Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Sài Gòn theo hiệp ước Basel

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Sài Gòn theo hướng áp dụng hiệp ước Basel, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

Năm 2014

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NỘI DUNG THEO CHUẨN CỦA HIỆP ƯỚC BASEL

1.1. Hiệp ước Basel trong quản lý rủi ro tại Ngân hàng thương mại

1.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của các hiệp ước Basel

1.1.2. Hiệp ước Basel I

1.1.3. Hiệp ước Basel II

1.1.4. Hiệp ước Basel III

1.2. Các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel về QLRR tại Ngân hàng thương mại

1.2.1. Hiệp ước Basel I

1.2.2. Hiệp ước Basel II

1.3. Đối với rủi ro tín dụng (Credit Risk)

1.3.1. Phương pháp chuẩn SA (The Standardised Approach)

1.3.2. Phương pháp dựa vào đánh giá nội bộ IRB (International Ratings-Based approach)

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu tổng quan về SCB

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Một vài nét về tình hình hoạt động của SCB

2.4. Quy mô vốn tự có và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR

2.5. Về công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý rủi ro

2.6. Về công tác hiện đại hoá công nghệ thông tin

2.7. Hoạt động kinh doanh thẻ và Ngân hàng điện tử

2.8. Hệ thống mạng lưới

2.9. Thực trạng rủi ro tại SCB

2.10. Thực trạng QLRR tại SCB và đánh giá khả năng đáp ứng Hiệp ước Basel

2.10.1. Thực trạng QLRR tín dụng tại SCB và khả năng đáp ứng Hiệp ước Basel

2.10.2. Đặc điểm QLRR tín dụng tại SCB

2.10.3. Đánh giá QLRR tín dụng tại SCB và khả năng đáp ứng Hiệp ước Basel

2.10.4. Thực trạng QLRR thị trường tại SCB và khả năng đáp ứng Hiệp ước Basel

2.10.5. Đặc điểm QLRR thị trường tại SCB

2.10.6. Đánh giá QLRR thị trường tại SCB và khả năng đáp ứng Hiệp ước Basel

2.10.7. Thực trạng QLRR vận hành tại SCB

2.10.8. Đặc điểm QLRR vận hành tại SCB

2.10.9. Đánh giá QLRR vận hành tại SCB và khả năng đáp ứng Hiệp ước Basel

2.11. Một số thuận lợi và khó khăn khi áp dụng Hiệp ước Basel

2.11.1. Một số thuận lợi trong việc áp dụng Hiệp ước Basel tại SCB

2.11.2. Một số khó khăn trong việc áp dụng Hiệp ước Basel tại SCB

2.11.2.1. Hiệp ước Basel đòi hỏi cao về vốn
2.11.2.2. Chi phí cao khi thực hiện Hiệp ước Basel
2.11.2.3. Hạ tầng công nghệ thông tin chưa phát triển
2.11.2.4. Tính phức tạp của nội dung Hiệp ước Basel
2.11.2.5. Thiếu các văn bản của các cơ quan chức năng về việc thực hiện Hiệp ước Basel
2.11.2.6. Thiếu đội ngũ nhân lực chất lượng cao
2.11.2.7. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưa đáp ứng
2.11.2.8. Các chuẩn mực báo cáo tài chính của Việt Nam cách xa chuẩn mực của các Hiệp định Basel

2.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THEO HƯỚNG ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL

3.1. Định hướng QLRR theo các hiệp ước Basel tại SCB

3.2. Định hướng QLRR theo một số nội dung Hiệp ước Basel II

3.2.1. QLRR thị trường

3.2.2. QLRR vận hành

3.3. Định hướng QLRR theo một số nội dung Hiệp ước Basel III

3.3.1. Đảm bảo hệ số Car đồng thời nâng cao chất lượng vốn tự có

3.3.2. Theo dõi tỷ lệ đảm bảo thanh khoản LCR

3.4. Các giải pháp hoàn thiện QLRR đề xuất đối với SCB

3.4.1. Nhóm giải pháp về thực hiện Hiệp ước Basel II

3.4.1.1. Giải pháp cho QLRR tín dụng
3.4.1.2. Giải pháp cho QLRR thị trường
3.4.1.3. Giải pháp cho QLRR vận hành

3.4.2. Xây dựng môi trường thông tin công khai, minh bạch

3.4.3. Nhóm giải pháp về thực hiện Hiệp ước Basel III

3.4.3.1. Nâng cao chất lượng vốn tự có
3.4.3.2. Kiểm tra sức chịu đựng qua việc theo dõi chỉ tiêu đảm bảo thanh khoản

3.4.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác

3.4.4.1. Các giải pháp hỗ trợ đề xuất đối với NHNN

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro ngân hàng TMCP Sài Gòn theo hiệp ước Basel

Quản lý rủi ro là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB). Việc áp dụng các tiêu chuẩn của hiệp ước Basel giúp ngân hàng nâng cao khả năng quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính và phát triển bền vững. Hiệp ước Basel cung cấp khung pháp lý và các tiêu chuẩn cần thiết để ngân hàng có thể đánh giá và quản lý các loại rủi ro khác nhau, từ rủi ro tín dụng đến rủi ro thị trường và rủi ro vận hành.

