Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh tphcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm xếp hạng tín dụng

1.3. Đặc điểm, phân loại và đối tượng xếp hạng tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Đặc điểm của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.3.2. Phân loại xếp hạng tín dụng

1.3.3. Đối tượng xếp hạng tín dụng

1.4. Sự cần thiết của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.4.1. Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng

1.4.2. Đối với ngân hàng

1.5. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng

1.6.1. Nhóm nhân tố nội tại từ phía ngân hàng

1.6.2. Nhóm nhân tố từ bên ngoài

1.7. Các hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trên thế giới

1.7.1. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Standard & Poor’s

1.7.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody’s

1.7.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh trong thời gian qua

2.2. Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam

2.2.1. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

2.2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC

2.2.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của một số ngân hàng thương mại

2.3. Tình hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

2.3.1. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng

2.3.2. Quy định về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

2.3.2.1. Chính sách tín dụng
2.3.2.2. Nguyên tắc chấm điểm tín dụng
2.3.2.3. Sử dụng kết quả tính điểm xếp hạng tín dụng

2.3.3. Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

2.3.3.1. Đối với doanh nghiệp thông thường và doanh nghiệp tiềm năng
2.3.3.2. Đối với doanh nghiệp mới thành lập

2.3.4. Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.3.4.1. Kết quả đạt được
2.3.4.2. Hạn chế còn tồn tại
2.3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK HCM

3.1. Giải pháp hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.1.1. Nhóm giải pháp về mặt quản lý, điều hành

3.1.1.1. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ kiến thức về xếp hạng tín dụng
3.1.1.2. Quy định về việc áp dụng báo cáo tài chính nội bộ
3.1.1.3. Quy định cụ thể về tài liệu phục vụ chấm điểm phi tài chính

3.1.2. Nhóm giải pháp cải tiến chương trình chấm điểm

3.1.2.1. Khai thác thông tin xếp hạng tín dụng khách hàng khác chi nhánh
3.1.2.2. Hỗ trợ việc rà soát việc chấm điểm xếp hạng tín dụng
3.1.2.3. Hỗ trợ việc nhập số liệu trong quá trình chấm điểm
3.1.2.4. Cập nhật bảng cân đối kế toán của phần mềm xếp hạng tín dụng
3.1.2.5. Hỗ trợ nhập báo cáo tài chính doanh nghiệp hàng quý
3.1.2.6. Hỗ trợ chấm điểm khách hàng có quan hệ lần đầu bằng CIF tạm
3.1.2.7. Phần mềm hóa sổ tay hướng dẫn chấm điểm xếp hạng tín dụng

3.1.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.2. Giải pháp ứng dụng mô hình Z-Score vào hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

3.2.1. Mục tiêu của giải pháp ứng dụng

3.2.2. Ứng dụng mô hình Z-Score vào hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

3.2.3. Dữ liệu đầu vào, các bước thực hiện và kết quả ứng dụng

3.2.4. Đánh giá việc ứng dụng mô hình Z-Score tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

3.2.5. Đề xuất ứng dụng mô hình Z-Score vào hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

3.2.5.1. Đối với các cơ quan Nhà nước
3.2.5.2. Nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước
3.2.5.3. Tạo môi trường cho hoạt động xếp hạng tín dụng phát triển
3.2.5.4. Xây dựng các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành
3.2.5.5. Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam
3.2.5.6. Quy định về chế độ kiểm toán đối với doanh nghiệp

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: Một số hệ thống xếp hạng tín dụng trên thế giới

PHỤ LỤC 02: Hệ thống xếp hạng tín dụng của Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC

PHỤ LỤC 03: Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam

PHỤ LỤC 04: Mô hình Z-Score

PHỤ LỤC 05: Ví dụ minh họa ứng dụng mô hình Z-Score để tính chỉ số Z

PHỤ LỤC 06: Danh sách doanh nghiệp nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank HCM

Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng tài chính và mức độ rủi ro của các doanh nghiệp. Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện tình hình tài chính của mình. Việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là quá trình đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Hệ thống này giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank

Hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những ngày đầu thành lập đến nay. Sự cải tiến liên tục trong quy trình và công nghệ đã giúp ngân hàng nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá tín dụng.

II. Những thách thức trong hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank HCM

Mặc dù hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như độ chính xác của dữ liệu, sự chủ quan trong đánh giá và thiếu hụt thông tin vẫn tồn tại.

2.1. Độ chính xác của dữ liệu trong xếp hạng tín dụng

Độ chính xác của dữ liệu là yếu tố quyết định đến chất lượng xếp hạng tín dụng. Việc sử dụng thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong cấp tín dụng.

