Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

104
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng của NHTM

1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.3. Các chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng của NHTM

1.4. Cơ cấu dư nợ và kết cấu nợ

1.5. Tỷ lệ nợ quá hạn

1.6. Tỷ lệ nợ xấu

1.7. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

1.7.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

1.7.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

1.7.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.8. Tác động của rủi ro tín dụng

1.8.1. Tác động đối với nền kinh tế

1.8.2. Tác động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.9. Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM

1.9.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

1.9.2. Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của NHTM

1.9.3. Ý nghĩa việc quản lý rủi ro tín dụng của NHTM

1.9.4. Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của NHTM

1.9.4.1. Khái niệm khung quản lý rủi ro tín dụng
1.9.4.2. Nội dung khung quản lý rủi ro tín dụng
1.9.4.3. Cơ cấu tổ chức
1.9.4.4. Khung chính sách quản lý rủi ro tín dụng
1.9.4.5. Công cụ quản lý rủi ro tín dụng
1.9.4.6. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
1.9.4.7. Kiểm toán tín dụng
1.9.4.8. Văn hóa rủi ro tín dụng
1.9.4.9. Vai trò khung quản lý rủi ro tín dụng
1.9.4.10. Hoàn thiện khung quản lý rủi ro tín dụng và ý nghĩa của nó

1.9.5. Các nhân tố tác động đến khung quản lý rủi ro tín dụng của NHTM

1.9.5.1. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
1.9.5.2. Tình hình kinh tế, môi trường kinh doanh
1.9.5.3. Môi trường pháp lý, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
1.9.5.4. Trình độ nhân lực
1.9.5.5. Quy mô của ngân hàng
1.9.5.6. Công nghệ thông tin

1.9.6. Kinh nghiệm hoàn thiện khung quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.9.6.1. Ngân hàng phát triển Hàn Quốc (KDB)
1.9.6.2. Ngân hàng Nova Scotia - Canada
1.9.6.3. Ngân hàng Citibank – Mỹ

1.9.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN KHUNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của ACB

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB

2.2. Thực trạng hoàn thiện Khung quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Thực trạng về rủi ro tín dụng tại ACB

2.2.1.1. Cơ cấu dư nợ và kết cấu nợ
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB
2.2.1.3. Tỷ lệ nợ xấu của ACB

2.2.2. Thực trạng về thực hiện khung quản lý rủi ro tín dụng tại ACB

2.2.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.2.2.2. Khung chính sách quản lý rủi ro tín dụng
2.2.2.3. Công cụ quản lý rủi ro tín dụng
2.2.2.4. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
2.2.2.5. Kiểm toán tín dụng
2.2.2.6. Văn hóa rủi ro tín dụng

2.2.3. Nhận xét, đánh giá về thực trạng hoàn thiện Khung quản lý rủi ro tín dụng tại ACB

2.2.3.1. Những kết quả đạt được
2.2.3.2. Những hạn chế
2.2.3.3. Nguyên nhân chủ quan
2.2.3.4. Nguyên nhân khách quan

2.2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

3.1. Định hướng phát triển NH TMCP Á Châu đến năm 2015 và tầm nhìn 2020

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

3.2. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng

3.3. Lượng hóa các thước đo rủi ro tín dụng

3.4. Xây dựng công cụ kiểm tra khả năng chịu đựng rủi ro

3.5. Hoàn thiện công cụ cảnh báo nợ sớm

3.6. Giải pháp hoàn thiện Khung Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP Á Châu

3.6.1. Nhóm giải pháp do ACB tổ chức thực hiện

3.6.1.1. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng theo hướng lượng hóa rủi ro
3.6.1.2. Xây dựng công cụ kiểm tra khả năng chịu đựng rủi ro
3.6.1.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý
3.6.1.4. Hoàn thiện công cụ cảnh báo nợ sớm

3.6.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.6.2.1. Đối với Chính phủ
3.6.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, gây tổn thất cho ngân hàng. Để đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả, ACB cần hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng. Điều này không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn góp phần ổn định nền kinh tế.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến khả năng khách hàng không trả nợ. Tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng không chỉ nằm ở việc bảo vệ tài sản của ngân hàng mà còn trong việc duy trì niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại ACB

Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn và cơ cấu dư nợ là những yếu tố quan trọng để đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại ACB. Việc theo dõi và phân tích các chỉ tiêu này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về chất lượng tín dụng và đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả.

II. Thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Tình hình kinh tế biến động, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong chính sách pháp luật là những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Để vượt qua những thách thức này, ACB cần có những chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các yếu tố như khủng hoảng kinh tế, thiên tai và biến động chính trị có thể làm gia tăng rủi ro tín dụng. Những yếu tố này thường nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng, nhưng việc nhận diện và đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của chúng là rất cần thiết.

2.2. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng

Một số nguyên nhân chủ quan như quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ, thiếu hụt thông tin về khách hàng và sự yếu kém trong quản lý nội bộ cũng góp phần làm gia tăng rủi ro tín dụng tại ACB. Cần có những cải tiến trong quy trình này để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả tại ngân hàng Á Châu

Để hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng, ACB cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Việc xây dựng một khung quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng kiểm soát tốt hơn các rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng.

3.1. Xây dựng khung quản lý rủi ro tín dụng

Khung quản lý rủi ro tín dụng cần bao gồm các chính sách, quy trình và công cụ quản lý rủi ro. Việc xây dựng khung này sẽ giúp ACB có một hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ và hiệu quả hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu tín dụng. ACB cần đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin hiện đại để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng Á Châu

Việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ACB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Những kết quả này không chỉ giúp ACB ổn định hoạt động mà còn tạo niềm tin cho khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng

ACB đã đạt được những kết quả khả quan trong việc giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Những kết quả này cho thấy sự hiệu quả của các biện pháp quản lý rủi ro đã được áp dụng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ những kết quả đạt được, ACB có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Những bài học này sẽ là cơ sở để ngân hàng tiếp tục hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu

Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro phát sinh.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý rủi ro tín dụng

ACB cần xây dựng các chiến lược dài hạn trong quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm việc cải tiến quy trình thẩm định và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên.

5.2. Tầm nhìn tương lai cho ngân hàng Á Châu

Tầm nhìn của ACB là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng: Có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng: Theo Thomas P.Fitch thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu của hoạt động cho vay của ngân hàng (Dictionary of Bank terms, Barron’s Edutional Series, Ins, 1997). Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.2 Các chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng của NHTM 1.1 Cơ cấu dư nợ và kết cấu nợ: - Đối với cơ cấu dư nợ: Việc quản lý nợ ngắn hạn sẽ chặt chẽ hơn nợ trung và dài hạn, vì vậy một ngân hàng có tỷ trọng nợ trung và dài hạn lớn sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn. - Đối với kết cấu nợ: Nếu dư nợ tập trung quá vào một khách hàng, một ngành nghề, thành phần kinh tế sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Do đó, việc đưa ra giới hạn cho vay là hết sức cần thiết.2 Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng. Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ không hoàn hảo, trước hết nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn, sau nữa là nó có thể dẫn đến sự vi phạm đặc trưng thứ hai của tín dụng là tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp tín dụng đối với người nhận khoản tín dụng. Một khoản tín dụng được cấp luôn được xác định bởi hai yếu tố: thời hạn hoàn trả và lượng giá hoàn trả. Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không được trả nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người vay.

Như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 vậy, nợ quá hạn chỉ đơn thuần là các khoản nợ mà khách hàng không thực hiện đúng các nghĩa vụ trả nợ cụ thể ở đây là về mặt thời gian và không được cơ cấu lại các khoản nợ. Khi đó toàn bộ số dư nợ gốc sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn. Nợ quá hạn có thể được xác định tại mọi thời điểm qua hệ thống sổ sách chứng từ và hồ sơ tín dụng tại ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 1.3 Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.

