GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] MỤC LỤC PHẦN A: VIẾT NGÔN NGỮ KEIL C CHO 89C51 I. MỘT VÀI NÉT CHUNG VỀ 89C51 II. NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CỦA 89C51 III. NGÔN NGỮ KEIL C CHO 89C51 IV.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KEIL C LẬP TRÌNH CHO 89C51 V. MÔ PHỎNG MODUL ỨNG DỤNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH MẪU PHẦN B: VIẾT NGÔN NGỮ CCSC CHO PIC 16F877A I. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ PIC 16F877A II. TRỌNG TÂM CỦA PIC 16F877A III.
NGÔN NGỮ CCSC CHO PIC 16F877A IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CCSC V. CHƯƠNG TRÌNH MẪU VÀ MODUL MÔ PHỎNG CHO PIC 16F877A PHẦN C: LẬP TRÌNH CHO AVR BẰNG CODE VISION I. TÌM HIỂU VỀ AVR II.
CẤU TRÚC LỆNH CỦA CODE VISION III. HƯỚNG DẪN SỬ DUNG LẬP TRÌNH AVR BẰNG CODE VISION IV. MODUL ỨNG DỤNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 1 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] PHẦN A: VIẾT NGÔN NGỮ KEIL C CHO 89C51 I. MỘT VÀI NÉT CHUNG VỀ 89C51 Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như nhau.
Ở đây giới thiệu IC8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng Intel của Mỹ sản xuất. Chúng có các đặc điểm chung như sau: Các đặc điểm của 8951 được tóm tắt như sau : Ø 8 KB EPROM bên trong. Ø 128 Byte RAM nội. Ø 4 Port xuất /nhập I/O 8 bit.
Ø Giao tiếp nối tiếp. Ø 64 KB vùng nhớ mã ngoài Ø 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại. Ø 210 vị trí nhớ có thể định vị bit. Ø 4 μs cho hoạt động nhân hoặc chia.
SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 2 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] v Sơ đồ khối ic 89c51 SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 3 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] v Sơ đồ chân ic 89c51 SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 4 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] Chức năng các chân của 8951: 8951 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. Port 0 : Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 – 39 của 8951. Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường IO.
Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu. Port 1 : Port 1 là port IO trên các chân 1-8. Các chân được ký hiệu P1.2, … có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.
Port 2 : Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21 - 28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng. Port 2 : Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10 - 17. Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 như ở bảng sau: Các ngõ tín hiệu điều khiển : Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable): - PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nói đến chân 0E\ (output enable) của Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh. SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 5 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] - PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8951 lấy lệnh.
Các mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh. Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1. Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable ) : - Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt.
- Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động. Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống. Chân ALE được dùng làm ngõ vào xung lập trình cho Eprom trong 8951. Ngõ tín hiệu EA\(External Access): - Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0.
Nếu ở mức 1, 8951 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 8 Kbyte. Nếu ở mức 0, 8951 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng. Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom trong 8951. Ngõ tín hiệu RST (Reset) : Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của 8951.
Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống. Khi cấp điện mạch tự động Reset. Các ngõ vào bộ dao động X1, X2: Bộ dao động được tích hợp bên trong 8951, khi sử dụng 8951 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sơ đồ. Tần số thạch anh thường sử dụng cho 8951 là 12Mhz Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V.
SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 6 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] II. NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CỦA 89C51 1. Sơ đồ vùng nhớ SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 7 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] 2. Thanh ghi quan trong: Thanh ghi B: Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi A cho các phép toán nhân chia.
Lệnh MUL AB ⇐ sẽ nhận những giá trị không dấu 8 bit trong hai thanh ghi A và B, rồi trả về kết quả 16 bit trong A (byte cao) và B(byte thấp). Lệnh DIV AB ⇐ lấy A chia B, kết quả nguyên đặt vào A, số dư đặt vào B. - Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm trung gian đa mục đích. Nó là những bit định vị thông qua những địa chỉ từ F0H÷F7H.
