Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Luận văn thạc sĩ phân tích và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục hình vẽ

Lời mở đầu

1. Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và xếp hạng tín nhiệm 1 doanh nghiệp

1.1. Rủi ro tín dụng

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.3. Nguồn gốc phát sinh rủi ro tín dụng

1.1.4. Biện há quản ủi o tín ụng

1.2. Xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp

1.2.1. Lịch sử a đời của XHTN trên thế giới

1.2.2. Khái niệm XHTN, hệ thống XHTN khách hàng doanh nghiệp

1.2.3. Tầm quan trọng của XHTN khách hàng doanh nghiệp

1.2.3.1. Đối với NHTM
1.2.3.2. Đối với doanh nghiệp được XHTN
1.2.3.3. Đối với nền kinh tế

1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả XHTN khách hàng doanh nghiệp

1.2.4.1. Chất lượng thông tin
1.2.4.2. Hệ thống chấm điểm tín dụng

1.2.5. Mô hình hoạt động của tổ chức XHTN/bộ phận XHTN

1.2.6. Các yếu tố khác

1.3. Nguyên tắc XHTN khách hàng doanh nghiệp

1.4. Phương há đánh giá XHTN khách hàng oanh nghiệp

1.4.1. Lý luận về phương pháp đánh giá XHTN khách hàng doanh nghiệp

1.4.2. Các phương pháp đánh giá XHTN

1.5. Qui trình XHTN khách hàng doanh nghiệp

1.6. Kinh nghiệm XHTN khách hàng doanh nghiệp của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm XHTN khách hàng DN của một số nước trên thế giới

1.6.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.7. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Thực trạng hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp khách hàng doanh nghiệp của NHTMCP Á Châu

2.1. Tổng quan về NHTMCP Á Châu

2.1.1. Giới thiệu về NHTMCP Á Châu

2.1.2. Tình hình hoạt động tín dụng của ACB

2.2. Thực trạng hệ thống XHTN khách hàng doanh nghiệpcủa ACB

2.2.1. Tình hình XHTN khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam

2.2.1.1. Những qui định của Nhà nước về hoạt động XHTN
2.2.1.2. Thực trạng các tổ chức XHTN tại Việt Nam
2.2.1.3. Hoạt động XHTN doanh nghiệp của CIC
2.2.1.4. Thực trạng hệ thống XHTN khách hàng DN của các NHTM Việt Nam

2.2.2. Hệ thống XHTN khách hàng doanh nghiệp của ACB

2.2.2.1. Quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ ACB
2.2.2.2. Phân loại hệ thống XHTD nội bộ
2.2.2.3. Thời điểm đánh giá
2.2.2.4. Qui trình chấm điểm hệ thống XHTD nội bộ
2.2.2.5. Ví dụ về XHTD nội bộ Công ty TNHH Khánh Linh
2.2.2.6. Ưu điểm của hệ thống XHTN khách hàng doanh nghiệp của ACB
2.2.2.7. Những thành tựu mang lại từ việc thực hiện XHTN khách hàng DN của ACB

2.3. Những tồn tại và nguyên nhân của hệ thống XHTN khách hàng doanh nghiệp của ACB

2.3.1. Hệ thống XHTN khách hàng DN chưa làm tốt vai trò là công cụ quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ACB

2.3.2. Nguồn thông tin phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá XHTN doanh nghiệp không đầy đủ, kịp thời và thiếu chính xác

2.3.3. Kết quả xếp hạng doanh nghiệp chưa chính xác và minh bạch đáp ứng yêu cầu đối với quản trị rủi ro của ngân hàng

2.3.4. Khung pháp lý cho hoạt động XHTN chưa được thiết lập

2.3.5. Báo cáo tài chính của DN không bắt buộc phải kiểm toán

2.3.6. Các công ty kiểm toán Việt Nam chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp của mình

2.3.7. Tổng cục thống kê chưa cập nhật kịp thời các số liệu ngành

2.3.8. Bộ phận phân tích, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp chưa độc lập

2.3.9. Trình độ của cán bộ phân tích XHTN doanh nghiệp tại NHTM còn nhiều hạn chế

2.3.10. Việt Nam chưa có công ty xếp hạng doanh nghiệp độc lập

2.3.11. Hạ tầng thông tin tín dụng còn yếu

2.3.12. Các yếu tố cấu thành hệ thống XHTN doanh nghiệp của ACB vẫn còn bất cập và chưa đầy đủ ảnh hưởng tới kết quả XHTN

