Nâng cao hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của ngân hàng phát triển việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XHTN DN TẠI NGÂN HÀNG

1.1. XẾP HẠNG NỘI BỘ - PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1. Rủi ro tín dụng

1.1.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

1.2.1. Basel I - Xuất phát điểm về quản trị rủi ro của ngân hàng

1.2.2. Basel II và các phương thức quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.2.2.1. Phương thức tiếp cận chuẩn
1.2.2.2. Phương thức tiếp cận dựa vào xếp hạng nội bộ ( The Internal Ratings Based Approach - Tiếp cận IRB)

1.3. Những vấn đề cơ bản trong phương thức tiếp cận IRB

1.3.1. Phân biệt đặc điểm khách hàng và đặc điểm giao dịch

1.3.2. Phân nhóm rủi ro tín dụng theo đối tượng vay trong tiếp cận IRB

1.3.3. Các yếu tố cấu thành rủi ro tín dụng theo cách tiếp cận IRB

1.3.4. Hàm hệ số rủi ro

1.3.5. Những yêu cầu tối thiểu

1.3.6. Vai trò của XHTN nội bộ của các ngân hàng

1.4. XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP THEO CÁCH TIẾP CẬN IRB

1.4.1. Phân hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.4.2. Các phương pháp định lượng PD của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.4.3. Thời gian trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.4.4.1. Báo cáo tài chính và độ tin cậy của báo cáo tài chính
1.4.4.2. Các chỉ số tài chính
1.4.4.3. Các chỉ tiêu phi tài chính
1.4.4.4. Một số giao dịch liên quan đến bên thứ ba

1.4.5. Qui trình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.5. KINH NGHIỆM XHTN DN TẠI CÁC NHPT TRÊN THẾ GIỚI ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.5.1. Giới thiệu sơ lược về NHPT

1.5.1.1. Khái niệm và phạm vi hoạt động của NHPT

1.5.2. Các đặc trưng cơ bản của NHPT

1.5.3. Vai trò của NHPT đối với nền kinh tế

1.5.4. Vai trò của Nhà nước đối với NHPT

1.6. Đôi nét giới thiệu về XHTN tại một số NHPT trên thế giới

1.6.1. Ngân hàng Tái thiết Đức ( Kreditanstalt fur Wiederaufbau - KFW )

1.6.2. Ngân hàng Phát triển Hàn quốc (The Korean Development Bank -KDB)

1.6.3. Ngân hàng Xuất - Nhập khẩu Hàn quốc ( The Export-Import Bank of Korea - KEXIM )

1.6.4. Ngân hàng Phát triển Singapore (Development Bank of Singapore-DBS)

1.6.5. Ngân hàng Phát triển Trung quốc (Chinese Development Bank - CDB )

1.7. Kinh nghiệm về XHTN DN của các NHPT thế giới đối với VDB

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (VDB)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Qui định chung, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ cụ thể của VDB

2.1.2.1. Qui định chung
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của VDB
2.1.2.3. Các nhiệm vụ cụ thể của VDB

2.1.3. Kết quả hoạt động

2.1.4. Phân tích đặc thù hoạt động của VDB tác động đến XHTN DN

2.1.4.1. Giới thiệu chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước
2.1.4.2. Những đặc điểm của chính sách TDĐT và TDXK tác động đến rủi ro DN theo cách tiếp cận IRB

2.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XHTN DN TẠI CÁC NHTM Ở VIỆT NAM

