CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ðỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ CỦA NHTM 1. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ 1. Khái niệm Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng ñiện tử. Có quan niệm cho rằng dịch vụ Ngân hàng ñiện tử là dịch vụ của ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng, và ñăng ký sử dụng các dịch vụ mới.
Như vậy, qua các khái niệm ñã nêu ở trên có thể hiểu dịch vụ ngân hàng ñiện tử là các dịch vụ ngân hàng ñược cung cấp thông qua các phương tiện ñiện tử và mạng viễn thông. Trong ñó, [Theo ðiều 4 Luật Giao dịch ñiện tử Việt Nam 2005] phương tiện ñiện tử là các phương tiện hoạt ñộng dựa trên công nghệ ñiện, ñiện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học ñiện tử hoặc công nghệ tương ứng. Mạng viễn thông bao gồm mạng internet, Luan van 7 mạng ñiện thoại, mạng vô tuyến, mạng intranet, mạng extranet… 1. Phân loại dịch vụ ngân hàng ñiện tử Hiện nay ở hầu khắp các nước phát triển và ñang phát triển trên thế giới, các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ñiện tử ñã phát triển một cách phổ biến, ña dạng và phong phú với mức ñộ tiện ích ngày càng cao.
Tại các nước phát triển, ñến thập niên 1960, thẻ ngân hàng và máy rút tiền tự ñộng (ATM) ñã xuất hiện và sau ñó mạng lưới ATM ñã nhanh chóng lan rộng và phổ biến ở hầu khắp các nước; Dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại (Phone Banking, ñược ra ñời vào những năm 1980; Tiếp ñến, những năm 1990 là sự ra ñời của dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking); Cuối cùng là dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking) và dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại di ñộng (Mobile Banking) xuất hiện từ khi bước sang thiên niên kỷ mới. Tuy mới xuất hiện nhưng những kênh phân phối ñiện tử này ñang ngày càng chứng tỏ vai trò hữu hiệu trong việc giao dịch với khách hàng, cả về không gian, thời gian và mức phí. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ñiện tử có thể ñược khái quát như sau: * Dịch vụ thẻ ngân hàng (Bank Card hoặc Bank Pas) Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán ñược các NHTM cung cấp cho khách hàng sử dụng thay thế cho tiền mặt ñược xuất hiện ñầu tiên vào những năm 1960 tại Mỹ. Thẻ ngân hàng do có thể thay thế tiền mặt trong các giao dịch cho nên còn ñược gọi là tiền ñiện tử (electronic money).
Trên phương diện kỹ thuật hay công nghệ sản xuất và bảo mật, thẻ ngân hàng có thể ñược chia thành nhiều loại khác nhau như thẻ in nổi, thẻ từ, thẻ chip (smart card). Nhưng xét trên phương diện dịch vụ tài chính, thẻ ngân hàng bao gồm 2 loại: (1) thẻ ghi nợ (debit card) và (2) thẻ tín dụng (credit card). Thông thường, thẻ ngân hàng có hai chức năng: rút tiền mặt và thực Luan van 8 hiện thanh toán mà không cần dùng ñến tiền mặt. Tuy nhiên, một số thẻ ñược các NHTM lớn trên thế giới có thêm chức năng bảo chi séc, tức là các NHTM này ñảm bảo thanh toán cho khoản tiền ghi trên séc do khách hàng phát hành căn cứ vào số tiền mà khách hàng ñược sử dụng trên tài khoản thẻ.
Có thể nói rằng những giao dịch ngân hàng tự ñộng như gửi - rút tiền tự ñộng, thanh toán, chuyển tiền, v., là nhũng sản phẩm ngân hàng ñiện tử ñi kèm và làm cho dịch vụ thẻ ngân hàng trở nên có ý nghĩa và tiện ích cao hơn. Với tấm thẻ ngân hàng, khách hàng có thể có tiền mặt hoặc ñáp ứng nhu cầu tiết kiệm hay chi tiêu khác tại bất kỳ nơi nào có máy giao dịch tự ñộng. * Dịch vụ thông qua máy rút tiền tự ñộng (ATM): Hệ thống máy giao dịch tự ñộng (Automatic teller machine – ATM) ñược ñầu tư và lắp ñặt không phải chỉ ñể khách hàng rút tiền như quan niệm của một số người. ðặc biệt với các thế hệ ATM mới, khách hàng ñược cung cấp khá nhiều dịch vụ khác như vấn tin tài khoản, nạp tiền, thanh toán các hoá ñơn dịch vụ (bảo hiểm, ñiện, nước, ñiện thoại), nhận quảng cáo từ màn hình ATM, mua các dịch vụ trả trước, v.v * Dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại (Call Center hay Telephone Banking): Dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại (Call Center) ñã tạo ra một cách thức mới trong chiến lược phát triển kênh phân phối, một loạt những dịch vụ ñược cung cấp thông qua ñiện thoại.
