Mở đầu Chương 2: Cơ sở hạ tầng đô thị, khoa học phát triển bền vững Chương 3: Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Tân Á Đại Thành. Chương 4: Nguyên cứu đề xuất giải pháp hợp lý nhằm hòan thiện hạ tầng giao thông khu công nghiệp Tân Á Đại Thành – Long An theo hướng hiện đại, đồng bộ, bền vững. Chương 5: Kết luận, kiến nghị 4 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ, KHOA HỌC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Cơ sở hạ tầng đô thị đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của khu đô thị, quốc gia.
Mức độ tiện nghị của của đô thị được phản ảnh rõ ràng nhất về sự hài lòng của bộ phận dân cư. Một đất nước có phát triển tốt hay không chính ở sự phản ảnh của hệ thống hạ tầng đô thị. Nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống hướng tới sự phát triển bền vững. Cơ sở hạ tầng đô thị: Cơ sở hạ tầng là hệ thống các là hệ thống là nền tảng cho mõi hoạt đồng kinh tế, xã hội Cơ sở hạ tầng là cấu trúc nền tảng đô thị gồm hai hệ thống: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hệ thống các công trình giao thông đô thị, hệ thống công trình cấp nước đô thị, hệ thống các công trình thoát nước đô thị, hệ thống các công trình cấp điện đô thị,hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị, hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị, hệ thống các công trình thông tin đô thị, hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng, nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị.
Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm: các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, truyền thông, công trình giải trí, tín ngưỡng, thương mại dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, nước mặt… Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 2. Hệ thống công trình cấp nước đô thị: 2. Quy định chung: - Hệ thống cấp nước cho đô thị phải đảm bảo phù hợp với sơ đồ cấp nước của quy hoạch vùng, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước. 5 - Khi cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước, phải đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và điều kiện vệ sinh của các công trình cấp nước hiện có và dự kiến khả năng sử dụng tiếp.
Phải xét đến khả năng sử dụng đường ống, mạng lưới và công trình theo từng đợt xây dựng. - Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn nước cấp sinh hoạt. Hoá chất, vật liệu, thiết bị.trong xử lý, vận chuyển và dự trữ nước ăn uống không được ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước và sức khoẻ của con người. Chất lượng nước dùng cho công nghiệp và việc sử dụng hoá chất để xử lý nước phải phù hợp với yêu cầu công nghệ và sản phẩm.
Nhu cầu dùng nước của các đô thị: Nhu cầu dùng nước của các đô thị phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng, áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị, bao gồm: Nước sinh hoạt cho người dân đô thị, nước sinh hoạt cho khách vãng lai, nước cho các công trình công cộng, dịch vụ, nước tưới cây, rửa đường, nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, nước cho các khu công nghiệp tập trung, nước dùng cho chữa cháy, nước dùng cho tưới cây, rửa đường phố, nước dự phòng, rò rỉ, nước cho bản thân khu xử lý. Nguồn nước: Chọn nguồn nước phải căn cứ theo tài liệu khảo sát với thời gian tối thiểu là 5 năm, dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt. Có 2 loại nguồn nước để lựa chon cho quá trình khai thác: nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tùy theo vị trí đặt nhà máy xử lý nước và hiện trạng địa lý của nơi càn khai khác mà sử dụng nguồn nước mặt hay nước ngầm, sao cho vẫn đảm bảo chất lượng nguồn nước tốt nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Mạng lưới cấp nước: Khái niệm: mạng lưới cấp nước là 1 bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập 6 hợp các loại đường ống với các cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước: 1. Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước. Tổng chiều dài toàn mạng lưới mạng lưới là nhỏ nhất. Các tuyến ống chính phải đặt theo đường phố lớn, hướng về phía cuối khoảng cách giữa các tuyến chính 300-600m phụ thuộc qui mô của thành phố.
Một mạng lưới phải có ít nhất hai tuyến chính, có thể làm việc thay thế lẫn nhau khi có sự cố. Các tuyến ống chính nối với nhau bằng các ống nhánh, khoảng cách 400- 900m. Các tuyến vạch theo đường ngắn nhất, tránh đặt quá cao chướng ngại như: ao hồ, đường tàu, nghĩa địa. Có thể kết hợp được với các công trình khác và phát triển trong tương lai.
Hệ thống các công trình thoát nước đô thị: 2. Quy định chung: Hệ thống thoát nước đô thị: - Hệ thống thoát nước đô thị bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa. - Lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường cụ thể của từng địa phương, đảm bảo các quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và môi trường. Hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo các chức năng: - Thu gom nước mưa trên toàn diện tích đô thị.