2.2. Sự chủ quan trong quy trình đánh giá tín dụng

Sự chủ quan của cán bộ tín dụng trong việc đánh giá có thể ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng. Cần có các quy trình rõ ràng và minh bạch để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp cải tiến hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank HCM

Để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng, Vietcombank cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các mô hình phân tích dữ liệu sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quy trình đánh giá.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong xếp hạng tín dụng

Công nghệ thông tin có thể giúp tự động hóa quy trình thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá tín dụng.

3.2. Sử dụng mô hình phân tích dữ liệu trong xếp hạng tín dụng

Mô hình phân tích dữ liệu như mô hình Z-Score có thể giúp đánh giá rủi ro tín dụng một cách chính xác hơn, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank HCM

Hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện tình hình tài chính. Các doanh nghiệp được xếp hạng cao có cơ hội tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

4.1. Lợi ích cho doanh nghiệp khi được xếp hạng tín dụng

Doanh nghiệp có xếp hạng tín dụng tốt sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay và có thể thương lượng các điều kiện vay ưu đãi hơn.

4.2. Tác động của xếp hạng tín dụng đến quyết định cho vay

Xếp hạng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay của ngân hàng. Doanh nghiệp có xếp hạng cao sẽ được ưu tiên hơn trong việc cấp tín dụng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank HCM

Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank HCM cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình đánh giá sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng

Vietcombank cần xác định rõ định hướng phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng để đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Tương lai của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ thị trường, hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietcombank sẽ có nhiều cơ hội để phát triển và hoàn thiện hơn nữa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm xếp hạng tín dụng Thuật ngữ XHTD - Credit Ratings, đã xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1909 khi Công ty John Moody’s của Mỹ tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng đầu tiên cho các trái phiếu đường sắt của 250 công ty tại Mỹ. Cho đến ngày nay, Moody’s vẫn là một tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới.

Không chỉ có Moody’s, trên thế giới đã ra đời nhiều tổ chức xếp hạng nổi tiếng khác như Standard & Poor’ss, Fitch’s,… Cho đến năm 1960 thì xếp hạng tín nhiệm đã trở thành một hoạt động phổ biến ở các nước phát triển. Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động này vẫn còn khá mới mẻ. Theo đó Moody’s định nghĩa “XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ đúng hạn của chủ thể đi vay trong suốt thời gian tồn tại của khoản nợ dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa đến C.” Theo Standards & Poor thì “XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một DN, một Chính phủ hoặc một Ủy ban nhân dân. XHTD cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, như một trái phiếu DN hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ.” Như vậy, về định nghĩa, mỗi tổ chức tài chính định nghĩa “XHTD” khác nhau, nhưng nội dung cốt lõi đều bao hàm ý kiến đánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ của chủ thể phát hành.

Tổng quát, XHTD là một quy trình đánh giá một cách có hệ thống khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với ngân hàng như việc trả nợ gốc và nợ lãi vay của khách hàng khi đến hạn trong tương lai dựa vào tình hình tài chính của họ trong quá khứ và hiện tại, tính khả thi của dự án, uy tín trong quan hệ tín dụng, môi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trường kinh doanh. Hay nói cách khác XHTD khách hàng cũng chính là xếp hạng mức độ tín nhiệm của khách hàng đó. Hệ thống XHTD nội bộ là tổ hợp các quy trình phân loại khách hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính và bộ chỉ tiêu phi tài chính để chấm điểm khách hàng. Đặc điểm, phân loại và đối tượng xếp hạng tín dụng tại ngân hàng thương mại 1.

Đặc điểm của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Hệ thống XHTD của ngân hàng có những điểm đặc trưng sau đây: - XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng. Các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp. - Một sự xếp hạng cao của một khách hàng đi vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó. - XHTD không đảm bảo tuyệt đối chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng trong tương lai.

