻo W d nhiên γ trong hạt Gs W% W nh % % (kN/m3) φ ° 34 38,7 47,3 23,8 17,9 2,72 9°25 Kết quả thí nghiệm nén e-p với áp Kết Lực lực nén P (KPa) Kết quả quả dính c xuyên xuyên tĩnh q c tiêu (kN /m2 ) 50 100 200 400 (kN/m2) chuẩn N 0.18 1,053 1,017 0,985 0,959 1210 7 (Bảng 6 trang 10 TCVN 9362:2012) (Bảng 7 trang 11 TCVN 9362:2012)  Đây là lớp đất sét loại dẻo mền. - Hệ số rỗng tự nhiên: - Độ bão hòa nước: - Dung trọng đẩy nổi: 9 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 Hình 1. Biểu đồ nén lún E-P - Kết quả thí nghiệm nén ép e-p với áp lực nén p 200-400 (kPa): - - Vì lớp 2 là đất sét nên trị số module biến dạng theo sức kháng mũi xuyên tĩnh được tính theo: - Từ kết quả xuyên chuẩn SPT ta có:  Dựa vào các đặc trưng kháng xuyên tĩnh qc và đặc trưng xuyên tiêu chuẩn N=7 (bảng E,1 trang 16 TCVN 9351:2012) ta biết lớp đất thuộc loại xốp.

 Kết luận: Dựa vào các chỉ tiêu cơ lý của đất ta kết luận đây là loại đất trung bình. 10 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 Hình 1. Mặt cắt địa chất móng đơn 1.2 Tải trọng: Tải trọng tính toán = 1,15x Tải trọng tiêu chuẩn. Số liệu tải trọng Tên My(kN.

Tải trọng Qx(kN) Qy(kN) N(kN) cột m) m) Tiêu 702,87 29,739 7,687 50,696 4,165 chuẩn 0 B-7 Tính 34,2 8,84 808,3 58,3 4,79 toán 2 Tính toán thiết kế móng đơn: 2.1 Chọn chiều sâu đặt móng:  Tính toán móng: B-7  Chiều sâu chôn móng: Df = 1,6 (m) Các thông số vật liệu làm móng: 11 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 - Bêtông: B25: - Bêtông lót: B20: Rb =11500 (kN/m2); Rbt =850(kN/m2) - Cốt thép: CB300-V: 2.2 Tính toán sơ bộ sức chịu tải của đất nền:  Ta giả thiết b =2 (m) - Tính Rtc : Trong đó : m1, m2 là hệ số điều kiện làm việc, Tra bảng 15 trang 26 TCVN 9362:2012 ta tra được  vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy theo số liệu trực tiếp đối với đất.  :chiều sâu đặt móng,  : Dung trọng đất dưới đáy móng.  : Dung trọng trung bình của đất từ đáy móng lên đến mặt đất tự nhiên.  : Lực dính của đất tại đáy móng.

 Với góc ma sát trong 28°40 , nội suy từ (bảng 14 trang 25 TCVN 9362 :2012) => A =1,014; B =5,062; D =7,51.3 Xác định sơ bộ kích thước đáy móng:  Xác định kích thước móng: 12 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348  Điều kiện:   Chọn L= 2,2(m); b= 2(m).  Kiểm tra điều kiện ứng suất dưới đáy móng: -Xác định tải trọng tiêu chuẩn: Giả sử hm= 0,5(m). - Độ lệch tâm của móng theo phương cạnh dài, cạnh ngắn:  Móng lệch tâm bé. - Moment chống uốn theo phương cạnh dài, cạnh ngắn: - Kiểm tra ứng suất dưới đáy móng thõa mãn điều kiện 13 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348  Như vậy kích thước móng (Fm = Lxb = (2,2 x 2) (m)) thõa mãn diều kiện ứng suất dưới đáy móng.

Sơ đồ ứng suất dưới đáy móng 2.4 Kiểm tra lún tại tâm đáy móng: - Dùng phương pháp cộng lún từng lớp để tính để tính độ lún tuyệt đối cho móng. - Chia nhỏ các lớp đất nằm dưới đáy móng thành các lớp đất có bề dày hi = 0,4m 14 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 - Áp lực gây lún tại tâm đáy móng: - Ứng suất gây lún tại tâm đáy móng ở lớp đất thứ i: - Ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra tại lớp đất thứ i(i=0-4): - Ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra tại lớp đất thứ i(i=5-7): - Ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra lại lớp đất thứ i(i=8-12) - Tính lún theo công thức: + E: modul biến dạng của lớp đất đang xét:  Lớp đất 1 có E =5362(kN/m2)  Lớp đất 2 có E =12279(kN/m2) + β: hệ số phụ thuộc vào loại đất, thường lấy bằng 0,8. + : ứng suất gây lún tại giữa lớp đất đang xét. 15 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 Bảng 2.

Bảng tính lún BẢNG TÍNH LÚN Điể zi Lớp m z/ glz bti (m l/b hi (m) k0i Si (cm) đất tính b (kN/m2) (kN/m2) ) lún 0, 0 0 0 1 167,103 27,840 0 2 1 0, 0, 0,96 160,920 34,800 0,960 0,4 4 4 3 2 0, 0, 0,81 135,688 41,760 0,810 0,4 8 6 2 3 1, 0, 0,62 104,272 48,720 0,622 0,4 2 7 4 1 4 1, 0, 0,54 91,572 52,200 0,54 0,2 4 8 8 5 1, 1 0,47 78,538 56,060 0,469 0,2 6 6 2 1, 0,35 59,489 63,780 0,355 1.1 0,4 2 6 7 2, 1, 0,27 45,786 71,500 0,27 0,4 4 4 4 2 8 2, 1, 0,21 36,094 75,220 0,09 0,4 8 6 6 9 3, 1, 0,17 28,909 78,940 0,075 0,4 2 8 3 10 3, 2 0,14 23,562 82,660 0,061 0,4 6 1 11 4 2, 0,11 19,551 86,380 0,051 0,4 2 7 12 4, 0, 0,09 16,543 90,100 0,043 0,4 4 2 9 16 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 - Tại điểm lún thứ 6 ta thấy: , Chọn là điểm tắt lún. - Giới hạn nền lấy điểm 6 ở độ sâu 3,3m tính từ đáy móng. Kết luận: Thỏa mãn điều kiện: (Tra bảng 16 trang 31 TCVN 9362:2012) Hình 1. Sơ đồ tính lún 17 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.5 Kiểm tra điều kiện trượt phẳng của móng:  Điều kiện:  Thỏa mãn điều kiện trượt phẳng của móng.6 Kiểm tra điều kiện xoay của móng:  Độ nghiêng của móng (khi tác dụng tải trọng lệch tâm) theo sơ đồ tính toán nền ở dạng bán không gian đàn hồi biến dạng tuyến tính (tiêu chuẩn 9362:2012 trang 78).

Điều Kiện: ; Trong đó: + : hợp lực tất cả tải trọng đứng của móng trên nền. + : khoảng cách của điểm đặt hợp lực đến giữa đáy móng theo phương cạnh dài. + : khoảng cách của điểm đặt hợp lực đến giữa đáy móng theo phương cạnh ngắn. + Với modul biến dạng lấy theo trị trung bình trong phạm vi tầng chịu nén.

+ : hệ số Poison của đất lấy theo trị trung bình trong phạm vi tầng chịu nén. (trang 34 sách Nền Móng Châu Ngọc Ẩn) + kl = 0,59 ; kb = 0,4725 : là hệ số tra bảng (C.4 trang 79 TCVN 9362: 2012) 18 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