Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, phân khúc khách hàng cá nhân đóng vai trò then chốt khi đem lại nguồn thu nhập lớn và ổn định thông qua các nghiệp vụ huy động tiền gửi và cấp tín dụng cho vay tiêu dùng, đầu tư phục vụ đời sống. Giai đoạn 2020 – 2021, nền kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, dẫn đến áp lực tăng trưởng tín dụng và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ cũng như các công ty tài chính tiêu dùng. Để thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân, việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải cách thủ tục và đặc biệt là hoàn thiện công tác tư vấn trước khi vay vốn trở thành yêu cầu quản trị cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Quý Khánh Dung (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng, niên khóa 2018 – 2022) tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động tư vấn trước khi vay vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đà Nẵng; đánh giá những điểm mạnh, tồn tại trong đội ngũ tư vấn và chăm sóc khách hàng; từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhân sự và hoàn thiện quy trình tư vấn nhằm gia tăng hiệu quả tiếp cận khách hàng vay vốn mới.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, quy trình bán hàng và nghiệp vụ tư vấn tín dụng cá nhân trong ngân hàng thương mại.
    • Phân tích môi trường hoạt động, nguồn lực và thực trạng công tác tư vấn khách hàng cá nhân trước khi vay vốn tại VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2021.
    • Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả làm việc của đội ngũ tư vấn viên/cộng tác viên thông qua khảo sát thực tế.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và kiểm soát quy trình tư vấn phục vụ định hướng kinh doanh năm 2022.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Công tác tư vấn khách hàng cá nhân trước khi vay vốn hoặc có nhu cầu tiếp cận các sản phẩm vay của VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng và trụ sở VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng (112 Phan Châu Trinh, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2018 – 2020; số liệu khảo sát và quan sát thực tế thực hiện từ tháng 9/2021 đến tháng 11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh, quản trị bán hàng và marketing dịch vụ ngân hàng:

  • Khái niệm và phân loại khách hàng: Tiếp cận theo quan điểm của Peter Drucker và lý thuyết quản trị chất lượng. Khách hàng được chia thành khách hàng bên ngoài (khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức) và khách hàng nội bộ (cán bộ nhân viên, các phòng ban phối hợp). Phân khúc khách hàng doanh nghiệp được chia theo quy mô doanh thu (siêu nhỏ dưới 20 tỷ đồng, nhỏ từ 20 đến dưới 200 tỷ đồng, vừa từ 200 đến dưới 1000 tỷ đồng, lớn trên 1000 tỷ đồng/năm).
  • Mô hình quy trình bán hàng chuẩn: Gồm 7 bước: (1) Lên kế hoạch và xác định mục tiêu, (2) Chọn lọc khách hàng mục tiêu, (3) Tiếp cận khách hàng mục tiêu, (4) Giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ, (5) Thuyết phục khách hàng và giải đáp thắc mắc, (6) Chốt đơn hàng, (7) Chăm sóc khách hàng. Công tác tư vấn được định vị nằm ở các bước tiếp cận, giới thiệu và thuyết phục.
  • Phương thức và yếu tố ảnh hưởng: Phân loại tư vấn thành tư vấn trực tiếp (tại quầy, gặp mặt trực tiếp) và tư vấn gián tiếp (qua điện thoại, văn bản/tin nhắn). Các yếu tố tác động đến quyết định vay gồm: lãi suất (khung lãi suất huy động 3% – 5,4%/năm theo 5 hạn mức tiền gửi), đặc tính gói vay, chất lượng phục vụ và quy trình giải quyết khiếu nại.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ VPBank Đà Nẵng, các quy chế nghiệp vụ tín dụng, tài liệu giảng dạy chuyên ngành quản trị bán hàng và quản trị nguồn nhân lực.
  • Phương pháp định lượng: Xây dựng bảng hỏi khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng (đã/chưa sử dụng dịch vụ) và khảo sát thực nghiệm đối với 10 cộng tác viên đại diện cho 30 cộng tác viên tại chi nhánh.