1.1. Hiệp ước Basel và vai trò trong quản lý rủi ro ngân hàng

Hiệp ước Basel được thiết lập nhằm tạo ra một khung pháp lý cho các ngân hàng thương mại trong việc quản lý rủi ro. Các tiêu chuẩn này không chỉ giúp ngân hàng duy trì tỷ lệ vốn an toàn mà còn đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính. SCB cần hiểu rõ các nội dung của hiệp ước để áp dụng hiệu quả trong quản lý rủi ro.

1.2. Các loại rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng

Trong hoạt động ngân hàng, có nhiều loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro vận hành. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức quản lý riêng. Việc nhận diện và phân loại các loại rủi ro này là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro hiệu quả tại SCB.

II. Thách thức trong quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Sài Gòn

Ngân hàng TMCP Sài Gòn đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường kinh doanh mà còn từ các quy định của hiệp ước Basel. Việc thiếu hụt nguồn lực và công nghệ hiện đại cũng là một trong những yếu tố cản trở quá trình áp dụng hiệu quả các tiêu chuẩn này.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel

Việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel đòi hỏi ngân hàng phải có một hệ thống quản lý rủi ro mạnh mẽ và hiện đại. Tuy nhiên, SCB đang gặp khó khăn trong việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân lực, điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các yêu cầu của hiệp ước.

2.2. Tác động của rủi ro thị trường đến hoạt động ngân hàng

Rủi ro thị trường có thể gây ra những tổn thất lớn cho ngân hàng nếu không được quản lý chặt chẽ. SCB cần có các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tác động của rủi ro này, bao gồm việc xây dựng các chiến lược đầu tư hợp lý và theo dõi thường xuyên các biến động của thị trường.

III. Phương pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tại SCB theo hiệp ước Basel

Để hoàn thiện quản lý rủi ro, SCB cần áp dụng các phương pháp tiên tiến theo hướng dẫn của hiệp ước Basel. Việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả

SCB cần phát triển một hệ thống quản lý rủi ro tích hợp, bao gồm các công cụ và quy trình để đánh giá, theo dõi và kiểm soát các loại rủi ro. Hệ thống này cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với các tiêu chuẩn mới nhất của hiệp ước Basel.

3.2. Đào tạo nhân lực trong quản lý rủi ro

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. SCB cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro cho nhân viên, giúp họ nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Sài Gòn

Việc áp dụng các tiêu chuẩn của hiệp ước Basel trong quản lý rủi ro tại SCB đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện khả năng quản lý rủi ro, từ đó nâng cao độ tin cậy và sự ổn định trong hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng hiệp ước Basel

SCB đã cải thiện được tỷ lệ an toàn vốn và giảm thiểu rủi ro tín dụng thông qua việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro theo hiệp ước Basel. Điều này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn tăng cường niềm tin của khách hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

SCB có thể học hỏi từ kinh nghiệm của các ngân hàng khác trong việc áp dụng hiệp ước Basel. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro thành công từ các ngân hàng quốc tế sẽ giúp SCB nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro của mình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý rủi ro tại SCB

Quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Sài Gòn theo hiệp ước Basel là một quá trình liên tục và cần thiết. Với những nỗ lực hiện tại, ngân hàng có thể đạt được những mục tiêu đề ra và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của quản lý rủi ro tại SCB

Trong tương lai, SCB cần tiếp tục cải thiện hệ thống quản lý rủi ro của mình để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao từ hiệp ước Basel. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công của ngân hàng.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

SCB cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, trong đó quản lý rủi ro là một phần không thể thiếu. Điều này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện quản lý rủi ro tại ngân hàng tmcp sài gòn theo hướng áp dụng hiệp ước basel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NỘI DUNG THEO CHUẨN CỦA HIỆP ƯỚC BASEL 1. Hiệp ước Basel trong quản lý rủi ro tại Ngân hàng thương mại 1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của các hiệp ước Basel  Hiệp ước Basel I: - Hiệp ước Basel I (the Basel Capital Accord) đầu tiên được ban hành năm 1988 và có hiệu lực từ năm 1992 đưa ra những nguyên tắc cơ bản cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8%. - Thoả ước này sau đó được cập nhật lại năm 1996 bổ sung thêm rủi ro thị trường (được thực thi chậm nhất vào ngày 1/1/1998) và mở rộng một số khía cạnh khác.

