Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần Viscom

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

Năm 2014

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

1.2. Mục đích của tín dụng thương mại

1.3. Công cụ của tín dụng thương mại

1.4. Thư bảo lãnh tín dụng

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại

1.5.1. Nhân tố bên trong

1.5.2. Ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

1.6. RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

1.6.1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thương mại

1.6.1.1. Nguyên nhân khách quan
1.6.1.2. Nguyên nhân chủ quan

1.6.2. Một số dấu hiệu của rủi ro tín dụng thương mại

1.6.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

1.6.3.1. Đối với đối tượng cấp tín dụng thương mại
1.6.3.2. Đối với nền kinh tế - xã hội

1.7. Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng

1.7.1. Mô hình chỉ số Z

1.8. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

1.8.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng thương mại

1.8.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại

1.8.3. Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại dựa vào Basel II

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Mô hình tổ chức

2.1.3. Vai trò của tín dụng thương mại trong hoạt động kinh doanh của Viscom

2.1.3.1. Phát triển hệ thống khách hàng
2.1.3.2. Hoàn thành kế hoạch doanh thu

2.1.4. Quy trình quản trị tín dụng thương mại tại công ty cổ phần Viscom

2.1.4.1. Điều kiện bán hàng
2.1.4.2. Các công cụ tín dụng thương mại
2.1.4.3. Phân tích tín dụng
2.1.4.4. Quyết định tín dụng
2.1.4.5. Chính sách thu nợ

2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM 2009-2013

2.2.1. Tình hình thực hiện ngày công nợ

2.2.2. Tình hình thực hiện cấp hạn mức tín dụng thương mại

2.3. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.4. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.4.1. Phân tích từ khoản nợ của Hoàn Long

2.4.1.1. Điều kiện bán hàng
2.4.1.2. Công cụ tín dụng thương mại
2.4.1.3. Phân tích tín dụng
2.4.1.4. Quyết định tín dụng
2.4.1.5. Chính sách thu nợ

2.4.2. Phân tích từ khoản nợ của Nguyên Khang

2.4.2.1. Điều kiện bán hàng
2.4.2.2. Công cụ tín dụng thương mại
2.4.2.3. Phân tích tín dụng
2.4.2.4. Quyết định tín dụng
2.4.2.5. Thu hồi công nợ

2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

2.5.1. Nhược điểm

2.5.2. Về việc thiết lập một môi trường tín dụng thương mại thích hợp

2.5.3. Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

2.5.4. Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VISCOM

3.1. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ VIỆC THIẾT LẬP MỘT MÔI TRƯỜNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI THÍCH HỢP

3.1.1. Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách của hoạt động tín dụng thương mại cũng như quản trị rủi ro tín dụng thương mại

3.1.2. Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các hoạt động của Viscom

3.1.3. Hoàn thiện nguồn nhân lực

3.2. NHÓM GIẢI PHÁP CẤP TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI LÀNH MẠNH

3.2.1. Hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng thương mại, thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn

3.2.2. Thiết lập và quản lý hạn mức tín dụng thương mại

3.2.3. Thành lập bộ phận kiểm soát độc lập

3.2.4. Thiết lập qui trình cấp tín dụng rõ ràng

3.2.4.1. Nội dung thực hiện
3.2.4.2. Cách thức thực hiện
3.2.4.3. Kết quả dự kiến

3.2.5. Ngăn ngừa các hành vi lừa đảo của khách hàng

3.3. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ DUY TRÌ MỘT QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, ĐO LƯỜNG VÀ THEO DÕI TÍN DỤNG PHÙ HỢP

3.3.1. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các khách hàng có vấn đề