2.4. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp của NHTMCP Á Châu

3.1. Định hướng phát triển của ACB

3.1.1. Mục tiêu trung và dài hạn của ACB

3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ

3.2. Giải há đối với ACB

3.2.1. Xây dựng bộ phận XHTN độc lập

3.2.2. Hoàn thiện các chức năng của hệ thống XHTN

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá xếp hạng

3.2.4. Cơ cấu lại khung xếp hạng Scoring xét duyệt

3.2.5. Hoàn thiện qui trình XHTN doanh nghiệp

3.2.6. Nâng cao chất lượng thông tin tại ACB

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3. Giải há đối với các cơ quan quản nhà nước

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính

3.3.3. Kiến nghị đối với Tổng cục thống kê

3.3.4. Kiến nghị đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc cấp giấy phép kinh doanh và kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.5. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.6. Các hiệp hội ngành nghề

3.4. Giải há đối với khách hàng doanh nghiệp

3.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán hiệu quả và thực hiện minh bạch tài chính

3.4.2. Tăng cường công tác tư vấn cho KH

3.5. Giải pháp khác

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng ACB

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Hệ thống này không chỉ giúp ACB đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm là công cụ giúp ngân hàng đánh giá khả năng tài chính của khách hàng. Nó cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định cấp tín dụng, từ đó giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại ACB

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của ACB đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những ngày đầu thành lập, ACB đã chú trọng đến việc xây dựng một hệ thống xếp hạng tín nhiệm hiệu quả, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường.

II. Những thách thức trong hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng ACB

Mặc dù hệ thống xếp hạng tín nhiệm của ACB đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức cần khắc phục. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến uy tín và vị thế của ACB trên thị trường.

2.1. Thiếu chính xác trong đánh giá tín nhiệm

Một trong những vấn đề lớn nhất là việc đánh giá tín nhiệm khách hàng chưa chính xác. Điều này có thể dẫn đến việc ngân hàng cấp tín dụng cho những khách hàng có rủi ro cao, gây thiệt hại cho ngân hàng.

2.2. Thiếu thông tin và dữ liệu đáng tin cậy

Nguồn thông tin phục vụ cho quá trình phân tích và đánh giá tín nhiệm còn hạn chế. Việc thiếu thông tin chính xác và kịp thời sẽ ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín nhiệm của khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng ACB

Để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm, ACB cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc cải thiện này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đánh giá mà còn tăng cường khả năng quản lý rủi ro tín dụng.

3.1. Xây dựng bộ phận xếp hạng tín nhiệm độc lập

Việc thành lập một bộ phận xếp hạng tín nhiệm độc lập sẽ giúp ACB có cái nhìn khách quan hơn về khả năng tài chính của khách hàng. Điều này cũng giúp tăng cường tính minh bạch trong quy trình đánh giá.

3.2. Cải tiến quy trình chấm điểm tín nhiệm

Cần cải tiến quy trình chấm điểm tín nhiệm để đảm bảo tính chính xác và công bằng. Việc áp dụng các công nghệ mới trong phân tích dữ liệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả của quy trình này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại ACB

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm không chỉ là công cụ quản lý rủi ro mà còn là nền tảng để ACB phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính. Việc ứng dụng hiệu quả hệ thống này sẽ giúp ACB nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Tác động đến quyết định cấp tín dụng

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm giúp ACB đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

4.2. Nâng cao uy tín và thương hiệu ACB

Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm hiệu quả sẽ giúp ACB nâng cao uy tín và thương hiệu trong mắt khách hàng và đối tác, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống xếp hạng tín nhiệm ACB

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng ACB cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường tài chính. Việc cải tiến này không chỉ giúp ACB quản lý rủi ro tốt hơn mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm

ACB cần xác định rõ định hướng phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm để phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tương lai của hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại ACB

Với những cải tiến và ứng dụng công nghệ mới, hệ thống xếp hạng tín nhiệm của ACB sẽ ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cổ phần á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 Rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Có nhiều khái niệm về RRTD:  Trong tài liệu “Financia Institutions Management – A Mo e n Pe ective”, A. Lange khái niệm “RRTD à khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa à khả năng các uồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của NH không thể được thực hiện đầy đủ về cả số ượng và thời hạn”.  Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN “RRTD à khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Các khái niệm khá đa ạng, nhưng nhìn chung RRTD à oại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện cụ thể qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng gây thiệt hại về vốn gốc hoặc lãi hoặc cả vốn gốc và lãi.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng Theo nghiên cứu của Joel Bessis về các loại hình rủi ro trong hoạt động NH, Besis đã thống kê và chỉ ra rằng trong 4 loại hình rủi ro chính thì RRTD chiếm tỷ trọng cao nhất (54%), thấp nhất là rủi ro lãi suất (5%) thể hiện qua hình 1.

