CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều I. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tô chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đôi Hiến pháp. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúngthẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thấm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ đưới đây được hiểu như sau: 1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tô chức, cá nhân trong phạm vị cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thâm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật là cơ quan, t6 chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành.
Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh là việc Ủy ban thường vụ Quốc hội làm rõ tỉnh thần, nội dung của điều, khoản, điểm trong Hiến pháp, luật, pháp lệnh để có nhận thức, thực hiện, áp dụng đúng, thông nhất pháp luật. Hệ thông văn bản quy phạm pháp luật 1. Bệ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chú tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tễ quốc Việt Nam. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết của Hội đồng Thâm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tông Kiểm toán nhà nước. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). Quyết định của Ủy ban nhân dan cap tỉnh. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trần (sau đây gọi chung là cấp xã). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật. Tuân thủ đúng thâm quyên, hình thức, trình tự, thủ tục xây đựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
Bảo đảm tính khả thị, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đăng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiệncác điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tô chức trong quá trình xây đựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật 1.
Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thê hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản. Việc đánh số thứ tự của văn bản quy phạm pháp luật phải theo từng loại văn bản và năm ban hành. Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được đánh số thứ tự theo từng loại văn bản và nhiệm kỳ của Quốc hội. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp như sau: a) Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”; b) Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”; 3 c) Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sắp xếp theo thứ tự như sau: “số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”.
Văn bản quy định chỉ tiết 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định, cụ thé đề khi có hiệu lực thì thi hành được ngay. Trong trường hợp văn bản có điều, khoản, điểm mà nội dung liên quan đến quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung khác cần quy định chỉ tiết thì ngay tại điều, khoản, điểm đó có thể giao cho cơ quan nhà nước có thâm quyền quy định chỉ tiết. Văn bản quy định chỉ tiết chỉ được quy định nội dung được giao và không được quy định lặp lại nội dung của văn bản được quy định chỉ tiết.
Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chỉ tiết không được ủy quyền tiếp. Dự thảo văn bản quy định chỉ tiết phải được chuẩn bị và trình đồng thời với dự án luật, pháp lệnh và phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chỉ tiết. Trường hợp một cơ quan được giao quy định chỉ tiết nhiều nội đung của một văn bản quy phạm pháp luật thì ban hành một văn bản để quy định chỉ tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cân phải quy định, trong các văn bản khác nhau. Trường hợp một cơ quan được giao quy định chỉ tiết các nội đung của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì có thể ban hành một văn bản để quy định chỉ tiết.
Sửa đổi, bỗ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bỗ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chí việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thâm quyền. Văn bản sửa đối, bố sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiêu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đôi, bộ sung, thay thé, bãi bỏ hoặc đình chí việc thi hành. Văn bản bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo, niêm vết theo quy định.
Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải sửa đối, bỗ sung, bãi bỏ văn bản, phan, chương, mục, tiểu mục, điều, khoán, điểm của văn ban quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản mới ngay trong văn bản mới đó; trường hợpchưa thê sửa đôi, bộ sung ngay thì phải xác định rõ trong văn bản mới danh mục văn bản, phan, chuong, muc, tiéu muc, diéu, khoan, diém cia van ban quy phạm pháp luật mà mình đã ban hành trải với quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới và có trách nhiệm sửa đôi, bố sung trước khi văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực. Một văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đôi, bỗ sung, thay thế, bãi bỏ nội đung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng cơ quan ban hành. Gửi văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan có thấm quyền để giám sát, kiêm tra.
Chậm nhất là 03 ngày kế từ ngày công bé luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaÚy ban thường vụ Quốc hội hoặc ký chứng thực, ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật khác, cơ quan, người có thâm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi văn bản đến cơ quan có thâm quyền quy định tại khoản 1 Điều 164 của Luật này để giám sát, cơ quan có thâm quyền quy định tại khoản 3 Điều 165, khoản I Điều 166 hoặc khoản I Điều 167 của Luật này để kiểm tra. Hồ sơ đự án, dự thảo và bản gốc của văn bản quy phạm, pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Những hành vi bị nghiêm cam 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
Ban hành văn bản không thuộc hệ thông văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 của Luật này nhưng có chứa quy phạm pháp luật. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không đúng thâm quyên, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.