ðây là loại hình dịch vụ rất linh hoạt, nó giúp cung cấp thông tin và trả lời những thắc mắc của khách hàng. Khách hàng chỉ cần gọi vào một số ñiện thoại cố ñịnh của ngân hàng, sẽ có người giải ñáp thắc mắc về các thông tin cần biết, Call center là dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại với nhiệm vụ: + Cung cấp tất cả các thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, bao gồm: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền. + Giới thiệu qua ñiện thoại các sản phẩm thẻ của ngân hàng Luan van 9 + ðăng ký làm thẻ qua ñiện thoại +ðăng ký vay cho khách hàng cá nhân qua ñiện thoại + Thực hiện thánh toán các hóa ñơn tiền ñiện, nước, ñiện thoại, Internet, truyền hình cáp, bảo hiểm., và các hình thức chuyển tiền khác. + Khách hàng sẽ ñược cung cấp thông tin về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng một cách ñầy ñủ + Tư vấn sử dụng thẻ, thông báo và giải ñáp số dư thẻ + Dịch vụ thanh toán các hóa ñơn( ðiện, nước, ñiện thoại.) rất an toàn vì các dịch vụ này ñã ñược khách hàng ñăng ký trước với ngân hàng nên sẽ không có sự nhầm lẫn trong thanh toán.
* Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking): Internet- banking là dịch vụ cung cấp tự ñộng các thông tin sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua ñường truyền Internet. ðây là một kênh phân phối rộng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tới khách hàng ở bất cứ nơi ñâu và bất cứ thời gian nào. Với máy tính kết nối Internet, khách hàng có thể truy cập vào Website của ngân hàng. Bên cạnh ñó, với mã số truy cập và mật khẩu ñược cấp, khách hàng cũng có thể xem số dư tài khoản, in sao kê…Internet- banking còn là một kênh phản hồi thông tin hiệu quả giữa khách hàng với ngân hàng.
Các dịch vụ Internet banking cung cấp như: + Xem thông tin tỷ giá, lãi suất + Xem những thông tin mới nhất về ngân hàng (khai trương, quà tặng, khuyến mãi…), mạng lưới ñiểm giao dịch, những tin tức kinh tế + Xem số dư tài khoản tại thời ñiểm hiện tại + Vấn tin lịch sử giao dịch + Khách hàng có thể gửi các thắc mắc, góp ý về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và sẽ ñược giải quyết một cách nhanh chóng Luan van 10 + Thanh toán hóa ñơn ñiện, nước, ñiện thoại… * Dịch vụ ngân hàng qua mạng ñiện thoại di ñộng (Mobile Banking và SMS banking). Dịch vụ ngân hàng qua mạng ñiện thoại di ñộng là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng ñiện thoại di ñộng, song hành với phương thức thanh toán qua mạng Internet ra ñời khi mạng lưới Internet phát triển ñủ mạnh vào khoảng thập niên 90. Phương thức này ra ñời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá trị nhỏ (Micro payment) hoặc những dịch vụ tự ñộng không có người phục vụ. Mobile banking- SMS banking là những kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng qua hệ thống mạng ñiện thoại di ñộng.
ðây là qui trình thông tin ñược mã hóa, bảo mật và trao ñổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di ñộng của khách hàng. Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng cần ñăng ký ñể trở thành thành viên chính thức trong ñó quan trọng là cung cấp những thông tin cơ bản như: số ñiện thoại di ñộng, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán. Sau ñó, khách hàng ñược nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng này cung cấp một mã số ñịnh danh (ID). Mã số này không phải số ñiện thoại và nó sẽ ñược chuyển thành mã vạch ñể dán lên ñiện thoại di ñộng, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác và ñơn giản hơn tại các thiết bị ñầu cuối của ñiểm bán hàng hay cung ứng dịch vụ.
Cùng với mã số ñịnh danh khách hàng còn ñược cung cấp một mã số cá nhân (PIN) ñể khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán yêu cầu. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên chính thức và ñủ ñiều kiện ñể thanh toán thông qua ñiện thoại di ñộng. Các dịch vụ Mobile banking-SMS banking cung cấp như: + Nhận tin nhắn khi số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thẻ thay ñổi + Xem số dư tài khoản tiền gửi, số dư thẻ hiện tại Luan van 11 + Xem 5 liệt kê giao dịch gần nhất + Nạp tiền ñiện thoại di ñộng từ tài khoản ngân hàng + Thanh toán các hóa ñơn: tiền ñiện, nước, cước ñiện thoại bàn… * Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking): Với ngân hàng tại nhà (Home banking), khách hàng giao dịch với các ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ ñược thiết lập, mã hoá, trao ñổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng.
Với dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo Nợ, báo Có… ðể sử dụng ñược dịch vụ Home banking khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng thông qua modem – ñường ñiện thoại quay số, ñồng thời khách hàng phải ñăng ký số ñiện thoại và chỉ những số ñiện thoại này mới ñược kết nối với hệ thống Home banking của Ngân hàng. ðối với khách hàng là doanh nghiệp, quy trình thanh toán qua Home banking ñược thực hiện tương ñối phức tạp hơn với quy trình bảo mật, xác nhận an toàn hơn.