Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Theo báo cáo COSO (1992): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình được thực hiện bởi hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Báo cáo tài chính đáng tin cậy. Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành.” Như vậy, kiểm soát nội bộ không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nhất định mà là cách thức vận hành của một chuỗi các hoạt động giữa các thành viên, vị trí công việc, các phòng ban, bộ phận trong NHTM theo chủ trương, trình tự và quy tắc nhất định. Tuy nhiên, HTKSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện xuất phát từ các hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ.2 Các hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 1.1 Yếu tố con người Bất kỳ một hoạt động kiểm soát nào của HTKSNB cũng phụ thuộc vào yếu tố con người.
Con người ở đây chính là nhân lực nội bộ trọng hệ thống ngân hàng. Chính con người sẽ lập ra mục tiêu, thiết lập cơ chế và vận hành HTKSNB. Tuy nhiên, ngay cả khi có thể xây dựng một HTKSNB hoàn hảo về cấu trúc thì hiệu quả thật sự của nó còn phụ thuộc chủ yếu vào năng lực làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự. Một số nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của HTKSNB xuất phát từ yếu tố con người như: • Thái độ của người quản lý: sự hữu hiệu của một HTKSNB phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của người quản lý đối với vấn đề kiểm soát.
Nếu người quản lý cao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nhất quan niệm rằng kiểm soát là một vấn đề quan trọng thì các thành viên khác trong đơn vị cũng sẽ chịu ảnh hưởng bởi điều đó và hết sức tôn trọng các quy định kiểm soát. Ngược lại, nếu người quản lý không thực tâm chú trọng đến vấn đề kiểm soát thì chắc chắn các mục tiêu kiểm soát không thể thực hiện được. • Sai sót của con người: sai sót là những lỗi không cố ý gây ảnh hưởng đến HTKSNB. Con người là nhân tố gây ra sai sót từ những hạn chế xuất phát từ bản thân như: vô ý, bất cẩn, sao lãng, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới, thiếu năng lực, áp lực, mệt mỏi với công việc, thái độ làm việc cẩu thả, thiếu thận trọng trong công việc,.
• Sự thông đồng của các cá nhân: thông đồng là sự cấu kết giữa các nhân viên để lấy cắp tài sản của tổ chức. Nó có thể được hình thành bởi ba yếu tố sau: động cơ; cơ hội do HTKSNB yếu kém và sự thiếu liêm khiết. • Lạm quyền của nhà quản lý: lạm quyền của nhà quản lý là việc các nhà quản lý trong tổ chức có quyền hạn hơn nhân viên ở bộ phận khác, điều này làm cho nhà quản lý trong nhiều trường hợp bỏ qua các quy định kiểm soát trong việc thực hiện một nghiệp vụ cụ thể. Điều này có thể dẫn đến không kiểm soát được rủi ro và làm cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém.2 Rủi ro không lường trước HTKSNB thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua.
Một khi phát sinh các sai phạm bất thường, các rủi ro không lường trước thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữu hiệu và thậm chí là vô hiệu.3 Chi phí và lợi ích Một nguyên tắc cơ bản cho việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát. Chính vì vậy, một HTKSNB hữu hiệu đến đâu cũng tồn tại rủi ro nhất định. Vấn đề là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 người quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn chúng trong mức độ chấp nhận được.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Việc xây dựng HTKSNB phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất, hoạt động, mục tiêu,… của tổ chức nhưng HTKSNB muốn vận hành hiệu quả phải có những bộ phận cấu thành cơ bản. Theo mô hình do tổ chức COSO (1992) đưa ra và cũng được coi là quan điểm cơ bản, phổ biến hiện nay thì HTKSNB phải bao gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát: môi trường kiểm soát tạo ra sắc thái chung của một tổ chức, thông qua việc chi phối ý thức kiểm soát của các thành viên, là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của HTKSNB.
Đánh giá rủi ro: rủi ro là những nguy cơ làm cho mục tiêu của tổ chức không thể thực hiện được. Mọi tổ chức đều có rủi ro, rủi ro phát sinh từ các nguồn bên ngoài lẫn bên trong của tổ chức, nên cần phải có sự nhận biết và phân tích các rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Hoạt động kiểm soát: là những chính sách, thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này thúc đẩy các hoạt động cần thiết để đánh giá rủi ro.