2.2.1. Phạm vi khảo sát

2.2.2. Đánh giá về những kết quả đạt được trong xây dựng hệ thống XHTN DN

2.2.2.1. Phương pháp xếp hạng

2.2.3. Phân hạng tín nhiệm

2.2.4. Qui trình xếp hạng

2.2.5. Thời gian đánh giá xếp hạng

2.2.6. Ứng dụng kết quả xếp hạng

2.2.7. Các chỉ số tài chính

2.2.8. Các chỉ tiêu phi tài chính

2.3. Những hạn chế

2.3.1. Đo lường PD của từng hạng

2.3.2. Ứng dụng kết quả xếp hạng

2.3.3. Các chỉ số tài chính

2.3.4. Các chỉ tiêu phi tài chính

2.3.5. Về tác động của bảo đảm tiền vay và bảo lãnh lên XHTN DN

2.4. THỰC TRẠNG XHTN DOANH NGHIỆP TẠI VDB

2.4.1. Mục đích XHTN DN

2.4.2. Đối tương XHTN DN

2.4.3. Xếp hạng nội bộ khách hàng doanh nghiệp

2.4.4. Qui trình xếp hạng

2.4.4.1. Tại Chi nhánh
2.4.4.2. Tại Hội sở chính

2.4.5. Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp tính điểm

2.4.5.1. Các chỉ tiêu tài chính
2.4.5.2. Các chỉ tiêu phi tài chính

2.4.6. Đánh giá thực trạng XHTN DN tại VDB

2.4.6.1. Kết quả đạt được
2.4.6.2. Những mặt còn hạn chế
2.4.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI VDB

3.1. NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XHTN DN TẠI VDB

3.1.1. Nhu cầu cấp bách về việc hoàn thiện hệ thống XHTN DN tại VDB

3.1.2. Những cơ sở để hoàn thiện hệ thống XHTN DN tại VDB

3.2. ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XHTN DN TẠI VDB

3.2.1. Đề xuất về cách tiếp cận xây dựng hệ thống XHTN DN tại VDB

3.2.2. Xây dựng hệ thống XHTN DN cho các loại hình tín dụng của VDB

3.2.3. Lộ trình xây dựng và phát triển hệ thống XHTN DN tại VDB

3.3. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XHTN DN TẠI VDB

3.3.1. Các nội dung chính của hệ thống XHTN DN tại VDB cần được bổ sung

3.3.1.1. Số hạng xếp
3.3.1.2. Thời gian đánh giá xếp hạng
3.3.1.3. Sơ đồ chấm điểm XHTN DN tổng quát

3.3.2. Qui trình xếp hạng

3.3.3. Chất lượng thông tin

3.3.4. Ảnh hưởng của bảo lãnh lên XHTN DN

3.3.5. Qui mô doanh nghiệp

3.3.6. Các chỉ số tài chính

3.3.7. Các chỉ tiêu phi tài chính

3.4. Phương pháp tính điểm

3.4.1. Điểm các hạng xếp

3.4.2. Qui mô doanh nghiệp

3.4.3. Các chỉ số tài chính

3.4.4. Các chỉ tiêu phi tài chính

3.4.5. Tác động của loại hình doanh nghiệp lên chấm điểm xếp hạng

3.4.6. Những trường hợp đặc biệt

3.5. ỨNG DỤNG XHTN NỘI BỘ CHO DOANH NGHIỆP TẠI VDB

3.5.1. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp cho các loại hình tín dụng

3.5.2. Đánh giá kết quả xếp hạng giữa hai hệ thống xếp hạng cũ và mới

3.6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM BẢO ĐẢM TÍNH KHẢ THI CỦA HỆ THỐNG XHTN DN TẠI VDB

3.6.1. Đối với các ban ngành hữu quan

3.6.2. Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.6.3. Về tổ chức

3.6.4. Về nâng cao chất lượng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp hiện nay

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng. Đặc biệt, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã áp dụng hệ thống này để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hệ thống hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn và tiêu chuẩn quốc tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là quá trình đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Hệ thống này giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro khi cho vay, từ đó đưa ra quyết định tín dụng hợp lý.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam đã được hình thành từ những năm đầu thế kỷ 21, với sự tham gia của nhiều ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn chưa đồng bộ và còn nhiều bất cập.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại VDB đang đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu dữ liệu, tiêu chí đánh giá chưa rõ ràng và không đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế là những yếu tố cản trở sự phát triển của hệ thống.

2.1. Thiếu dữ liệu và thông tin đáng tin cậy

Việc thiếu hụt dữ liệu tài chính và thông tin về doanh nghiệp khiến cho quá trình đánh giá tín nhiệm trở nên khó khăn. Điều này dẫn đến việc xếp hạng không chính xác và không phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp.