3.3.1.1. Nội dung thực hiện
3.3.1.2. Cách thực hiện
3.3.1.3. Kết quả kỳ vọng

3.3.2. Quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ quá hạn

3.3.3. Thiết lập các phương án thu hồi nợ quá hạn, nợ có khả năng mất

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại Viscom

Quản trị rủi ro tín dụng thương mại là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viscom. Hoạt động này không chỉ giúp công ty giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa lợi nhuận từ các khoản tín dụng thương mại. Việc hiểu rõ về tín dụng thương mại và các yếu tố ảnh hưởng đến nó là rất cần thiết để xây dựng một chiến lược quản lý hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là hình thức tài trợ qua việc bán hàng trả chậm, giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền và phát triển hệ thống khách hàng. Tín dụng thương mại không chỉ là công cụ tài chính mà còn là phương tiện để xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại Viscom chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như tình hình tài chính của khách hàng, điều kiện thị trường và chính sách tín dụng của công ty. Việc phân tích các yếu tố này giúp công ty đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc cấp tín dụng.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại Viscom

Mặc dù có nhiều cơ hội, Viscom cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng thương mại. Những thách thức này có thể dẫn đến nợ xấu và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1. Tình hình nợ xấu và nguyên nhân

Tình hình nợ xấu tại Viscom đã gia tăng đáng kể trong những năm qua. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc thiếu sót trong quy trình đánh giá tín dụng và quản lý khách hàng. Việc không kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ có thể dẫn đến tổn thất lớn cho công ty.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh biến động có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của khách hàng. Sự thay đổi trong nhu cầu thị trường và cạnh tranh gay gắt cũng là những yếu tố cần được xem xét trong quản trị rủi ro tín dụng.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại Viscom

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, Viscom cần áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp công ty bảo vệ tài sản mà còn tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng.

3.1. Xây dựng quy trình đánh giá tín dụng chặt chẽ

Việc xây dựng quy trình đánh giá tín dụng rõ ràng và chặt chẽ là rất quan trọng. Công ty cần xác định các tiêu chí đánh giá khách hàng và thường xuyên cập nhật thông tin để đưa ra quyết định chính xác.

3.2. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm

Hệ thống cảnh báo sớm giúp Viscom phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro từ khách hàng. Việc này cho phép công ty có những biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu tổn thất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Viscom

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Viscom. Công ty đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và cải thiện tình hình tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quy trình

Sau khi cải thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng, Viscom đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu. Điều này không chỉ giúp công ty bảo vệ tài sản mà còn nâng cao uy tín trên thị trường.

4.2. Phản hồi từ khách hàng và đối tác

Khách hàng và đối tác đã có những phản hồi tích cực về chính sách tín dụng của Viscom. Sự tin tưởng từ phía khách hàng là yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của quản trị rủi ro tín dụng tại Viscom

Quản trị rủi ro tín dụng thương mại là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của Viscom. Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Viscom cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu để nâng cao khả năng dự đoán rủi ro.

5.2. Tăng cường đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng giúp Viscom nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để cập nhật kiến thức và kỹ năng cho nhân viên.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty cổ phần viscom

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái Niệm Tín dụng thương mại có nguồn gốc thuật ngữ La Tinh là Credittum có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm, quan hệ tín dụng được hình thành và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ qua hình thức bán hàng trả chậm của đơn vị cung cấp để có nguyên liệu, hàng hóa phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh. Khi mua hàng trả chậm, đơn vị bán hàng đã cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Khoản phải trả của doanh nghiệp mua hàng thể hiện tổng số tiền mà doanh nghiệp nợ nhà cung cấp.

Ưu điểm: Một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của những doanh nghiệp tạm thời thiếu hụt vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ nhanh hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ giảm chi phí giao dịch do không phải qua khâu trung gian mà qua quan hệ trực tiếp. Hạn chế: Quy mô tín dụng: Vì TDTM do các doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung ứng khối lượng tín dụng trong giới hạn khả năng của mình. Do đó nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì người cho vay không thể đáp ứng đầy đủ được. Thời hạn cho vay: Bởi lẽ điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp có thể không trùng khớp với nhau và chỉ đáp ứng cho ngắn hạn.