  • Phương pháp quan sát và thống kê mô tả: Ghi nhận thực tế quy trình làm việc, thống kê tần suất cuộc gọi, đo lường tỷ lệ phản hồi và tỷ lệ chuyển đổi hồ sơ vay vốn trong giai đoạn thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về khách hàng và công tác tư vấn khách hàng cá nhân trước khi vay vốn tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về khách hàng và bản chất công tác tư vấn tín dụng:

  • Định nghĩa vai trò của khách hàng đối với sự tồn tại của ngân hàng thương mại, chỉ rõ sự khác biệt giữa khách hàng cá nhân (nhu cầu đa dạng, quy mô giao dịch nhỏ lẻ, phân hóa theo thu nhập/độ tuổi) và khách hàng tổ chức (quy mô vốn lớn, quyết định dựa trên kế hoạch kinh doanh).
  • Phân tích chi tiết quy trình bán hàng 7 bước và xác định bản chất của công tác tư vấn là cung cấp giải pháp tài chính, giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ chứ không quyết định thay khách hàng.
  • Nêu rõ các yêu cầu đối với chuyên viên tư vấn tín dụng: nền tảng chuyên môn tài chính - ngân hàng, chứng chỉ ngoại ngữ - tin học, kỹ năng giao tiếp, đàm phán, xử lý tình huống và thái độ chuẩn mực.
  • Đánh giá ưu - nhược điểm của hai phương thức tư vấn: Tư vấn trực tiếp mang lại độ tin cậy và tỷ lệ chuyển đổi cao cho các khoản vay thế chấp quy mô lớn; tư vấn gián tiếp (telesales) tiện lợi, nhanh chóng cho vay tiêu dùng tín chấp nhưng dễ gặp trở ngại khi hướng dẫn hồ sơ phức tạp.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác tư vấn khách hàng cá nhân trước khi vay vốn tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, phân tích môi trường kinh doanh, nguồn lực và đánh giá chi tiết thực trạng công tác tư vấn:

  • Tổng quan đơn vị: VPBank thành lập ngày 12/08/1993, trụ sở chính tại 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng thành lập theo Quyết định số 140/QĐ-HĐQT ngày 15/08/1995, chính thức hoạt động từ 14/09/1995 tại 112 Phan Châu Trinh, Hải Châu, Đà Nẵng.
  • Phân tích môi trường:
    • Vĩ mô: Nền kinh tế chịu tác động của Covid-19, Đà Nẵng có 2.225 doanh nghiệp ngừng hoạt động năm 2021; lãi suất cho vay ngắn hạn ưu tiên giảm về mức 4,4%/năm; CPI bình quân 8 tháng đầu năm 2021 tăng 1,79%; dân số Đà Nẵng dự kiến đạt 1,6 triệu người vào năm 2025 tạo dư địa mở rộng thị trường tài chính cá nhân.
    • Vi mô: Cạnh tranh trực tiếp với khoảng 45 ngân hàng trên địa bàn (Vietcombank, Techcombank, TPBank với hệ thống LiveBank 24/7) và các công ty FinTech, ví điện tử (MoMo, ZaloPay, ViettelPay).
  • Cơ cấu nguồn lực và tài chính chi nhánh:
    • Cơ sở vật chất: Tòa nhà 4 tầng và 1 tầng hầm với tổng diện tích hơn 1.000m2 (bãi xe 150m2), trang bị 65 bộ máy tính, 20 máy in để bàn, 15 điện thoại bàn, 40 bộ điều hòa, 7 máy hiển thị số điện tử.
