Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đông á chi nhánh bình định

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á, chi nhánh Bình Định.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

Năm 2010

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1. Tổng quan về KSNB trong ngân hàng thương mại

1.1.1. Hệ thống lý luận về KSNB nói chung

1.1.2. Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

1.1.4. Hạn chế vốn có của hệ thống KSNB

1.2. Hệ thống lý luận về KSNB trong ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.2.2. Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại

1.2.3. Rủi ro kinh doanh trong hoạt động ngân hàng thương mại

1.2.4. Sự cần thiết KSNB trong ngân hàng

1.3. Hệ thống lý luận KSNB trong ngân hàng theo Báo cáo Basle

1.3.1. Mục tiêu và vai trò của nguyên tắc KSNB trong ngân hàng

1.3.2. Các nguyên tắc KSNB trong ngân hàng

1.3.3. Thực tiễn vận dụng Báo cáo Basle trong một số ngân hàng trên thế giới

1.4. KSNB hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.4.1. Tín dụng và vai trò của tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.4.1.1. Khái niệm tín dụng
1.4.1.2. Các loại hình nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.4.1.3. Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng thương mại

1.4.2. Rủi ro tín dụng

1.4.2.1. Rủi ro tín dụng
1.4.2.2. Đánh giá rủi ro tín dụng
1.4.2.2.1. Thiết lập mục tiêu
1.4.2.2.2. Nhận dạng và phân tích rủi ro tín dụng
1.4.2.2.3. Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.4.3. KSNB hoạt động tín dụng trong ngân hàng

1.4.3.1. Thiết kế hệ thống KSNB hoạt động tín dụng
1.4.3.2. Thiết lập quy trình tín dụng trong ngân hàng
1.4.3.3. Thiết kế hệ thống quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Khái quát ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bình Định

2.1.1. Hệ thống ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.2. Hệ thống ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Bình Định

2.1.2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Đông Á- chi nhánh Bình Định
2.1.2.2. Một số thành tựu đạt được

2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bình Định

2.2.1. Sự phát triển các loại hình nghiệp vụ tín dụng

2.2.2. Đặc điểm các loại hình nghiệp vụ tín dụng

2.3. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bình Định

2.3.1. Đối tượng, mục đích và phương pháp khảo sát

2.3.1.1. Đối tượng khảo sát
2.3.1.2. Mục đích khảo sát
2.3.1.3. Phương pháp khảo sát

2.3.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bình Định

2.3.2.1. Môi trường kiểm soát
2.3.2.2. Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng
2.3.2.3. Các hoạt động kiểm soát
2.3.2.4. Thông tin và truyền thông
2.3.2.5. Hoạt động giám sát
2.3.2.6. Tổng hợp chung về KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – CN Bình Định

2.3.3. Nhận dạng và phân tích nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á CN Bình Định

2.3.3.1. Nguyên nhân hoàn toàn khách quan
2.3.3.2. Nguyên nhân vừa chủ quan, vừa khách quan
2.3.3.3. Nguyên nhân hoàn toàn chủ quan

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới

3.2. Cơ sở hoàn thiện

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bình Định

3.3.1. Về phía Nhà nước

3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
3.3.1.2. Nâng cao vai trò giám sát, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại của ngân hàng nhà nước
3.3.1.3. Tạo lập các kênh thông tin đáng tin cậy cho ngân hàng

3.3.2. Về phía ngân hàng TMCP Đông Á nói chung và chi nhánh Bình Định nói riêng

3.3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát
3.3.2.2. Các giải pháp nâng cao vai trò giám sát, đánh giá KSNB của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
3.3.2.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình KSTD tại ngân hàng
3.3.2.4. Các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống báo cáo tín dụng
3.3.2.5. Các giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả các khoản nợ của ngân hàng
3.3.2.6. Các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống trao đổi thông tin trong ngân hàng
3.3.2.7. Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của bộ phận kiểm toán nội bộ trong ngân hàng

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á. Việc hoàn thiện hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn bảo vệ lợi ích của khách hàng và cổ đông. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc tối ưu hóa KSNB là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Kiểm soát nội bộ là một quá trình được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ quy định được thực hiện hiệu quả. Đối với ngân hàng TMCP Đông Á, KSNB giúp phát hiện và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, từ đó bảo vệ tài sản và uy tín của ngân hàng.

1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

Hệ thống KSNB bao gồm các bộ phận như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Mỗi bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các quy trình tín dụng được thực hiện một cách hiệu quả và an toàn.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm soát nội bộ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á

Mặc dù ngân hàng TMCP Đông Á đã có những nỗ lực trong việc thiết lập hệ thống KSNB, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, sự thiếu hụt thông tin và quy trình kiểm soát chưa hoàn thiện đang ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân phát sinh

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm việc khách hàng không có khả năng trả nợ, sự thay đổi trong điều kiện kinh tế và quản lý rủi ro chưa hiệu quả.