- Thu gom nước thải từ nơi phát sinh. - Dẫn, vận chuyển nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng. - Xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. - Xử lý, tái sử dụng cặn, các chất chứa trong nước thải và cặn.
7 - Đảm bảo thoát nước một cách nhanh chóng tất cả các loại nước thải, nước mưa khỏi phạm vi đô thị, khu dân cư để tránh ngập úng. Hệ thống thoát nước đô thị phải có đầy đủ các bộ phận hay công trình, thiết bị phù hợp sau đây: mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, giếng thăm hay giếng kiểm tra, giếng thu nước mưa, gống thoát nước, công trình xử lý nước thải cục bộ, công trình xử lý nước thải khu vực hay toàn đô thị, cửa xả. Mạng lưới thoát nước mưa: Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa: Quy hoạch mạng lưới thoát nước nước mưa phải tuân thủ các quy định của QCVN 07:2016/BXD Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Các công trình hạ tầng kỹ thuật” 2. Hệ thống thoát nước thải, nước bẩn: Các yêu cầu đối với quy hoạch thoát nước thải Hệ thống thoát nước thải phải đảm bảo thu gom được toàn bộ lượng nước thải phát sinh và được xử lý đạt các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
Tận dụng tối đa điều kiện địa hình địa mạo để đảm bảo nguyên tắc tự chảy, trường hợp bất khả kháng mới dùng trạm bơm cưỡng bức, tận dụng tối đa hệ thống thoát nước thải hiện có. Hệ thống thoát nước phải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh môi trường, đặc điểm điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn.), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệ thống thoát nước. Quy định về lựa chọn hệ thống thoát nước: Các khu đô thị xây dựng mới phải sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung cải tạo thành hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng Các đô thị, khu vực đô thị có yêu cầu cao về môi trường, có khả năng đầu tư lớn sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn chỉnh.
Các khu vực có đối tượng phát thải phân tán với lưu lượng nhỏ có thể dùng 8 hệ thống thoát nước chung. Các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Thoát nước thải cho công trình ngầm: nước thải từ các công trình ngầm phải được thu gom 100% về hệ thống thoát nước thải đô thị. Thoát nước thải cho vùng hải đảo: lựa chọn hệ thống thoát nước thải phù hợp, nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu về môi trường có thể tái sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, nuôi thủy sản nước ngọt, dự phòng bổ sung cho nguồn nước cấp sinh hoạt tại các vùng khan hiếm nguồn nước cấp.
Quy định về lưu lượng thoát nước thải Lượng nước thải của đô thị bao gồm các thành phần sau: - Nước thải sinh hoạt cho người dân đô thị (gồm dân nội thị và ngoại thị); - Nước thải sinh hoạt cho khách vãng lai; - Nước thải từ các công trình công cộng, dịch vụ - Nước thải từ sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp. - Nước thải từ khu công nghiệp tập trung. Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy theo tiêu chuẩn và tỷ lệ cấp nước. Đối với hệ thống thoát nước nửa riêng hệ số pha loãng tối thiểu N ≥ 1,5.
Tỷ lệ nước thải thất thoát do rò rỉ, hoặc lượng nước ngầm xâm nhập vào qua đường ống không quá 10%. Quy định về quy hoạch mạng lưới cống thoát nước thải: Kích thước đường cống tổi thiểu - Đường kính tối thiểu của cống thoát nước đô thị trên đường phố là 300mm đối với cống thoát nước riêng và 400 mm đối với cống thoát nước chung. - Đường kính tối thiểu của cống thoát nước công nghiệp là 200mm. - Đường kính tối thiểu của cống thoát nước tiểu khu là 200mm.
- Đường kính tối thiểu cống thoát nước áp lực là 100mm. Đường ống áp lực bắt buộc phải thiết kế có ống dự phòng. 9 Đối với các khu dân cư độc lập có mật đô giao thông thấp với lưu lượng nước thải < 500 m3/ngày có thể sử dụng cống thoát nước trên đường phố là 200mm. Độ dốc tối thiểu imin = 1/D.
Trường hợp nước thải đã được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại có thể giảm độ dốc tối thiểu xuống không quá 25%. Độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ đỉnh cống) là: - Đối với cống chạy trên vỉa hè và các khu vực ít phương tiện qua lại Hmin = 0,3 m. - Đối với cống qua đường hoặc cống chạy trên lòng đường Hmin = 0,7 m.