    • Nhân sự (năm 2021): Tổng số 183 nhân sự. Trong đó: Ban lãnh đạo (6), Phòng Khách hàng doanh nghiệp (30), Phòng Khách hàng cá nhân (25), Phòng Quản lý tín dụng (15), Phòng IT (16), Phòng Thu hồi nợ (14)... Tỷ lệ nam chiếm 51,91% (95 người), nữ chiếm 48,09% (88 người); độ tuổi từ 22–30 chiếm 53,55% (98 người); trình độ Đại học chiếm 72,51% (151 người) và Sau đại học chiếm 12,57% (23 người).
Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn Năm 2018 (Triệu đồng) Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng)
Tổng cộng tài sản 1.469.505,09 1.714.564,21 1.904.666,01
- Tiền mặt và vàng 8.433,97 11.178,73 14.920,73
- Cho vay khách hàng 992.705,56 1.150.453,93 1.301.451,83
Tổng cộng nguồn vốn 1.469.505,09 1.714.564,21 1.904.666,01
- Nợ phải trả 1.311.550,23 1.522.701,75 1.664.695,55
- Vốn chủ sở hữu 157.954,86 191.862,46 239.970,46
Kết quả kinh doanh
- Tổng thu nhập 141.298,50 165.252,30 177.423,25
- Thu nhập lãi thuần 112.279,90 139.441,20 151.624,30
- Lợi nhuận sau thuế 33.642,10 37.538,00 47.335,27
  • Thực trạng quy trình và kết quả tư vấn tín dụng:
    • Quy trình tư vấn trực tiếp áp dụng cho vay thế chấp gồm các bước tiếp xúc, xác định nhu cầu, thẩm định thực tế tài sản, hướng dẫn lập hồ sơ và phê duyệt.
    • Quy trình tư vấn gián tiếp (telesales) do 30 cộng tác viên (mỗi ngày có 20 CTV trực tiếp làm việc) đảm nhận gọi điện từ danh sách khách hàng sẵn có.
Chỉ tiêu khảo sát thực tế hoạt động telesales Số liệu / ngày (20 CTV) Số liệu / tháng (20 CTV) Số liệu / năm
Số cuộc gọi thực hiện 1.000 cuộc (50 cuộc/CTV) 20.000 – 22.000 cuộc ~240.000 cuộc
Số người nghe máy 500 – 800 người 15.000 – 17.600 người -
Số người từ chối nghe tư vấn 500 – 740 người 15.000 – 16.280 người -
Số người chấp nhận nghe tư vấn 0 – 60 người (0–3 người/CTV) 1.600 – 2.160 người -
Số khách hàng đến ngân hàng tư vấn trực tiếp - 120 – 180 người 1.440 – 2.160 người
Số khách hàng giải ngân vay vốn thành công - 20 – 30 người 240 – 360 người
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Tỷ lệ chuyển đổi rất thấp (chỉ 20–30 khách giải ngân/tháng trên tổng số hơn 20.000 cuộc gọi); khách hàng than phiền bị gọi điện làm phiền nhiều lần trong ngày; có hiện tượng tư vấn viên che giấu phí phát sinh hoặc tư vấn sai mức lãi để đạt chỉ tiêu KPI; 42,7% khách hàng được khảo sát phản ánh từng bị tư vấn sai thông tin gói vay dẫn đến phát sinh lãi suất chênh lệch.
    • Nguyên nhân: 26/30 CTV không được đào tạo nghiệp vụ trước khi làm việc; dữ liệu khách hàng bị trùng lặp giữa các bộ phận; đội ngũ CTV chủ yếu là học sinh, sinh viên làm bán thời gian thiếu kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống; cơ chế kiểm soát chất lượng cuộc gọi chưa chặt chẽ.

CHƯƠNG 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tư vấn trước khi vay vốn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu chiến lược của VPBank (tăng vốn điều lệ lên 75.000 tỷ đồng, đẩy mạnh ngân hàng số VPBank NEO):

  1. Chuẩn hóa công tác tuyển dụng nhân sự tư vấn:
    • Xây dựng quy trình tuyển dụng 6 bước chuẩn hóa theo Sơ đồ 6.
