Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các ngân hàng thương mại trong nước tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các ngân hàng thương mại trong nước tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM VÀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CAMELS

1.1. Tổng quan về xếp hạng tín nhiệm

1.2. Khái niệm về xếp hạng tín nhiệm và hệ thống xếp hạng tín nhiệm

1.3. Tầm quan trọng của xếp hạng tín nhiệm

1.4. Quy trình xếp hạng tín nhiệm

1.5. Các phương pháp xếp hạng tín nhiệm thông dụng trên thế giới

1.6. Hệ thống đánh giá CAMELS

1.6.1. Khái niệm Hệ thống đánh giá CAMELS

1.6.2. Các nhóm yếu tố của Hệ thống đánh giá CAMELS

1.6.3. Ý nghĩa của Hệ thống đánh giá CAMELS

1.7. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm Ngân hàng của một số tổ chức uy tín trên thế giới

1.7.1. Tổng quan về mô hình xếp hạng tín nhiệm của các công ty định mức tín nhiệm trên thế giới

1.7.2. Phương pháp Xếp hạng sức mạnh tài chính độc lập của Ngân hàng theo Moody's

1.7.3. Hệ thống Xếp hạng tín nhiệm Ngân hàng Việt Nam của Ernst & Young

1.7.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng

1.8. Sự cần thiết của việc xếp hạng tín nhiệm các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam

1.9. Bài học kinh nghiệm về việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các Ngân hàng Thương mại trong nước tại Việt Nam

1.10. Ý nghĩa của việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các Ngân hàng trong nước tại Việt Nam

1.11. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1. Giới thiệu về NH TMCP Á Châu

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Các hoạt động kinh doanh

2.5. Cơ cấu cổ đông

2.6. Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh

2.7. Thực trạng về việc triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các đối tượng khách hàng là Ngân hàng tại các Ngân hàng Việt Nam

2.8. Thực trạng Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các Ngân hàng Thương mại trong nước tại NH TMCP Á Châu

2.9. Quy trình cấp hạn mức giao dịch đối với các Ngân hàng Thương mại trong nước tại NH TMCP Á Châu

2.10. Chi tiết Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các Ngân hàng Thương mại trong nước tại NH TMCP Á Châu

2.11. Nghiên cứu tình huống chấm điểm và xếp hạng ba ngân hàng cụ thể

2.11.1. Thu thập thông tin

2.11.2. Thao thác nhập liệu

2.11.3. Chấm điểm và xếp hạng

2.12. Đánh giá Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các Ngân hàng Thương mại trong nước tại NH TMCP Á Châu

2.13. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC TẠI NH TMCP Á CHÂU

3.1. Định hướng và chiến lược phát triển của NH TMCP Á Châu giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020

3.2. Tập trung phát triển hoạt động ngân hàng thương mại đa năng

3.3. Tái cấu trúc, nâng cao năng lực thể chế

3.4. Đối với hoạt động kinh doanh trên Khối thị trường tài chính

3.5. Giải pháp hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các Ngân hàng Thương mại trong nước tại NH TMCP Á Châu

3.5.1. Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá và điều chỉnh tỷ trọng

3.5.2. Xây dựng hệ thống phần mềm chấm điểm và lưu trữ hồ sơ có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý

3.5.3. Nâng cao nhận thức về xếp hạng tín nhiệm

3.5.4. Giám sát việc triển khai và ứng dụng Hệ thống xếp hạng tín nhiệm trong ngân hàng

3.5.5. Đào tạo nhân sự

3.6. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý trong công tác hoàn thiện Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ dành cho đối tượng là các Ngân hàng Thương mại trong nước

3.6.1. Xây dựng Hệ thống xếp hạng tín nhiệm chuẩn tham khảo

3.6.2. Hoàn thiện các văn bản pháp lý có liên quan và tăng cường thanh tra giám sát

3.6.3. Quy định yêu cầu về việc công bố thông tin ra bên ngoài

3.6.4. Thành lập đơn vị định mức tín nhiệm độc lập để làm cơ sở so sánh và công bố mức xếp hạng ra công chúng

3.6.5. Hỗ trợ nghiên cứu và đào tạo nhân lực

3.7. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ tại ngân hàng thương mại

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ là một công cụ quan trọng giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng. Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả trong việc ra quyết định cho vay. Việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ là cần thiết để đáp ứng các quy định của Ngân hàng Nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm là một phương pháp đánh giá khả năng thanh toán nợ của khách hàng. Nó giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro và đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Nga (2013), hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể từ những năm 2000. Các ngân hàng thương mại đã bắt đầu áp dụng các tiêu chí đánh giá tín nhiệm để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro và đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xếp hạng tín nhiệm nội bộ