Phạm vi: Do TDTM được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, chính vì thế doanh nghiệp chỉ cung cấp được tín dụng cho một số doanh nghiệp có cung cầu hàng hóa phù hợp nhau.2 Mục đích của tín dụng thương mại 1.1 Đối với đối tượng cấp tín dụng thương mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2  Đưa hàng hóa ra thị trường nhanh hơn, hạn chế các rủi ro giảm giá do tồn kho lâu ngày.  Phát triển hệ thống khách hàng trung thành và giao dịch thường xuyên.  Gia tăng doanh số bán hàng và chiếm lĩnh phân khúc thị trường nào đó.2 Đối với đối tượng được cấp tín dụng thương mại  Được hỗ trợ thêm về kỹ thuật sản phẩm, đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên.  Người mua tận dụng việc mua chịu như là một nguồn tài trợ ngắn hạn, họ có thể hưởng lợi từ khoản chiết khấu (nếu chấp nhận trả sớm) hoặc có thể chiếm dụng được một khoản vốn trong một thời hạn cho phép với một chi phí hợp lý.

 Gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh trong điều kiện hạn chế về vốn (trong quá trình kinh doanh nhu cầu về vốn gia tăng nên việc đáp ứng nhu cầu đòi hỏi phải có một nguồn vốn tích lũy. Do đó việc thực hiện chính sách tín dụng như là một cơ hội để họ tận dụng gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của mình)  Nó không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các hệ số kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn.  Thủ tục đơn giản, không rắc rối bởi vì tín dụng thương mại mang tính sẵn sàng và mềm dẻo, nó không cần một nghi thức chính thức nào để thực hiện việc tài trợ. Doanh nghiệp không phải ký nợ, thế chấp hoặc gắn với các cam kết chặt chẽ về thời gian.

Sự quá hạn trong tín dụng thương mại được xem nhẹ nhàng hơn so với trễ hạn trong các khoản vay nợ.3 Công cụ của tín dụng thương mại Để đảm bảo người mua chịu trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tin tưởng, người bán chịu còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý, đó chính là tờ giấy chứng nhận quan hệ mua bán chịu nêu trên, tờ giấy chứng nhận này có thể do chủ nợ lập để đòi tiền, hoặc do con nợ lập để cam kết trả tiền, nó được gọi là “kỳ phiếu thương mại” hay “thương phiếu”. Vì vậy, thương phiếu ra đời trên cơ sở quan hệ mua bán chịu giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Trong quá trình phát triển, thương phiếu dần dần biến đổi tính chất, từ một giấy chứng nhận nợ thông thường trở thành một công cụ lưu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 thông tín dụng có thể thực hiện được chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt trong nền kinh tế. Dựa trên cơ sở người lập: thương phiếu tồn tại dưới 2 hình thức là hối phiếu và lệnh phiếu: 1.1 Hối phiếu: Là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập, yêu cầu người mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng.2 Lệnh Phiếu Là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập, cam kết trả một số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng.

Trên lệnh phiếu kì hạn được quy định rõ Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết thanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi. Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tài chính đểđảm bảo khảnăng thanh toán của lệnh phiếu.3 Thư bảo lãnh tín dụng Mục đích là giảm thiểu rủi ro về thanh toán tiền hàng cho người bán hàng/xuất khẩu. Vì lí do này, bảo lãnh thanh toán sẽ là sự đảm bảo thanh toán số hàng hóa cho người bán hàng/xuất khẩu nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn. Số tiền bảo lãnh thanh toán thường chính là giá trị hàng hóa và số phí phải trả cho số ngày kéo dài thêm vì đòi bồi thường.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại 1.1 Nhân tố bên trong Lợi nhuận tiềm năng: Là cơ sở để đánh giá chính sách tín dụng có hiệu quả hay không.