2.2. Tiêu chí đánh giá chưa phù hợp với thực tiễn

Nhiều tiêu chí đánh giá trong hệ thống xếp hạng tín nhiệm hiện tại chưa phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam, dẫn đến việc không thể đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc cải tiến quy trình đánh giá và cập nhật tiêu chí là rất cần thiết.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong đánh giá tín nhiệm

Sử dụng công nghệ thông tin để thu thập và phân tích dữ liệu sẽ giúp cải thiện độ chính xác trong việc đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp. Các phần mềm phân tích dữ liệu có thể hỗ trợ ngân hàng trong việc đưa ra quyết định tín dụng.

3.2. Cập nhật tiêu chí đánh giá theo chuẩn quốc tế

Cần thiết phải cập nhật các tiêu chí đánh giá tín nhiệm theo các chuẩn mực quốc tế như Basel II để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xếp hạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn. Việc áp dụng hệ thống này đã mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên.

4.1. Lợi ích cho ngân hàng trong quản lý rủi ro

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm giúp ngân hàng xác định được mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý và giảm thiểu tổn thất.

4.2. Tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm tốt sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại VDB cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và tiêu chuẩn quốc tế. Việc cải tiến này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn mà còn hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm

Cần có một lộ trình rõ ràng để phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, bao gồm việc cập nhật tiêu chí và áp dụng công nghệ mới.

5.2. Tầm quan trọng của việc hợp tác quốc tế

Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm sẽ giúp VDB nâng cao chất lượng hệ thống và đáp ứng yêu cầu hội nhập.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của ngân hàng phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : Cơ sở lý luận … Nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng. Do dữ liệu về XHTN nội bộ của một ngân hàng cần được lưu trữ thời gian dài, vì thế không những giúp ngân hàng hạn chế được những quyết định mang tính chủ quan, giảm bớt rủi ro đạo đức mà còn qui rõ được trách nhiệm của những người đã từng tham gia xếp hạng ; Qua đó tạo dựng được niềm tin của các tổ chức và cá nhân cho vay, nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng. * Đối với khách hàng Tạo áp lực buộc các khách hàng phải luôn nâng cao hiệu quả hoạt động. Để được vay vốn với điều kiện tín dụng thuận lợi, khách hàng phải được xếp ở thứ hạng cao trong hệ thống XHTN nội bộ của ngân hàng.

Muốn vậy, khách hàng phải có chất lượng hoạt động tốt và đạt được các tiêu chí xếp hạng cao. Như vậy, XHTN nội bộ đã tạo áp lực buộc các khách hàng phải thường xuyên cải tiến chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của mình. * Đối với các ngân hàng khác Hỗ trợ các ngân hàng khác quản lý rủi ro tín dụng đối với cùng một khách hàng tốt hơn. Theo qui định tại Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tại mục b, điểm 3, điều 6, ngân hàng làm đầu mối cho vay hợp vốn phải thông báo kết quả phân loại nợ cho khoản vay hợp vốn đến tất cả các ngân hàng tham gia hợp vốn, để các tổ chức này phân loại khoản vay vào cùng nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất.

Tại Mục c, điểm 3 điều 6, nếu khách hàng có một khoản nợ bên ngoài “ bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn “ thì ngân hàng phải lập tức phân loại toàn bộ các khoản nợ của khách hàng đó vào nhóm có mức rủi ro cao hơn đó. Như vậy, XHTN nội bộ giúp các ngân hàng khác quản lý rủi ro tín dụng đối với cùng một khách hàng vay tại nhiều nơi tốt hơn. * Đối với các cơ quan quản lý, giám sát thị trường tài chính Giúp các cơ quan quản lý, giám sát thị trường tài chính nâng cao chất lượng giám sát, kiểm tra và xử lý tình huống. Nhờ những qui định chung mang tính khuôn khổ của Basel về XHTN nội bộ mà các ngân hàng trung ương và các thể chế quản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ kinh tế 14 Chương I : Cơ sở lý luận … lý tài chính có được cơ chế giám sát nhất quán và hiệu quả nhằm quản lý hoạt động của các tổ chức tín dụng một cách hữu hiệu, nhanh chóng nắm bắt tình hình cũng như đề xuất những chính sách và các giải pháp kịp thời, hiệu quả để xử lý những tình huống hoặc những xu hướng gây bất lợi cho thị trường với chi phí thấp.