Ba nhóm nợ này là cơ sở đo lường chất lượng tín dụng của NHTM. Tỷ lệ nợ xấu = Số dư nợ xấu/Tổng dư nợ 1.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng: Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Thông thường, rủi ro tín dụng được phân thành ba nhóm là nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài, nguyên nhân từ phía khách hàng và nguyên nhân từ phía ngân hàng.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài: - Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: Thiên tai, dịch họa, lũ lụt, hạn hán, chiến tranh,.gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến, làm gia tăng khối lượng các khoản nợ quá hạn. - Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: Bao gồm các yếu tố, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế (phát triển, hưng thịnh và suy thoái), sự thay đổi cơ chế, chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá,.

Trong thời kỳ kinh tế phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi, vì thế dẫn đến việc rủi ro vỡ nợ và rủi ro không trả được nợ thấp hơn, do đó hoạt động tín dụng là tương đối an toàn. Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ và ứ đọng vốn, dẫn đến khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ kém sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng gia tăng. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, NHNN sẽ áp dụng biện phát thắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đi vay với lãi suất cao hơn dẫn đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 chi phí tài chính gia tăng. Trong khi đó thì doanh thu của doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng.

- Môi trường chính trị, pháp luật: Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái,.thì việc kinh doanh của doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các ngân hàng trong hoạt động tín dụng. Ngoài ra, trong những trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các cơ quan địa phương, sự sáp nhập hay tách ra giữa các cơ quan, bộ ngành trong nền kinh tế. Những sự thay đổi đó là tất yếu xảy ra trong quá trình phát triển của một đất nước. Nhưng nó là nguyên nhân gây ra trong rủi ro kinh doanh tín dụng của một ngân hàng, vì liên quan đến các đối tượng vay bị thay đổi.

- Môi trường quốc tế: Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, tín dụng trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng nước ngoài, vì các dòng vốn luôn vận hành theo quy luật thị trường. Khi cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra làm cho các mối quan hệ quốc tế giữa Việt Nam và các nước bị thay đổi, cắt đứt hoặc tạm ngưng trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa, dẫn đến hàng hóa tiêu thụ sẽ bị ứ đọng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn Ngân hàng. Tất yếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. - Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho việc bất cân xứng gia tăng, nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến cho các doanh nghiệp, các khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ vì quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.

Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước cùng với hệ thống quản lý yếu kém sẽ gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu gia tăng bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: - Khách hàng có thu nhập không ổn định do công việc bị thay đổi hoặc mất việc làm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Không có nơi cư trú ổn định. - Thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, thị hiếu thay đổi, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh. - Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, do đó dẫn đến mất vốn hoặc đầu tư không hiệu quả, không trả được nợ dẫn đến nợ quá hạn.

- Trình độ thiếu năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, tổ chức kém dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm và suy giảm khả năng trả nợ. - Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: Khi có sự thay đổi nhân sự chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp kém đồng bộ, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc chất lượng sản phẩm giảm. Do đó, doanh nghiệp không thu được lợi nhuận như dự kiến hoặc thua lỗ. - Do tính trạng tham nhũng diễn ra trong doanh nghiệp.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Nguyên nhân rủi ro từ phía ngân hàng là rất quan trọng và chủ động vì ngân hàng là chủ thể của các hoạt động tín dụng.

Theo đánh giá của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF thì 50% ngân hàng phá sản trên thế giới là do năng lực quản lý yếu kém. Nguyên nhân cụ thể như sau: - Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính sách cho vay không phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Thực tế chứng minh hoạt động của một ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho Giám đốc. Chính sách cho vay ở đây phải được hiểu theo nghĩa đầy đủ, bao gồm định hướng chung của việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, về loại khách hàng mà ngân hàng cho vay quan tâm, ngành nghề ưu tiên cho vay, quy trình xét duyệt cho vay cụ thể,.Chính sách cho vay của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó.

- Ngân hàng chưa chú trọng đến mục tiêu của khoản vay, tính toán sai hiệu quả đầu tư của dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay hoặc do chủ quan, tin tưởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tài chính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ,. - Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành nghề kinh doanh mà mình đang tài trợ, ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu phân tích, so sánh, đánh giá vai trò của các vị trí của doanh nghiệp, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm,.dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án xin vay, không bao quát hết được các điểm yếu pháp lý, các sai sót khách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong chứng từ, hồ sơ vay vốn, hoặc đôi khi cán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