Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện hệ thống ksnb hoạt động cho vay khcn tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam chi nhánh huế

Luận văn phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay khoa học công nghệ tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

134
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KSNB VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NHTM

1.1. Tổng quan về hệ thống KSNB

1.2. Khái niệm về hệ thống KSNB

1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo báo cáo COSO

1.4. Môi trường kiểm soát

1.5. Đánh giá rủi ro

1.6. Hoạt động kiểm soát

1.7. Thông tin và truyền thông

1.8. Vai trò và mục tiêu của hệ thống KSNB

1.9. Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

1.10. Hạn chế tiềm tàng và tiền đề của hệ thống KSNB

1.11. Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay tại NHTM

1.11.1. Tổng quan về NHTM

1.11.2. Khái niệm NHTM

1.11.3. Chức năng của NHTM

1.11.4. Các hoạt động của NHTM

1.11.5. Hoạt động cho vay tại NHTM

1.11.5.1. Khái niệm hoạt động cho vay tại NHTM
1.11.5.2. Nguyên tắc cho vay
1.11.5.3. Phân loại cho vay tại NHTM
1.11.5.4. Vai trò của hoạt động cho vay
1.11.5.5. Quy trình cho vay tại NHTM

1.12. KSNB hoạt động cho vay tại NHTM

1.12.1. Vai trò và mục tiêu của KSNB hoạt động cho vay tại NHTM

1.12.2. Rủi ro của hoạt động cho vay tại NHTM

1.12.2.1. Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động cho vay
1.12.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
1.12.2.3. Tác động của rủi ro đến hoạt động cho vay tại NHTM

1.12.3. Các thủ tục kiểm soát hoạt động cho vay tại NHTM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSNB HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN TẠI TECHCOMBANK CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Giới thiệu tổng quan về Techcombank Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chỉ tiêu, mục tiêu kinh doanh

2.2. Tổng quan về Techcombank Chi nhánh Huế

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2. Cơ cấu tổ chức

2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.2.4. Tình hình nhân sự

2.2.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn trong giai đoạn 2017-2019 của Techcombank chi nhánh Huế

2.2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2017-2019

2.2.7. Tình hình hoạt động cho vay của Techcombank trong giai đoạn từ 2017-2019

2.3. Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank chi nhánh Huế

2.3.1. Quy trình cho vay KHCN tại Techcombank chi nhánh Huế

2.3.2. Thực trạng hệ thống KSNB hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank chi nhánh Huế

2.3.2.1. Môi trường kiểm soát
2.3.2.2. Đánh giá rủi ro đối với hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế
2.3.2.3. Hoạt động KSNB đối với quy trình cho vay KHCN tại Techcombank Chi nhánh Huế
2.3.2.3.1. Kiểm soát trước cho vay
2.3.2.3.2. Kiểm soát trong cho vay
2.3.2.3.3. Kiểm soát sau cho vay
2.3.2.4. Thông tin và truyền thông
2.3.2.5. Giám sát hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank chi nhánh Huế

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI TECHCOMBANK CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Đánh giá công tác KSNB hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank chi nhánh Huế

3.2. Những kết quả đạt được

3.3. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác hoạt động cho vay KHCN tại Techcombank chi nhánh Huế

3.4. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát trong hoạt động cho vay đối với KHCN tại Techcombank chi nhánh Huế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quy trình thiết kế và thực hiện bởi Ban quản trị và các cá nhân trong tổ chức nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu về hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và tuân thủ pháp luật. Theo báo cáo COSO, KSNB bao gồm năm bộ phận chính: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Mỗi bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống KSNB hiệu quả. Môi trường kiểm soát là nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB, trong khi đánh giá rủi ro giúp nhận diện và quản lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức. Việc thiết lập một hệ thống KSNB mạnh mẽ không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao tín dụng ngân hàng và sự tin tưởng của khách hàng.

1.1 Khái niệm về hệ thống KSNB

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, KSNB là quy trình nhằm đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động. Định nghĩa này nhấn mạnh rằng KSNB không chỉ là một thủ tục mà là một quá trình liên tục, chịu ảnh hưởng bởi các cấp quản lý trong tổ chức. Hệ thống này cần được thiết lập để cung cấp sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được các mục tiêu của tổ chức. Việc áp dụng các nguyên tắc của báo cáo COSO giúp các tổ chức dễ dàng hơn trong việc thiết kế và phát triển hệ thống KSNB phù hợp với môi trường kinh doanh hiện đại.

II. Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay tại Techcombank Chi nhánh Huế

Techcombank Chi nhánh Huế đã triển khai hệ thống kiểm soát nội bộ cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy còn nhiều tồn tại trong quy trình này. Việc đánh giá rủi ro chưa được thực hiện một cách đầy đủ, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các rủi ro tiềm ẩn. Hệ thống thông tin và truyền thông cũng chưa được tối ưu hóa, ảnh hưởng đến khả năng giám sát và kiểm soát hoạt động cho vay. Đặc biệt, việc quản lý rủi ro tín dụng còn nhiều hạn chế, khiến cho ngân hàng phải đối mặt với các khoản nợ xấu. Để nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB, ngân hàng cần cải tiến quy trình cho vay, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro.