* Đối với các tổ chức khác trong hệ thống tài chính Góp phần khuyến khích sự phát triển của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trong nước. Để xếp hạng DN đúng đắn, ngân hàng có nhu cầu tham khảo kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng trong nước và quốc tế. Đối với các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp quốc tế, không những chỉ có một số ít các DN đủ tiêu chuẩn để xếp hạng, mà kết quả xếp hạng mà các tổ chức này đưa ra cũng có chất lượng quá cao, khó phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và phù hợp với chuẩn mực xếp hạng của các ngân hàng nội địa. Vì vậy, nhu cầu tham khảo kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng trong nước cũng thật sự cần thiết đối với xếp hạng nội bộ của các ngân hàng, nhất là đối với các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.

Góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán của các tổ chức kiểm toán. Báo cáo tài chính được kiểm toán tốt sẽ hỗ trợ đáng kể cho chất lượng xếp hạng của các ngân hàng. Do đó, những tổ chức kiểm toán nào luôn đưa ra các kết quả kiểm toán trung thực và đầy đủ nhất sẽ được các ngân hàng cho một tỷ lệ điểm xếp hạng cao nhất khi xếp hạng các khách hàng, hoặc được chọn là tổ chức kiểm toán bắt buộc cho các báo cáo tài chính của khách hàng. Điều này góp phần phân loại chất lượng của các tổ chức kiểm toán, tạo áp lực buộc các tổ chức này phải nâng cao chất lượng hoạt động.2 XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN IRB Như đã trình bày, phương thức tiếp cận IRB yêu cầu phân biệt rủi ro tín dụng theo đặc điểm khách hàng là Doanh nghiệp hay Khách hàng cá nhân, Ngân hàng, … Để nhằm phù hợp với đề tài nghiên cứu cũng như với qui định hiện nay về đối tượng vay vốn TDĐT và TDXK của Nhà nước phải là DN, từ đây về sau chúng ta chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến XHTN của khách hàng DN.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ kinh tế 15 Chương I : Cơ sở lý luận … Theo phương thức tiếp cận IRB, rủi ro tín dụng liên quan đến khách hàng doanh nghiệp được xác định thông qua đặc điểm của doanh nghiệp và đặc điểm của giao dịch. Trong đó, đặc điểm của doanh nghiệp được đánh giá thông qua hệ thống XHTN DN ( bằng cách chấm điểm, như trong mô hình chấm điểm tín nhiệm), và kết quả xếp hạng của DN sẽ tương ứng với một giá trị phần trăm xác định của PD; Còn đặc điểm của giao dịch được ước tính thông qua hệ thống xếp hạng công cụ vay và được thể hiện cụ thể bằng giá trị của LGD, EAD và M. Trong hai cách tiếp cận nền tảng và nâng cao IRB, những qui tắc xây dựng hệ thống XHTN DN là giống nhau, nhưng việc xây dựng hệ thống xếp hạng công cụ vay của hai cách tiếp cận này lại khác biệt. Để xây dựng hệ thống xếp hạng công cụ vay, trong cách tiếp cận nền tảng, các ngân hàng sử dụng những số liệu và phương pháp được qui định bởi cơ quan giám sát nhằm xác định các giá trị LGD, EAD (M được qui ước lấy giá trị bằng 03 năm).