Mặc dù hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đã được áp dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong việc thu thập dữ liệu và áp dụng các tiêu chí đánh giá một cách đồng bộ. Điều này dẫn đến việc xếp hạng tín nhiệm chưa chính xác và không phản ánh đúng thực trạng tài chính của khách hàng.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ là một trong những thách thức lớn nhất. Nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin tài chính của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.2. Thiếu đồng bộ trong tiêu chí đánh giá

Các ngân hàng thương mại thường áp dụng các tiêu chí đánh giá khác nhau, dẫn đến sự không nhất quán trong kết quả xếp hạng. Điều này gây khó khăn trong việc so sánh và đánh giá khách hàng giữa các ngân hàng.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ

Để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc xây dựng một hệ thống phần mềm chấm điểm và lưu trữ hồ sơ sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Xây dựng hệ thống phần mềm chấm điểm

Hệ thống phần mềm chấm điểm sẽ giúp tự động hóa quy trình đánh giá tín nhiệm, từ đó giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác trong việc xếp hạng khách hàng.

3.2. Nâng cao nhận thức về xếp hạng tín nhiệm

Đào tạo nhân sự và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của xếp hạng tín nhiệm là cần thiết. Nhân viên ngân hàng cần hiểu rõ quy trình và tiêu chí đánh giá để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xếp hạng tín nhiệm

Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đã mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng áp dụng hệ thống này có khả năng quản lý rủi ro tốt hơn và giảm thiểu tổn thất trong hoạt động cho vay.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu cho thấy việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm đã giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Các ngân hàng thương mại khác cũng đã áp dụng thành công hệ thống xếp hạng tín nhiệm, từ đó rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Việc hoàn thiện hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng tại Việt Nam.

5.1. Tương lai của hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Trong tương lai, hệ thống xếp hạng tín nhiệm sẽ được cải tiến với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc đánh giá tín dụng.

5.2. Đề xuất cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và quản lý rủi ro.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với các ngân hàng thương mại trong nước tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM VÀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CAMELS 1. Tổng quan về xếp hạng tín nhiệm 1. Khái niệm về xếp hạng tín nhiệm và hệ thống xếp hạng tín nhiệm Theo bài viết của Nguyễn Sĩ Cứ (2013) về Vai trò của xếp hạng tín nhiệm trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở Việt Nam thì Xếp hạng tín nhiệm - “Credit Ratings” là thuật ngữ do John Moody đưa ra đầu tiên vào năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt”, khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng đầu tiên cho 1.500 trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái A, B, C được xếp lần lượt từ (Aaa) đến (C). Từ đó về sau, có rất nhiều tổ chức đã đưa ra các khái niệm về thuật ngữ Xếp hạng tín nhiệm, cụ thể như sau: • XHTN là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C (Moody’s Investors Service, 2009).

• XHTN là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn (Standard & Poor's, 2013). • XHTN là những ý kiến về khả năng đáp ứng các cam kết tài chính về lãi suất, lãi cổ phần ưu đãi, trả nợ gốc hay các cam kết tài chính khác. XHTN không những bao gồm ý kiến đánh giá tình trạng tổng thể hiện tại của chủ thế được đánh giá mà bao hàm cả những ý kiến dự đoán xu hướng trong tương lai (Fitchratings, 2013). Như vậy, từ các khái niệm nêu trên ta có thể rút ra khái niệm tổng quát về XHTN như sau: XHTN là những ý kiến đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của cá nhân hay tổ chức được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- xếp hạng từ đó xác định được mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai.

XHTN sẽ được thực hiện thông qua việc đánh giá theo một HTXHTN dành cho từng đối tượng khác nhau. HTXHTN là một hệ thống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng. Tầm quan trọng của xếp hạng tín nhiệm Đối với từng đối tượng khác nhau, XHTN thể hiện vai trò và tầm quan trọng khác nhau, cụ thể như sau: • Đối với nhà đầu tư: XHTN giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro tín dụng, giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành các chứng khoán này. • Đối với doanh nghiệp: XHTN giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay NH.

XHTN cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thị trường vốn hầu như trong mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi. • Đối với NH: XHTN là cơ sở để ra quyết định cho vay, cơ sở quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu. Đồng thời cũng hỗ trợ NH trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, quản lý danh mục, đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống NH. • Đối với chính phủ và thị trường tài chính: XHTN giúp thị trường tài chính minh bạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường khả năng giám sát thị trường của Chính Phủ (Nguyễn Đức Hưởng, 2012 [13] và Nguyễn Sĩ Cứ, 2013 [14]).

Quy trình xếp hạng tín nhiệm Về cơ bản, quy trình thực hiện XHTN một khách hàng tại NH gồm 5 bước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- chính như sau: 1. Thu thập thông tin Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng cần xếp hạng. Thông tin cán bộ chấm điểm cần thu thập bao gồm các BCTC, báo cáo quản trị, kết quả phỏng vấn khách hàng, các thông tin trên các phương tiện báo chí, website, cơ quan quản lý, cơ quan xếp hạng. Phân loại Khách hàng sẽ được phân loại thành các nhóm để áp dụng tiêu chí chấm điểm phù hợp.