2.1 Quy trình cho vay tại Techcombank Chi nhánh Huế

Quy trình cho vay tại Techcombank Chi nhánh Huế bao gồm các bước từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt cho vay đến giải ngân. Mặc dù quy trình này đã được thiết lập rõ ràng, nhưng việc thực hiện còn thiếu sự đồng bộ giữa các phòng ban. Điều này dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc xử lý hồ sơ vay vốn và ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Để cải thiện quy trình này, ngân hàng cần áp dụng các công nghệ mới nhằm tự động hóa một số bước trong quy trình cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

III. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB hoạt động cho vay

Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho vay tại Techcombank Chi nhánh Huế, cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, ngân hàng cần tăng cường công tác đào tạo cho nhân viên về quản lý rủi ro và quy trình cho vay. Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát hoạt động cho vay là rất cần thiết. Cuối cùng, ngân hàng cần thiết lập một cơ chế giám sát độc lập để đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao tín dụng ngân hàng và sự tin tưởng của khách hàng.

3.1 Cải tiến quy trình cho vay

Cải tiến quy trình cho vay là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB. Ngân hàng cần xem xét lại từng bước trong quy trình cho vay, từ tiếp nhận hồ sơ đến giải ngân, để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình này sẽ giúp tự động hóa các bước, giảm thiểu thời gian xử lý và tăng cường khả năng giám sát. Đồng thời, ngân hàng cũng cần thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho từng bước trong quy trình cho vay để có thể điều chỉnh kịp thời.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KSNB VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NHTM 1. Tổng quan về hệ thống KSNB 1. Khái niệm về hệ thống KSNB Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315: “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”. Luật Kế toán 2015 cho rằng “KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra” [Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13].

Theo VAS (chuẩn mực Kiểm toán VN): KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc 2 đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Theo báo cáo COSO, sau 21 năm kể từ khi Ủy ban COSO ban hành báo cáo 1992, môi trường hoạt động kinh doanh đã có nhiều thay đổi đáng kể, đặc biệt là sự phát triển công nghệ thông tin trên quy mô toàn cầu. Do vậy, vào năm 2013, Ủy ban COSO đã cập nhật và cải tiến báo cáo nhằm giúp các tổ chức thiết kế cà phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp. Trong khuôn mẫu báo cáo COSO 2013, định nghĩa kiểm soát nội bộ, và các bộ phận cấu thành theo báo cáo 1992 không thay đổi.

Tuy nhiên các nội dung cơ bản của các bộ phận đã được tổng hợp thành 17 nguyên tắc nhằm giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ. 4 van Quá trình nhận thức và kiểm soát hệ thống kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự hình thành các định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp hệ thống này. Đến nay, định nghĩa của COSO được chấp nhận rộng rãi là: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lí và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ”. Từ những khái niệm được nêu ra ở trên, chúng ta có thể nhận thấy rằng KSNB không chỉ là một thủ tục hay là một chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định mà được vận hành liên tục trong mọi cấp độ của đơn vị, HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập một văn hóa phù hợp, giám sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục nhằm đảm bảo các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, tuân thủ các chính sách và luật lệ hiện hành.

Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo báo cáo COSO Theo báo cáo COSO, hệ thống KSNB bao gồm năm bộ phận, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như sau: Giám sát Thông tin và truyền thông Hoạt động kiểm soát Đánh giá rủi ro Môi trường kiểm soát Sơ đồ 1. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB Khuôn mẫu của báo cáo COSO năm 2013 được trình bay dưới dạng 17 nguyên tắc để giải thích các khái niệm liên quan đến 5 bộ phận của hệ thống KSNB (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát) 5 van Gắn với 5 bộ phận cấu thành và 17 nguyên tắc liên quan đến cách thức tổ chức KSNB, chúng bao gồm: 1. Môi trường kiểm soát MTKS là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình, và cấu trúc làm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn vị [Giáo trình KSNB, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh]. Một MTKS hữu hiệu cần đáp ứng 5 nguyên tắc sau: - Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức.