Còn ở cách tiếp cận nâng cao IRB, tất cả các giá trị của LGD, EAD, M đều được ngân hàng tự xác định. Liên quan đến đề tài nghiên cứu, chúng ta cũng chỉ tập trung xem xét các nội dung chính của hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại ngân hàng mà không quan tâm sâu đến việc xây dựng hệ thống xếp hạng công cụ vay.1 Phân hạng tín nhiệm doanh nghiệp Các ngân hàng tìm cách đo lường và quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc phân hạng những người vay theo các đặc điểm rủi ro giống nhau, và đánh giá rủi ro theo từng hạng rủi ro đã được phân hoạch. Các người vay được xếp vào một hạng có cùng một mức PD. Theo qui định của Basel về cách tiếp cận IRB, một ngân hàng phải có ít nhất 7 hạng xếp cho người vay đạt yêu cầu và 01 hạng xếp cho người vay bị mất KNTN; Còn đối với các ngân hàng sử dụng cách tiếp cận Tiêu chuẩn chỉ dẫn giám sát cho rủi ro doanh nghiệp thì phải có ít nhất 04 hạng cho các người vay đạt yêu cầu và 01 hạng cho người vay mất KNTN.

Đối với hạng xếp cao nhất, Basel qui định một mức trần của PD không được thấp hơn 0,03%. Đối với hạng thấp nhất, dùng cho người vay mất KNTN, tuy Basel TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ kinh tế 16 Chương I : Cơ sở lý luận … không qui định bắt buộc mà để các ngân hàng tự xác định, nhưng các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp trên thế giới thường lấy mức sàn của PD là 20%. Đối với các ngân hàng tại các nước phát triển, hạng xếp thấp nhất có PD không thấp hơn 20%.2 Các phương pháp định lượng PD của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Khi các ngân hàng muốn thực hiện ước tính các PD, họ có thể vận dụng ba kỹ thuật ước tính : (1) Ước tính từ kinh nghiệm mất KNTN thực tế của các DN vay ngân hàng ; (2) Tham chiếu tới dữ liệu của các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp bên ngoài; (3) Sử dụng những mô hình thống kê về mất KNTN. Với kỹ thuật (1), việc ước tính PD của DN dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm thực tế và dữ liệu lịch sử của ngân hàng về mất KNTN.

Kỹ thuật này bảo đảm sự phù hợp cao với thực tế hoạt động của ngân hàng, nhưng tốn nhiều công sức, thời gian và chi phí để xây dựng. Ở kỹ thuật (2), kết quả xếp hạng từ các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp bên ngoài trở thành giá trị xuất phát điểm để tham chiếu hoặc thậm chí có thể chi phối hoàn toàn lên kết quả xếp hạng nội bộ. Kỹ thuật này tuy không thật phù hợp với kinh nghiệm thực tế của ngân hàng và không phải DN nào cũng được xếp hạng nhưng có lợi điểm là chi phí thấp. Trong kỹ thuật (3), các kỹ thuật mô hình hoá thống kê có thể được sử dụng là : Phương pháp hồi qui, phương pháp dựa trên cơ sở hợp lý (logic), các mô hình chấm điểm tín nhiệm.

Những mô hình này có thể bao hàm cả các nhân tố định lượng ( như các tỷ số tài chính ) và một vài nhân tố định tính đã được phân mức chấm điểm ( như các chỉ tiêu phi tài chính ). Ba kỹ thuật nêu trên cho phép ngân hàng xếp một DN vào một hạng nhất định. Nhưng để xác định đúng đắn giá trị PD của từng hạng, ngân hàng cần phải tiến hành thống kê số liệu về mất KNTN ở từng hạng, trong phạm vi ít nhất 05 năm, để tìm ra giá trị trung bình của PD tại từng hạng ( ví dụ minh họa tại Phụ lục 2). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ kinh tế 17 Chương I : Cơ sở lý luận … Các ngân hàng cũng nên tận dụng mọi nguồn thông tin có thể có nhằm ước tính PD bình quân cho mỗi hạng một cách chuẩn xác.

Nếu một ngân hàng sử dụng nhiều kỹ thuật và nguồn dữ liệu hơn thì những ước tính về PD sẽ đáng tin cậy hơn. Một ngân hàng nên có một nguồn thông tin chính, đồng thời sử dụng các nguồn khác nhằm tham chiếu và điều chỉnh cho ước tính PD ban đầu.3 Thời gian trong Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Thời gian mà một kết quả xếp hạng có giá trị là một năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