2.2. Thiếu hụt thông tin và quy trình kiểm soát

Việc thiếu hụt thông tin chính xác và kịp thời có thể dẫn đến quyết định sai lầm trong việc cấp tín dụng. Hơn nữa, quy trình kiểm soát hiện tại chưa đủ chặt chẽ để phát hiện và ngăn ngừa rủi ro tín dụng.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á

Để hoàn thiện hệ thống KSNB, ngân hàng TMCP Đông Á cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát tín dụng. Việc cải tiến quy trình và tăng cường đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình kiểm soát tín dụng

Cần thiết lập quy trình kiểm soát tín dụng rõ ràng và chặt chẽ hơn, bao gồm việc đánh giá rủi ro và kiểm tra định kỳ các khoản vay. Điều này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và giảm thiểu thiệt hại.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro

Đào tạo nhân viên về các kỹ năng quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để nhận diện và xử lý các tình huống rủi ro một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kiểm soát nội bộ tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện KSNB đã mang lại những kết quả tích cực cho ngân hàng TMCP Đông Á. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình kiểm soát đã giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến KSNB

Sau khi áp dụng các giải pháp, ngân hàng đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng thu hồi nợ. Điều này không chỉ bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc duy trì một hệ thống KSNB hiệu quả là điều cần thiết để đối phó với các rủi ro trong hoạt động tín dụng. Ngân hàng cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh hệ thống để phù hợp với tình hình thực tế.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á

Hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong quản lý rủi ro. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến hệ thống KSNB.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống KSNB

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển hệ thống KSNB, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

5.2. Tương lai của hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á

Với những cải tiến trong hệ thống KSNB, ngân hàng TMCP Đông Á có thể kỳ vọng vào sự phát triển bền vững trong hoạt động tín dụng. Việc quản lý rủi ro hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển lâu dài.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đông á chi nhánh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề chung về KSNB hoạt động tín dụng trong ngân hàng Chương 2: Thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Bình Định. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á, chi nhánh Bình Định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về KSNB trong ngân hàng thƣơng mại 1.1 Hệ thống lý luận về KSNB nói chung 1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ Theo Báo cáo COSO: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây: + Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động + Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính + Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định”.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB Theo Báo cáo COSO 1992, hệ thống KSNB bao gồm các bộ phận sau: + Môi trường kiểm soát + Đánh giá rủi ro + Hoạt động kiểm soát + Thông tin và truyền thông + Giám sát (Nội dung này được đề cập trong phụ lục 1) 1.3 Hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ Một hệ thống kiểm soát nội bộ dù có hữu hiệu đến mấy cũng chỉ có thể hạn chế tối đa các sai phạm chứ không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không xảy ra, bởi những hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau: + KSNB khó ngăn cản được gian lận và sai sót của người quản lý cấp cao. Các thủ tục kiểm soát là do người quản lý đặt ra, nó chỉ kiểm tra việc gian lận và sai sót của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 nhân viên.

Khi người quản lý cấp cao cố tình gian lận, họ có thể tìm cách bỏ qua các thủ tục kiểm soát cần thiết. + Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, sao lãng, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới. + Gian lận cũng có thể xảy ra do sự thông đồng giữa các nhân viên trong tổ chức với nhau hoặc với bên ngoài. + Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến, do đó khi xảy ra các sai phạm bất thường thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữu hiệu thậm chí vô hiệu.

+ Chi phí thực hiện hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra. + Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp. Tóm lại, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải bảo đảm tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện. Kiểm soát nội bộ chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót, gian lận nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra.

Chính vì vậy, một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn tại những rủi ro nhất định. Vấn đề là người quản lý phải nhận biết, đánh giá và giới hạn chúng trong mức độ chấp nhận được.2 Hệ thống lý luận về KSNB trong ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại NHTM là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế và là một loại hình kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác định: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay.

Đây là tổ chức nhận tiền gửi, đóng vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn. Vốn huy động được dùng để cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương. Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất và là nơi mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất.

Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thương mại đảm nhiệm những chức năng khác nhau trong nền kinh tế như: Chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay: Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ.

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Chức năng tạo tiền Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các NHTM trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM.

Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khác thu khác theo lệnh của họ.

Việc NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…Các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này mô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tố độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 quản, mặc khác NHTM sẽ có khoản thu từ phí thanh toán, làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng.3 Rủi ro kinh doanh trong hoạt động ngân hàng thƣơng mại Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng, phức tạp với khối lượng giao dịch lớn, sự dễ biến động của tiền tệ, cho nên các ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro trong hoạt động của mình.

Có rất nhiều rủi ro đe dọa đến hoạt động ngân hàng như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường. + Rủi ro tín dụng: Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không còn khả năng chi trả hoặc trả nợ không đúng hạn. Rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng.

Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. + Rủi ro thanh khoản: Đây là loại rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng nhu cầu của các hợp đồng thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