Tuy vậy vẫn còn khá nhiều hạn chế mà điển hình là không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp, đó là rủi ro vận hành (không có yêu cầu vốn dự phòng rủi ro vận hành). - Đến năm 1999, Ủy ban đã đề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng, đây là những nguyên tắc tối thiểu và được xem là tài liệu để các cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và các nhà quản lý tài chính tham khảo. Tháng 6/1999, đề xuất một khung Hiệp ước vốn mới với chương trình tư vấn lần thứ nhất (First Consultative Package - CP1), đến tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2) và đến tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3). Sau đó đến Quý 4/2003, phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) được hoàn thiện.

 Hiệp ước Basel II: - Ngày 26/06/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn mới Hiệp ước Basel II (The new capital accord) chính thức được ban hành có hiệu lực từ tháng 1/2007 với một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản lý rủi ro và được cấu trúc theo 3 mức: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Trụ cột I (Pillar I): Quy định yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động trên cơ sở kế thừa Hiệp ước Basel I. + Trụ cột II (Pillar II): Đưa ra các hướng dẫn liên quan đến quá trình giám sát ngân hàng. + Trụ cột III (Pillar III): Yêu cầu Ngân hàng cung cấp các thông tin cơ bản liên quan đến vốn, rủi ro để đảm bảo khuyến khích các nguyên tắc thị trường. - Qua cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2009, Hiệp ước Basel II đã bộc lộ một số yếu điểm, vì vậy với nỗ lực ngăn chặn sự tái diễn của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới phát sinh nhu cầu phải cho ra đời một phiên bản Hiệp ước Basel III mới phù hợp hơn để đối phó với khủng hoảng.

 Hiệp ước Basel III - Ngày 12/09/2010, Hiệp định Basel III với những quy định nghiêm ngặt hơn dành cho các ngân hàng thuộc 27 thành viên (gồm Argentina, Australia, Bỉ, Brazil, Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Italia, Nhật, Hàn Quốc, Luxembourg, Mexico, Hà Lan, Nga, Ảrập Xêút, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh và Mỹ) đã được Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel ban hành với mốc thời gian triển khai thực hiện là từ ngày 1/1/2013 và triển khai đầy đủ vào năm 2019. Các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel về QLRR tại Ngân hàng thương mại 1. Hiệp ước Basel I Hiệp ước Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ vốn an toàn trong hoạt động ngân hàng. Basel I chia vốn làm 2 loại: + Vốn cơ bản/Vốn cấp 1 (core capital – basic equity/tier 1) bao gồm:  Vốn cổ phần thường,  Lợi nhuận bổ sung hàng năm, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Quỹ dự trữ (các khoản dự trữ công khai).

+ Vốn bổ sung/Vốn cấp 2 (supplementary capital/tier 2) gồm:  Các khoản dự trữ không công khai ( undisclosed reserves),  Nguồn giá trị tăng thêm khi đánh giá lại tài sản (asset revaluation reserves),  Dự phòng chung (general provisions) hay dự phòng chung về tổn thất tín dụng (general loan – loss reserves),  Các công cụ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu (hybrid debt capital instruments),  Các khoản nợ thứ cấp có kỳ hạn (subordinated term debt): các trái phiếu có đặc điểm lai giữa trái phiếu và cổ phiếu với thời hạn không dưới 7 năm, - Tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 chính là vốn tự có của TCTD. - Dựa vào cách tính vốn tự có như trên, nhằm bảo vệ người gửi tiền trước những rủi ro của NH và tăng tính ổn định, hiệu quả của hệ thống tài chính NH, Hiệp ước Basel I đã đưa ra chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR - Capital Adequacy Ratios). Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng. Nó được tính theo tỉ lệ phần trăm vốn tự có so với tổng tài sản có quy đổi rủi ro.1) Với tài sản có quy đổi rủi ro được xác định theo phương trình (1.2) RWA = TSC nội bảng * Hệ số rủi ro + TS ngoại bảng * Hệ số chuyển đổi* Hệ số rủi ro (1.2) Theo yêu cầu của Hiệp ước Basel I thì tỷ lệ vốn cấp 1 trên tổng tài sản có quy đổi rủi ro phải ít nhất là 4% và tỷ lệ này cho tổng vốn không dưới 8%.