Thông tin và truyền thông: được thiết lập để mọi thành viên trong tổ chức có khả năng nắm bắt và trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các hoạt động thông qua việc hình thành các báo cáo cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả cho nội bộ và bên ngoài. Giám sát: là việc đánh giá thường xuyên và định kỳ của người có trách nhiệm đối với HTKSNB nhằm xem xét hoạt động của nó có đúng như thiết kế và cần phải điều chỉnh, cải tiến gì cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn.4 Các nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Basel (1998) đã đề ra các nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Môi trường kiểm soát HĐQT có trách nhiệm phê duyệt và xem xét định kỳ các chiến lược kinh doanh chung và các chính sách quan trọng của ngân hàng; nắm bắt các rủi ro quan trọng đối với ngân hàng, đặt ra các mức độ có thể chấp nhận được đối với các rủi ro này nhằm đảm bảo BGĐ tiến hành các bước đi cần thiết để nhận biết, định lượng, theo dõi và kiểm soát các rủi ro này; phê duyệt cơ cấu tổ chức và đảm bảo BGĐ theo dõi tính hiệu quả của HTKSNB. HĐQT chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc đảm bảo một HTKSNB thích hợp và có hiệu quả được áp dụng và duy trì. BGĐ chịu trách nhiệm thực thi các chiến lược và chính sách được HĐQT phê duyệt; xây dựng các quy trình để nhận biết, định lượng, theo dõi và kiểm soát rủi ro; duy trì một cơ cấu tổ chức phân công rõ ràng trách nhiệm, thẩm quyền và các quan hệ báo cáo; đảm bảo các trách nhiệm đã giao phó được thực hiện có hiệu quả; thiết lập các chính sách nội bộ hợp lý và theo dõi sự phù hợp cũng như tính hiệu quả của HTKSNB.
HĐQT và BGĐ có trách nhiệm khuyến khích các chuẩn mực đạo đức và phẩm chất trung thực, cũng như trong việc thiết lập một văn hoá bên trong ngân hàng, trong đó cần nhấn mạnh và thể hiện tầm quan trọng của KSNB tới các cấp cán bộ. Tất cả các cán bộ ngân hàng cần hiểu về vai trò của họ trong quá trình KSNB và tham gia đầy đủ vào quá trình này.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro HTKSNB có hiệu quả đặt ra yêu cầu là các rủi ro chính có thể ảnh hưởng xấu đến việc hoàn thành các mục tiêu của ngân hàng được nhận biết và đánh giá liên tục; bao gồm tất cả các rủi ro đối với chi nhánh và toàn hệ thống ngân hàng. KSNB cần được điều chỉnh để có thể xử lý thoả đáng các rủi ro mới phát sinh hoặc các rủi ro trước đó không kiểm soát được.3 Hoạt động kiểm soát Hoạt động kiểm soát phải là một phần không tách rời của các hoạt động hàng ngày của ngân hàng. HTKSNB hiệu quả đòi hỏi một cơ cấu kiểm soát thích hợp được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 định ra, cùng với các hoạt động kiểm soát được xác định tại mỗi cấp độ kinh doanh.
Các hoạt động này bao gồm: đánh giá ở cấp độ cao nhất; các hoạt động kiểm soát thích hợp cho các phòng ban khác nhau; kiểm soát thực tế; kiểm soát tuân thủ đối với các hạn mức rủi ro và theo dõi xử lý sai phạm; có hệ thống phê duyệt và uỷ quyền; hệ thống xác minh và đối chiếu. HTKSNB có hiệu quả đòi hỏi phải phân nhiệm rõ ràng và mỗi cán bộ không được giao các trách nhiệm mâu thuẫn nhau. Các lĩnh vực có khả năng mâu thuẫn phải được nhận biết, giảm thiểu và được theo dõi độc lập và cẩn thận.4 Thông tin và truyền thông HTKSNB có hiệu quả đòi hỏi phải có các số liệu đầy đủ và toàn diện về tài chính, hoạt động của ngân hàng và sự tuân thủ các quy định pháp lý của ngân hàng, cũng như các thông tin thị trường bên ngoài về các sự kiện và điều kiện có liên quan đến việc ra quyết định. Thông tin cần phải đáng tin cậy, kịp thời, dễ tiếp cận và được cung cấp ở một dạng thống nhất.
HTKSNB có hiệu quả đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin đáng tin cậy đối với tất cả các hoạt động quan trọng của ngân hàng. Các hệ thống này bao gồm cả hệ thống lưu giữ và sử dụng số liệu ở dạng điện tử phải an toàn, được giám sát một cách độc lập và được hỗ trợ bởi các phương án dự phòng. HTKSNB có hiệu quả đòi hỏi các kênh thông tin liên lạc phải hiệu quả nhằm đảm bảo rằng tất cả các nhân viên hiểu đầy đủ và tuân thủ các chính sách và quy trình đối với các nhiệm vụ và trách nhiệm của họ; đồng thời đảm bảo rằng các thông tin liên quan khác đến đúng đối tượng.