    • Ban hành bản mô tả công việc (Job Description) và bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification) rõ ràng: ưu tiên sinh viên tốt nghiệp khối ngành kinh tế/tài chính, có kỹ năng giao tiếp, đàm phán và khả năng chịu áp lực KPI.
    • Kế hoạch năm 2022 tuyển dụng bổ sung 05 tư vấn viên chuyên nghiệp cho Phòng Khách hàng cá nhân, đẩy mạnh tuyển dụng qua nền tảng số và ứng dụng VPBank NEO.
  2. Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ:
    • Phân chia toàn bộ nhân sự cũ và mới thành 3 nhóm đào tạo, mỗi khóa kéo dài 1 tuần tại phòng họp tầng 4 chi nhánh.
    • Nội dung đào tạo tập trung vào 2 trụ cột: Kiến thức (nắm vững cơ chế tính lãi, bảng phí phát sinh, quy trình thẩm định) và Kỹ năng (kỹ năng chào hỏi, xây dựng kịch bản telesales chuẩn, kỹ năng đàm phán và xử lý từ chối).
    • Tổ chức các buổi thảo luận tình huống thực tế, mời chuyên viên giàu kinh nghiệm trực tiếp hướng dẫn và chỉnh sửa câu từ giao tiếp.
  3. Cải tiến quy trình kiểm soát và quản lý cuộc gọi:
    • Ứng dụng file Excel dữ liệu dùng chung để theo dõi nhật ký cuộc gọi: ghi nhận thời lượng, nhu cầu khách hàng, phân loại trạng thái tiếp cận.
    • Thực hiện lọc và phân nhóm dữ liệu khách hàng: loại bỏ số điện thoại từ chối dứt khoát hoặc thiết lập chu kỳ liên hệ lại sau 3 tháng đến 1 năm, chấm dứt tình trạng nhiều CTV cùng gọi cho một khách hàng trong thời gian ngắn.
  4. Chính sách đãi ngộ và nâng cao chất lượng sản phẩm:
    • Đảm bảo an toàn y tế trong bối cảnh dịch bệnh (tiêm phòng, quy tắc 5K, xét nghiệm định kỳ 1–2 lần/tuần cho cán bộ nhân viên).
    • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ lương cơ bản và thưởng KPI minh bạch nhằm giữ chân nhân sự có năng lực.
    • Đa dạng hóa các gói vay tiêu dùng ưu đãi và đẩy mạnh truyền thông đa kênh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng chi tiết: Cung cấp bức tranh toàn diện về cơ cấu tổ chức, nhân sự (183 người) và tình hình tài chính của VPBank Đà Nẵng giai đoạn 2018 – 2020 với mức tăng trưởng dư nợ cho vay đạt 1.301.451,83 triệu đồng năm 2020 và lợi nhuận sau thuế đạt 47.335,27 triệu đồng.
  • Lượng hóa hiệu quả công tác tư vấn: Đo lường chính xác hiệu suất telesales tại chi nhánh với tỷ lệ chuyển đổi bình quân chỉ đạt 20–30 khách hàng vay vốn trên quy mô 20.000–22.000 cuộc gọi mỗi tháng.
  • Chỉ ra lỗ hổng đào tạo thực tế: Phát hiện thực trạng 86,7% (26/30) cộng tác viên không trải qua đào tạo nghiệp vụ trước khi tác nghiệp, dẫn đến việc tư vấn thiếu minh bạch về các khoản phí phát sinh.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Thiết lập quy trình tuyển dụng chuẩn 6 bước, xây dựng khung chương trình đào tạo kỹ năng telesales và đề xuất mô hình quản lý dữ liệu tập trung nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng gọi điện trùng lặp làm phiền khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô khảo sát định lượng đối với đội ngũ nhân sự còn hạn chế (khảo sát trực tiếp 10 CTV đại diện cho 30 CTV) do đặc thù nhiều nhân sự làm việc bán thời gian và điều kiện giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19 tại Đà Nẵng trong quý 3 và quý 4 năm 2021.