Chúng ta cần xem xét khả năng bán hàng tín dụng cũng như cũng như tài sản đầu tư vào các khoản phải thu chưa được thanh toán, điều cần quan tâm là lợi nhuận tiềm năng có bù đắp được những phí tổn của chính sách tín dụng hay không là điều đáng quan tâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Quy trình bán hàng: Các kênh bán hàng (ví dụ: bán hàng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các đại lý / người bán lẻ, người bán sỉ,.) và quy mô của lực lượng bán hàng sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm tra tín dụng và xử lý các khoản phải thu. Khối lượng bán: Với một khối lượng bán nhỏ thì sẽ không đem lại hiệu quả khi mở rộng chính sách tín dụng, bởi vì với những chi phí, phí tổn phát sinh trong trường hợp này nó sẽ không có khả năng cân bằng với lợi nhuận mang lại từ việc mở rộng chính sách tín dụng. Cho nên trong trường hợp khối lượng bán đủlớn thì việc mở rộng chính sách tín dụng mới đáng quan tâm. Giá trị tồn kho: Một doanh nghiệp có giá trị tồn kho lớn, thời gian tồn kho dài chi phí tồn kho lớn thì họ sẽ có xu hướng mở rộng chính sách tín dụng thương mại để giải tỏa tồn kho giảm đi bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

Bản chất của sản phẩm hàng hóa: Thời hạn tín dụng thương mại được chấp thuận mở rộng còn tùy thuộc vào bản chất của sản phẩm có thời hạn luân chuyển cao hay thấp. Cuối cùng, nhà quản lý phải xác định sự cân bằng giữa hoạt động kinh doanh và tài chính để xác định một chính sách tín dụng thích hợp. Hoạt động tài chính được tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động quản lý và cấp tín dụng. Do đó nó có thể làm mất đi lợi nhuận kinh doanh.2 Ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài Vị thế cạnh tranh: Trước khi bắt đầu phát triển một chính sách tín dụng thương mại, tổ chức cần phải hiểu được các vị thế cạnh tranh.

Đây là một phần trong phân tích chiến lược của công ty. Có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành (Michael Porter, 2008) đó là:  Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: Nếu những điều khoản tín dụng trong ngành lỏng lẽo thì nó sẽ tạo ra các rào cản xâm nhập làm những đối thủ mới vào ngành có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn để đầu tư vào tín dụng thương mại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành: Trong điều kiện cạnh tranh gây gắt, tín dụng thương mại là công cụ cạnh tranh hiệu quả. Bởi vì, với một mức độ cạnh tranh và một cường độ cạnh tranh lớn thì một doanh nghiệp không thể thắt lưng buột bụng đứng nhìn các đối thủ cạnh tranh đưa ra các phương thức, các chính sách cạnh tranh được.

Do đó ở một phương diện nào đó các doanh nghiệp cần phải xem xát đưa ra các thái độ hình thức tín dụng hiệu quả để lôi kéo khách hàng về phía mình.  Tình trạng của người bán: Điều kiện tín dụng được chấp thuận tùy theo tình trạng tài chính và vị trí của người bán trên thị trường.  Tình trạng của người mua: Điều kiện tín dụng được chấp thuận còn tùy thuộc vào tình trạng tài chính của người mua, người mua là khách hàng quen hay vãng lai.  Đe dọa của các sản phẩm thay thế: Nếu sản phẩm dễ thay thế thì người mua sẽ dễ dàng chuyển đổi sang việc sử dụng những sản phẩm khác, do dó sẽ rất khó khăn trong việc giữ chân khách hàng nếu nhưng các điều khoản tín dụng là quá thắt chặt.

Một sự hiểu biết về năng lực cạnh tranh của ngành sẽ dẫn đến một loạt các lựa chọn về việc làm thế nào để tín dụng thương mại có thể giúp các doanh nghiệp định vị một cách hiệu quảnhất trong thị trường ngành. Điều kiện kinh tế: Một môi trường kinh tế ổn định, một ngành có tốc độ tăng trưởng cao thường tạo cho các nhà cung cấp một sự tin tưởng an tâm khi thực hiện chính sách tín dụng và thu hút họ tham gia một cách mạnh mẽ vào hoạt động này. Ngược lại nếu một môi trường kinh tế có nhiều bất ổn biến động thì các nhà cung cấp tín dụng sẽ thờ ơ và không mấy quan tâm đến lĩnh vực này. Lượng cầu: Chính sách tín dụng được áp dụng hiệu quả nhất trong trường hợp lượng cầu còn ở mức thấp, nó là công cụ dùng để kích thích gia tăng sức mua, gia tăng lượng cầu.

Việc cố gắng mở rộng chính sách tín dụng trong trường hợp này là khá tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