Vì vậy, RRTD xảy ra, sẽ thiệt hại đáng kể cho NHTM, ảnh hưởng đến các DN vay vốn, ảnh hưởng đối với nền kinh tế.1: Tỷ trọng rủi ro tín dụng trong các loại rủi ro của ngân hàng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5% 14% Rủi ro lãi suất Rủi ro thị trường Rủi ro hoạt động Rủi ro tín dụng 54% 27% o Đối với NHTM - Giảm lợi nhuận NH: bản chất của NHTM là kinh doanh trên thị t ường tiền tệ, thực hiện cấp tín dụng trên nguyên tắc hoàn trả t ong đó số tiền gốc thu được chính là giá trị của hàng hóa, còn số tiền ãi thu được sau khi trừ đi các chi hí lãi suất huy động vốn, chi phí tiền ương…chính à ợi nhuận mà NH nhận được. Vì vậy khi rủi ro tín dụng xảy a, NH không thu được đầy đủ hoặc không thu đúng kỳ hạn cả gốc lẫn lãi của khoản vay sẽ làm mất một khoản lợi nhuận dự tính, trong khi đó vẫn phải trả tiền cho các chi hí hát sinh, điều này gây tổn thất không ít cho hoạt động ngân hàng, nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản ngân hàng. - Giảm uy tín và vị thế ngân hàng: đối với khách hàng doanh nghiệp, quy mô của khoản tín dụng được xét duyệt bao giờ cũng ớn hơn các chủ thể khác; do đó, những tổn thất về vốn, lãi từ các khoản cấp tín dụng khi rủi ro xảy a cũng ảnh hưởng mạnh đến ngân hàng. Khi khách hàng không trả được nợ ảnh hưởng đến khả năng hoàn t ả vốn huy động của ngân hàng, không cân đối được nguồn vốn, đồng thời mất cơ hội ký hợ đồng mới với những đối tác có tiềm năng.

Uy tín và vị thế của ngân hàng sẽ bị giảm sút. o Đối với khách hàng doanh nghiệp Tín dụng là quan hệ giao dịch của hai chủ thể trong nền kinh tế, khi rủi ro xảy ra không chỉ ngân hàng phải chịu tổn thất mà chính chủ thể còn lại là doanh nghiệp cũng hải chịu hậu quả nhất định. Ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử lý nợ, có thể phải đưa a tòa khi cần thiết. Doanh nghiệp phải bán tài sản, thu hẹp sản xuất kinh doanh hoặc nguy hại hơn à há sản.

Khó khăn t ong việc hoàn trả nợ sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, làm ngân hàng dè dặt hơn t ong công tác cấp tín dụng cho doanh nghiệp sau này và làm giảm sút lòng tin của đối tác kinh doanh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com o Đối với nền kinh tế - Đứng t ên góc độ đó à một trung gian tài chính của nền kinh tế, các hoạt động của ngân hàng luôn có mối quan hệ biện chứng gắn kết lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy nếu ngân hàng thực hiện không tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng của mình dẫn đến rủi o tăng ên sẽ gây tâm hoang mang cho người gửi tiền vì khoản tiền gửi của bản thân có thể bị tổn thất. Cực điểm của sự lo sợ có thể dẫn đến hành động rút tiền ồ ạt làm cho thanh khoản của ngân hàng gặp khó khăn, nếu nguy cơ cao có thể làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng, và lúc này nền kinh tế cũng không thoát khỏi hậu quả: sức mua giảm, giá cả tăng, xã hội mất ổn định. - Rủi ro tín dụng của NHTM t ong nước cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước có liên quan do sự hội nhậ đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các quốc gia.

Nếu như vậy có thể làm ảnh hưởng đến hình ảnh và vị thế của NH t ong nước nói iêng cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia nói chung.3 Nguồn gốc phát sinh rủi ro tín dụng Hiểu rõ nguồn gốc phát sinh RRTD sẽ làm cho việc quản trị đi đúng hướng, từ đó có cơ sở đề ra những giải pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa, hạn chế, giảm thiểu RRTD.  Nguồn gốc phát sinh từ NHTM + Xem nhẹ công tác phân tích và thẩm định tín dụng: phân tích và thẩm định tín dụng khi quyết định cấp tín dụng là khâu quan trọng của qui trình tín dụng. Ngân hàng xem xét, đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư, hương án kinh oanh, tình hình tài chính,.NH lựa chọn cấp tín dụng cho KH có tình hình tài chính tốt, có dự án khả thi,…và từ chối cấp tín dụng cho khách hàng có mức độ rủi ro cao có thể gây rủi ro cho NH. Nếu NH xem nhẹ công tác thẩm định, chỉ dựa vào mối quan hệ với KH, mà quyết định cấp tín dụng thì khả năng ủi ro tín dụng xảy ra là rất lớn.