Ngoài ra, hiệp ước Basel I còn xác định hệ số rủi ro (risk weights) trong các loại rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hạn chế của Hiệp ước Basel I là chưa phân loại rủi ro chi tiết cho các khoản vay (hệ số rủi ro chưa chi tiết theo rủi ro đối tác, theo đặc điểm của khoản tín dụng), chưa tính đến các rủi ro khác như rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối…. Để khắc phục những hạn chế đó Hiệp ước Basel II đã cải tiến một số nội dung nhằm tạo ra một bước hoàn thiện hơn trong xác định tỷ lệ an toàn vốn nhằm khắc phục các hạn chế của Hiệp ước Basel I và khuyến khích các Ngân hàng thực hiện các phương pháp QLRR tiên tiến hơn. Hiệp ước Basel II Hình 1.1: Nội dung Hiệp ước Basel II Nguồn: Basel II: A global regulatory framework for more resilient banks and banking systems December 2010 ( Rev June 2011) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hiệp ước Basel II (The new capital accord) vẫn quy định tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có quy đổi rủi ro tối thiểu là 8%, trong đó vốn cấp 2 không vượt quá 100% so với vốn cấp 1.

Ngoài ra còn mở rộng thêm vốn cấp 3 bao gồm các khoản nợ thứ cấp để bù đắp riêng cho rủi ro thị trường (Short-term subordinated debt covering market risk). Nếu như ở Hiệp ước Basel I các nhà quản lý NH chỉ quan tâm đến rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thì qua Basel II có mở rộng thêm phần vốn cho rủi ro vận hành, vì vậy có sự thay đổi trong cách tính ở mẫu số. Theo đó, mẫu số bao gồm tổng tài sản có rủi ro điều chỉnh đối với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro vận hành như phương trình (1.3) Phần mẫu TSC rủi ro được xác định bằng cách lấy nhu cầu vốn đối với rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động nhân với 12.5 (tức là nghịch đảo của tỷ lệ vốn tối thiểu 8%) cộng với kết quả tính toán của tài sản có rủi ro xét đối với rủi ro tín dụng. Hiệp ước Basel II có những quy định cụ thể hơn trong việc đánh giá các mức độ rủi ro qua các công thức tính toán chi tiết và phức tạp về nhu cầu vốn cho từng loại rủi ro.

Nhờ đó việc đánh giá mức độ an toàn vốn cũng đảm bảo hơn Hiệp ước Basel I. Phần sau sẽ trình bày việc tính toán tổng mức vốn yêu cầu tối thiểu đối với từng loại rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động theo Hiệp ước Basel II.  Đối với rủi ro tín dụng (Credit Risk) Để đo lường, tính toán nhu cầu vốn cho rủi ro tín dụng, Uỷ ban Basel cho phép các Ngân hàng lựa chọn một trong ba cách. Cách thứ nhất, sử dụng phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn SA (The Standardised Approach) dựa vào đánh giá của những tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập.

Cách thứ hai, sử dụng đánh giá xếp hạng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tín dụng nội bộ IRB (The Internal Ratings-Based Approach) của chính Ngân hàng. Cách thứ ba, sử dụng phương pháp đánh giá nội bộ nâng cao. Trong phạm vi đề tài, chỉ giới thiệu sơ lược 2 cách đầu tiên.  Phương pháp chuẩn SA (The Standardised Approach) Hiệp ước Basel II phân các khoản vay thành các nhóm: cho vay quốc gia, cho vay các ngân hàng, cho vay các doanh nghiệp, các khoản cho vay theo danh mục bán lẻ, cho vay bảo đảm bằng bất động sản, các khoản vay quá hạn, các khoản vay có mức độ rủi ro cao,…Các NH căn cứ vào kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, sẽ đưa ra trọng số rủi ro cho từng nhóm dựa trên quy định của Hiệp ước Basel II (Phụ lục 1: Trọng số rủi ro của tài sản có theo cách tiếp cận tiêu chuẩn đối với rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II) Theo cách này, việc xác định trọng số rủi ro phụ thuộc chủ yếu vào việc xếp hạng của các tổ chức xếp hạng độc lập.

Vì vậy để kiểm soát, quản lý các tổ chức xếp hạng độc lập thì Hiệp ước Basel cũng đưa ra một số tiêu chuẩn như tính khách quan, tính độc lập, tính minh bạch…để làm tiêu chuẩn đánh giá, công nhận một tổ chức đánh giá độc lập (Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá các tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập theo cách tiếp cận tiêu chuẩn đối với rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II). Trách nhiệm công nhận một tổ chức xếp hạng độc lập thuộc về cơ quan giám sát ngân hàng.  Phương pháp dựa vào đánh giá nội bộ IRB (International Ratings- Based approach) Theo cách tiếp cận dựa vào đánh giá nội bộ IRB, yêu cầu về vốn không còn dựa vào trọng số rủi ro theo kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập bên ngoài mà được tính bằng cách sử dụng các công thức xuất phát từ mô hình rủi ro tín dụng tiên tiến sử dụng các tham số rủi ro được bản thân ngân hàng ước tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