Con trỏ Ngăn xếp SP (Stack Pointer) : - Con trỏ ngăn xếp là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81H. Nó chứa địa chỉ của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp. Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm các lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp (PUSH) và lấy dữ liệu ra khỏi Ngăn xếp (POP). Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP.
Ngăn xếp của 8031/8051 được giữ trong RAM nội và giới hạn các địa chỉ có thể truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp, chúng là 128 byte đầu của 8951. - Để khởi động SP với ngăn xếp bắt đầu tại địa chỉ 60H, các lệnh sau đây được dùng: MOV SP , #5F - Với lệnh trên thì ngăn xếp của 8951 chỉ có 32 byte vì địa chỉ cao nhất của RAM trên chip là 7FH. Sở dĩ giá trị 5FH được nạp vào SP vì SP tăng lên 60H trước khi cất byte dữ liệu. - Khi Reset 8951, SP sẽ mang giá trị mặc định là 07H và dữ liệu đầu tiên sẽ được cất vào ô nhớ ngăn xếp có địa chỉ 08H.
Nếu phần mềm ứng dụng không khởi động SP một giá trị mới thì bank thanh ghi1 có thể cả 2 và 3 sẽ không dùng được vì vùng RAM này đã được dùng làm ngăn xếp. Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh PUSH và POP để lưu trữ tạm thời và lấy lại dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh gọi chương trình con ( ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETI) để lưu trữ giá trị của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương trình con và lấy lại khi kết thúc chương trình con … Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer): -Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh ghi 16 bit ở địa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao). Ba lệnh sau sẽ ghi 55H vào RAM ngoài ở địa chỉ 1000H: MOV A , #55H MOV DPTR, #1000H MOV @DPTR, A SVTH:NGUYỄN VĂN BIÊN Page 8 GVHD: NGUYỄN VĂN NGA 20/11/2009 [Year] - Lệnh đầu tiên dùng để nạp 55H vào thanh ghi A. Lệnh thứ hai dùng để nạp địa chỉ của ô nhớ cần lưu giá trị 55H vào con trỏ dữ liệu DPTR.
Lệnh thứ ba sẽ di chuyển nội dung thanh ghi A (là 55H) vào ô nhớ RAM bên ngoài có địa chỉ chứa trong DPTR (là 1000H). Các thanh ghi Port (Port Register): - Các Port của 8951 bao gồm Port0 ở địa chỉ 80H, Port1 ở địa chỉ 90H, Port2 ở địa chỉ A0H, và Port3 ở địa chỉ B0H. Tất cả các Port này đều có thể truy xuất từng bit nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp. Các thanh ghi Timer (Timer Register): - 8951 có chứa hai bộ định thời/ bộ đếm 16 bit được dùng cho việc định thời được đếm sự kiện.
Timer0 ở địa chỉ 8AH (TLO: byte thấp ) và 8CH (THO: byte cao). Timer1 ở địa chỉ 8BH (TL1: byte thấp) và 8DH (TH1: byte cao). Việc khởi động timer được SET bởi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển Timer (TCON) ở địa chỉ 88H. Chỉ có TCON được địa chỉ hóa từng bit.
Các thanh ghi Port nối tiếp (Serial Port Register) : - 8951 chứa một Port nối tiếp cho việc trao đổi thông tin với các thiết bị nối tiếp như máy tính, modem hoặc giao tiếp nối tiếp với các IC khác. Một thanh ghi đệm dữ liệu nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả hai dữ liệu truyền và dữ liệu nhập. Khi truyền dữ liệu ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF. Các mode vận khác nhau được lập trình qua thanh ghi điều khiển Port nối tiếp (SCON) được địa chỉ hóa từng bit ở địa chỉ 98H.
Các thanh ghi ngắt (Interrupt Register): - 8951 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên. Các ngắt bị cấm sau khi bị reset hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (IE) ở địa chỉ A8H. Cả hai được địa chỉ hóa từng bit. Thanh ghi điều khiển nguồn PCON (Power Control Register): - Thanh ghi PCON không có bit định vị.