Phân loại xếp hạng tín dụng Dựa vào các thành phần đối tượng được đánh giá xếp hạng, có thể phân loại XHTD như sau: - XHTD cá nhân: áp dụng đối với các khách hàng cá nhân tham gia vào hoạt động tín dụng của các NHTM. Việc XHTD cá nhân được thực hiện dựa trên các yếu tố có thể ảnh hưởng đến XHTD cá nhân như thông tin về nhân thân, khả năng chi trả, lịch sử tín dụng của khách hàng tại các TCTD, nhu cầu cấp tín dụng, số lượng và loại tài sản đảm bảo mà cá nhân đó đang sở hữu, những khoản thanh toán chậm hoặc nợ quá hạn,… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - XHTD DN: về cơ bản, XHTD DN dựa trên các yếu tố bao gồm loại hình DN, ngành kinh tế, chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của DN, lịch sử tín dụng của DN tại các TCTD, tính khả thi của phương án vay vốn,… để đánh giá. - XHTD quốc gia: Việc XHTD quốc gia nhằm chỉ ra mức độ rủi ro của môi trường đầu tư của một quốc gia và đánh giá mức độ tin cậy của một quốc gia để có thể so sánh môi trường đầu tư giữa các quốc gia, thường được sử dụng bởi các nhà đầu tư có nhu cầu tìm kiếm môi trường đầu tư ở quốc gia khác. Việc đánh giá bao gồm các loại rủi ro như rủi ro chính trị, rủi ro kinh tế và rủi ro pháp lý dựa trên các chỉ số phát triển chung như: chỉ số phát triển các ngành, chỉ số an toàn vốn đầu tư, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, mức độ ổn định chính trị,… - XHTD các công cụ đầu tư như: trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và các loại trái phiếu, kì phiếu ngân hàng, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường,… Việc XHTD các cô ng cụ được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu như: khả năng thanh khoản, kì hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi ro có thể gặp phải.

Ở Việt Nam, hiện nay chỉ mới tập trung vào việc XHTD các DN và cá nhân. Việc XHTD quốc gia và các công cụ đầu tư không được chú trọng nhiều mà chủ yếu dựa vào kết quả xếp hạng của những tổ chức xếp hạng lớn như Moody’s, Standard & Poor’s hay Fitch,… Trong phạm vi nghiên cứu của mình, luận văn này chỉ đi nghiên cứu hệ thống XHTD đối với các DN. Đối tượng xếp hạng tín dụng Đối tượng của XHTD bao gồm thông số, dữ liệu của khách hàng tham gia vay vốn tại các NHTM như: các thông tin tài chính từ báo cáo tài chính của DN, các thông tin phi tài chính (kinh nghiệm của ban quản lý, môi trường kiểm soát nội bộ, sự phụ thuộc vào các đối tác),… Các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà chỉ là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp. Xếp hạng cao của khách hàng đi vay chưa thể hiện việc có thể thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi vay mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó.

Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ (Probability of Default). Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đó của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được. Dữ liệu phân theo ba nhóm: Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng; nhóm dữ liệu định tính phi tài chính thì tuỳ vào ngân hàng, có thểliên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu và khả năng tăng trưởng của ngành; và nhóm dữ liệu mang tínhcảnh báo liên quan đến các dấu hiệu không trả được nợ, tình hình số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi. Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài sản đảm bảo; thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các TCTD, năng lực tài chính.

Rủi ro của khoản vay được đo lường bằng xác suất rủi ro dự kiến. Sự cần thiết của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Đối với từng đối tượng và mục đích khác nhau, XHTD thể hiện vai trò và tầm quan trọng đối với từng đối tượng cụ thể, trong đó có thể kể đến các đối tượng sau: 1. Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng Các DN sử dụng XHTD nhằm biết rõ tình trạng hoạt động kinh doanh thực tế của mình, triển vọng phát triển trong tương lai, cũng như những rủi ro có thể gặp phải. Trên cơ sở đó đề ra các kế hoạch điều chỉnh chiến lược trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hay khả năng cạnh tranh.

Trong trường hợp DN phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu, cổ phần hóa thì kết quả của XHTD là cơ sở để xây dựng giá trị của DN và giá trị của mỗi cổ phần phát hành. Đồng thời, XHTD là cơ sở cho phép các DN so sánh vị thế cạnh tranh của mình và các DN khác. XHTD giúp DN mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước và giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản cấp tín dụng của ngân hàng. XHTD là cơ sở để đánh giá năng lực của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 DN, tạo sự bình đẳng, cạnh tranh hơn trong hoạt động huy động vốn của DN.

XHTD cao cũng là yếu tố giúp các DN duy trì sự ổn định của nguồn vốn tài trợ cho DN, có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn với lãi suất hoặc các điều kiện ưu đãi từ ngân hàng…, nguồn vốn cũng được chuyển giao đến DN tốt để thúc đẩy các DN này tiếp tục phát triển. Đối với ngân hàng XHTD là cơ sở để đánh giá khả năng trả nợ của đối tượng có nhu cầu cấp tín dụng góp phần phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng (cấp hay không cấp tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay…), từ đó xây dựng chính sách khách hàng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả XHTD (bao gồm chính sách tín dụng, lãi suất, yêu cầu về tài sản đảm bảo, các loại phí,…).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