Để thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức, đơn vị cần lưu ý các điểm quan trọng sau: Trung thực và các giá trị đạo đức được phản ánh thông qua sứ mạng cà các giá trị cốt lõi, các chuẩn mực hay quy tắc ứng xử, các chính sách ban hành và thực tiễn áp dụng, các nguyên tắc điều hành, các hướng dẫn, chỉ thị, thái độ và cách thức xử lý đối với các sai phạm, cũng như các hành động hàng ngày của các nhà lãnh đạo cấp cao ở các cấp trong đơn vị. Các tiêu chuẩn ứng xử được thiết lập nhằm hướng dẫn nhân viên trong các hành vi, các hành động hàng ngày và khi đưa ra các quyết định để đạt được mục tiêu của đơn vị, các tiêu chuẩn ứng xử cần được thường xuyên truyền đạt không chỉ ở tất cả các cấp trong đơn vị mà còn đến nhà cung cấp dịch vụ. Các tiêu chuẩn về ứng xử đã được xây dựng phải là nền tảng cho việc đánh giá sự tuân thủ tính trung thực tính trung thực và các giá trị đạo đức của mọi cá nhân trong đơn vị và cả các NCC dịch vụ, việc đánh giá tuân thủ các quy tắc ứng xử có thể được thực hiện bới người quản lý hoặc bởi một bộ phận độc lập - Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị thể hiện sự độc lập với người quản lý và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB HĐQT là người sẽ chịu trách nhiệm về việc triển khai các chiến lược, thực thi các mục tiêu, và đảm bảo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB của đơn vị. HĐQT có trách nhiệm giám sát và chất vấn NQL về các quyết định và hành động của họ, gồm 6 van cả trách nhiệm liên quan đến việc thiết kế và vận hàng một hệ thống KSNB hữu hiệu tại đơn vị.

HĐQT phải độc lập với NQL và các thành viên HĐQT cần có kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện chức năng giám sát. - Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, NQL xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định các cấp bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm và quyền hạn phù hợp mục tiêu đã xác lập NQL cấp cao và HĐQT thiết lập cơ cấu tổ chức và các cấp bậc báo cáo cần thiết để giúp lập kế hoạch, thực hiện kiểm soát và đánh giá định kỳ các hoạt động của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức phụ thuộc quy mô và bản chất của hoạt động của đơn vị. Phân định quyền hạn và trách nhiệm là việc xác định mức độ tự chủ, quyền hạn của từng cá nhân hay từng nhóm người trong việc đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo đối với các cấp liên quan.

- Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện cam kết sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng thông qua thu hút, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị. Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đơn vị phải chủ động đảm bảo về năng lực của đội ngũ nhân viên thông qua quá trình tuyển dụng để thu hút các nguồn lực phù hợp với văn hóa, phong cách điều hành và nhu cầu của đơn vị. NQL cấp cao và HĐQT cũng cần xây dựng kế hoạch dự phòng về các vị trí chủ chốt trong hệ thống KSNB. Ngoài ra, cần quy hoạch người kế nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt.

- Nguyên tắc 5: Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quan đến trách nhiệm kiểm soát của họ nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị. HĐQT cần khẳng định Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành, là người hiểu rõ các rủi ro mà đơn vị đối mặt cũng như nhận trách nhiệm thiết lập một hệ thống KSNB để giảm thiểu các rủi ro đó nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị. 7 van NQL cần báo cáo và chịu sự giám sát của HĐQT về trách nhiệm này, nói cách khác NQL có trách nhiệm giải trình với HĐQT. NQL và HĐQT chịu trách nhiệm xây dựng tiêu thức đo lường kết quả hoạt động, trong đó cần chú ý đến các biện pháp khuyến khích và khen thưởng phù hợp với các trách nhiệm khác nhau ở tất cả các cấp cũng như xem xét cả việc đáp ứng cả mục tiêu ngắn và dài hạn.

NQL và HĐQT cần nắm rõ các áp lực và cân bằng chúng với những thông điệp, khuyến khích, khen thưởng phù hợp. Đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu, từ đó có thể quản trị được rủi ro. Khi đánh giá rủi ro đe dọa mục tiêu của doanh nghiệp cần xem xét trong mối liên hệ với các ngưỡng chịu đựng rủi ro đã thiết lập. Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu.

Mục tiêu phải được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. NQL cũng cần xem xát sự phù hợp của các mục tiêu đối với đơn vị. Do điều kiện kinh tế, đặc điểm và hoạt động kinh doanh, những quy định pháp lý luôn thay đổi, nên cơ chế nhận dạng và đối phó rủi ro phải liên kết với sự thay đổi này. [Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh] Đánh giá rủi ro cần tuân thủ các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc 6: Đơn vị xác lập mục tiêu một cách cụ thể tạo điều kiện cho việc nhận dạng và đánh giá rủi ro liên quan đến đạt được mục tiêu.

Để đánh giá rủi ro, trước tiên cần xác định mục tiêu. Các mục tiêu cần phù hợp và hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược của đơn vị. Thiết lập mục tiêu và xây dựng chiến lược không phải là một nhân tố của KSNB, nhưng nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát. NQL cần cụ thể hóa mục tiêu, thông thường có 3 nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho vay khoa học công nghệ tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Huế" của tác giả Nguyễn Thị Tú Quyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga, tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại ngân hàng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng mà còn góp phần đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm cho vay khoa học công nghệ.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bài viết "Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thống Nhất, Đồng Nai" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả cho vay trong bối cảnh ngân hàng nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực ngân hàng và quản lý tín dụng.