Xem nhẹ công tác phân tích và thẩm định cũng có thể khiến NH loại bỏ cả khách hàng tốt đáng ẽ NH cần cấp tín dụng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Chưa quan tâm đúng mức đến việc giám sát trong, sau khi cấp tín dụng: Khi cấp tín dụng cho KH thì khoản nợ phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả theo thỏa thuận ghi trong hợ đồng. Vì vậy, ngay khi phát tiền vay NH phải giám sát việc giải ngân có đúng với qui định ghi trong hợ đồng. Giám sát tiền vay đảm bảo KH sử dụng tiền vay đúng mục đích.

Theo õi sự biến động của tài sản đảm bảo (nếu có), để phối hợp khách hàng bổ sung kịp thời khi giá trị không đủ đảm bảo,…Tuy nhiên, các NHTM vẫn chưa quan tâm đúng mức đến việc giám sát sau khi cấp tín dụng. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho KH, một phần do hệ thống thông tin quản lý kinh doanh tại các DN còn lạc hậu, không cung cấ được kịp thời đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu. Nhiều khoản nợ đã bị khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, ngân hàng khó có khả năng thu hồi được nợ. + Trình độ nghiệp vụ, quản lý của cán bộ và nhân viên còn nhiều hạn chế, một số tha hóa đạo đức.

T ình độ nghiệp vụ chuyên môn hạn chế của nhân viên dẫn tới một số ngân hàng không thực hiện được khâu thẩm định đặc biệt các dự án đầu tư, hương án kinh doanh có qui mô phức tạp, chủ yếu dựa vào sự quen biết khách hàng hoặc được người có uy tín giới thiệu để thực hiện cấp tín dụng, xác suất khả năng ủi ro cao. Qui mô vốn há định tăng mạnh theo yêu cầu của các cơ quan điều hành ngành ngân hàng. Các ngân hàng cũng buộc phải tăng qui mô tài sản có để đá ứng các hệ số quản qui định, đẩy mạnh mở rộng mạng ưới chi nhánh đá ứng yêu cầu chiếm ĩnh thị phần. T ình độ quản lý của các cấ ãnh đạo ngân hàng không thể theo kịp với tốc độ phát triển ngân hàng và đây cũng à nguyên nhân gây ủi ro lớn.

Đạo đức của cán bộ tín dụng cũng à một trong các yếu tố có thể gây rủi o như một số nhân viên tín dụng ngân hàng làm giả hồ sơ vay ừa đảo ngân hàng, nâng giá trị tài sản thế chấp hoặc tài sản cầm cố so với giá trị thực tế để rút tiền ngân hàng. + Vi phạm các quy định của nhà nước: đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu rủi o đảm bảo cho hệ thống tài chính NH hoạt động phát triển và ổn định. Chính phủ, NHNN đã đưa a hàng oạt các quy định để bắt buộc các TCTD TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phải thực hiện. Thực tế, thời gian vừa qua cho thấy những tổn thất trong hoạt động tín dụng các vụ án kinh tế lớn đều bắt nguồn từ vi phạm các quy định của nhà nước trong hoạt động NH, việc cho vay không đá ứng được các quy định của pháp luật.

+ Công tác kiểm tra nội bộ của NH lỏng lẻo: Kiểm tra nội bộ là chính các NH tự tiến hành kiểm tra lại hồ sơ tín ụng để đảm bảo việc cấp tín dụng thực hiện đúng các qui định của NH, đúng qui định của Nhà nước. Khi phát hiện ra những sai sót sẽ báo cáo cho cấp có thẩm quyền và kiến nghị điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra nội bộ kịp thời, thường xuyên cũng hạn chế được rủi ro tín dụng xảy ra. Các NH vẫn còn lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ, nhiều hồ sơ àm t ái qui định vẫn được cấp tín dụng, thậm chí hồ sơ giả vẫn trót lọt gây rủi ro rất lớn cho ngân hàng.

 Nguồn gốc phát sinh từ khách hàng + Sử dụng vốn sai mục đích: Vẫn có KH sử dụng vốn sai mục đích hoặc cố ý lừa đảo NH để chiếm đoạt tài sản. Các cán bộ ngân hàng thiếu kỹ năng thẩm định hoặc thông đồng với khách hàng để rút tiền NH,… gây thiệt hại đối với ngân hàng. + Thiếu thiện chí trả trong việc trả nợ cho ngân hàng: Một số khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay NH, không thực hiện đúng với các cam kết đã thỏa thuận với NH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