    • Số liệu hoạt động tín dụng năm 2021 mới chỉ cập nhật đến tháng 11/2021, chưa phản ánh đầy đủ báo cáo tài chính cả năm tài khóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng trên diện rộng sau khi nền kinh tế phục hồi sau đại dịch để đánh giá toàn diện hành vi tiêu dùng tín dụng.
    • Nghiên cứu sâu về việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa quy trình tư vấn thông qua nền tảng ngân hàng số VPBank NEO nhằm thay thế dần phương thức telesales truyền thống.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị bán hàng khi nghiên cứu về quy trình bán hàng dịch vụ tài chính và quản trị đội ngũ telesales.
  • Đối với các chi nhánh ngân hàng thương mại: Khung kịch bản đào tạo, bản tiêu chuẩn công việc tư vấn viên và quy trình lọc dữ liệu khách hàng trong khóa luận có thể ứng dụng trực tiếp để tái cơ cấu hoạt động tư vấn khách hàng cá nhân tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là gì? Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn khách hàng cá nhân trước khi vay vốn tại VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng (112 Phan Châu Trinh, Đà Nẵng). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến 2020 và khảo sát thực tế từ tháng 9/2021 đến tháng 11/2021.

2. Tình hình nhân sự và cơ sở vật chất của VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng được ghi nhận như thế nào? Năm 2021, chi nhánh có 183 nhân sự, trong đó độ tuổi 22–30 chiếm 53,55% và trình độ đại học trở lên chiếm 85,08%. Trụ sở gồm 4 tầng và 1 tầng hầm với diện tích làm việc hơn 1.000m2, trang bị 65 bộ máy tính, 20 máy in và 15 máy điện thoại bàn phục vụ công tác giao dịch.

3. Hiệu quả hoạt động tư vấn khách hàng cá nhân qua điện thoại (telesales) tại chi nhánh đạt mức nào? Mỗi ngày đội ngũ 20 CTV thực hiện khoảng 1.000 cuộc gọi (20.000 – 22.000 cuộc/tháng). Tuy nhiên, số người đồng ý nghe tư vấn chỉ đạt 1.600 – 2.160 người/tháng, số khách hàng đến ngân hàng tư vấn trực tiếp đạt 120 – 180 người/tháng và số lượng khách hàng ký hợp đồng vay vốn thành công chỉ đạt từ 20 đến 30 người/tháng (tương đương 240 – 360 người/năm).

4. Nguyên nhân chính khiến khách hàng chưa hài lòng về công tác tư vấn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do 26/30 CTV không được đào tạo bài bản trước khi làm việc; dữ liệu khách hàng bị phân chia trùng lặp dẫn đến việc gọi điện làm phiền nhiều lần; nhân viên chạy theo KPI nên tư vấn sai thông tin hoặc giấu các khoản phí phát sinh (như phí thu hộ, phí tin nhắn nhắc nợ).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào cho năm 2022? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và bổ sung 5 tư vấn viên có năng lực; (2) Tổ chức đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp chia làm 3 nhóm theo định kỳ; (3) Thiết lập file dữ liệu quản lý cuộc gọi tập trung để tránh gọi trùng lặp; (4) Nâng cao chính sách đãi ngộ, đảm bảo an toàn y tế và hoàn thiện các gói sản phẩm tín dụng phù hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Quý Khánh Dung đã phản ánh chân thực bức tranh thực tế về công tác tư vấn tín dụng cá nhân tại VPBank – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn dịch Covid-19. Công trình đã lượng hóa được hiệu suất làm việc của đội ngũ cộng tác viên telesales, vạch rõ những điểm nghẽn về chất lượng đào tạo và quản lý dữ liệu khách hàng. Hệ thống giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.