Nếu khách hàng là doanh nghiệp thì tiêu chí phân loại gồm ngành nghề, quy mô vốn, quy mô tài sản, quy mô doanh thu thuần. Còn đối với khách hàng là TCTD thì tiêu chí phân nhóm gồm TCTD là NH, phi NH, hay phân theo địa lý của trụ sở chính là NH trong nước hay NH nước ngoài. Bước phân loại khách hàng này rất quan trọng trong việc phân khúc khách hàng để có bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với quy mô, loại hình và tình hình kinh doanh của đối tượng cần đánh giá xếp hạng. Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu Cán bộ chấm điểm tiến hành phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng thông qua việc sử dụng đồng thời các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính.

Với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau. Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được thiết kế cài xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu và phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng ngành nghề kinh doanh. Đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, cán bộ chấm điểm tổng hợp điểm bằng việc nhân với các trọng số tương ứng. Để đưa ra kết quả xếp hạng, cán bộ chấm điểm sẽ đối chiếu tổng điểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và đưa ra kết quả xếp hạng khách hàng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng Kết quả xếp hạng sau khi được cấp có thẩm quyền phê chuẩn sẽ được sử dụng để hỗ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh và phân loại nợ cũng như tiến hành trích lập dự phòng rủi ro tương ứng theo quy định của Cơ quan quản lý nhà nước ban hành và quy định của từng ngân hàng. Các phương pháp xếp hạng tín nhiệm thông dụng trên thế giới Hiện nay có hai phương pháp phổ biến trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô hình toán học và phương pháp chuyên gia. Mô hình toán học chấm điểm tín dụng Đây là phương pháp chủ yếu tập trung vào các dữ liệu định lượng và kết hợp chặt chẽ với mô hình toán học.

Thông qua mô hình toán học, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ… của đối tượng cần xếp hạng. Mô hình Altman Z-score được công bố năm 1968 bởi giáo sư người Mỹ Edward Altman, đại học New York. Mô hình được sử dụng để tính toán và dự báo khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp trong vòng 02 năm. Z-score sử dụng mô hình tuyến tính bậc nhất giữa các chỉ tiêu tài chính được lượng hóa bằng các hệ số.

Mô hình sử dụng phương pháp hồi quy dựa trên cơ sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai. Mô hình này dùng để đo xác suất vỡ nợ của khách hàng thông qua các đặc điểm cơ bản của khách hàng. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người vay và phụ thuộc vào các yếu tố tài chính của người vay (Xj ). Altman đã xây dựng mô hình cho điểm như sau: Z = α1*X1 +α2*X2 +α3*X3 +α4*X4+α5*X5 Trong đó: X1 = Tỷ số “Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản” X2 = Tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản” X3 = Tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ Tổng tài sản” X4 = Tỷ số “Giá trị thị trường của VCSH/Tổng tài sản”.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- X5 = Tỷ số “Doanh thu/ Tổng tài sản” Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp: • Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất: Z = 1.999X5 • Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất: Z' = 0.998X5 • Đối với các doanh nghiệp phi sản xuất: Z" = 6.05X4 Với tỷ số X4 trong mô hình Z’ và Z’’ là giá trị sổ sách của Vốn chủ sở hữu. Chỉ số Z (hoặc Z’ và Z’’) càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Để tăng được chỉ số này đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, rà soát để giảm những tài sản không hoạt động, tiết kiệm chi phí hợp lý, xây dựng thương hiệu. Đó chính là sự kết hợp gián tiếp của nhiều yếu tố tài chính và phi tài chính trong mô hình để tạo được chỉ số an toàn (Hay Sinh, 2013 [2]).

Phương pháp chuyên gia Để đánh giá khả năng thanh toán của đối tượng cần xếp hạng, các nhà phân tích (trên cơ sở sự kết hợp của một nhóm chuyên gia) sẽ dựa trên các thông tin từ báo cáo của đối tượng cần xếp hạng, thông tin thị trường, thông tin phỏng vấn từ lãnh đạo của doanh nghiệp…để đánh giá tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, chiến lược và chính sách quản trị rủi ro của doanh nghiệp…từ đó đưa ra mức xếp hạng. Phần lớn các NH sử dụng mô hình chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của từng khách hàng trên cơ sở bộ giá trị chuẩn đối với mỗi loại khách hàng hay ngành kinh tế khác nhau (Nguyễn Đức Hưởng, 2012 [13]). Hiện nay, các tổ chức định mức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới gồm Fitch, S&P và Moody's sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia có so sánh với các mô hình toán học, đánh giá một cách toàn diện về nền kinh tế, ngành và công ty và về cơ bản dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Các chỉ tiêu sẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