Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại và văn hóa của cả nước, với diện tích sau khi mở rộng đạt hơn 3.300 km² và quy mô dân số trên 7,3 triệu người phân bố tại 10 quận nội thành, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành (gồm 555 phường, xã và 22 thị trấn). Cùng với lượng lớn lao động vãng lai, sinh viên và khách du lịch, nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm sạch và an toàn trên địa bàn là rất lớn. Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội (HADICO), tiền thân là Trạm Giống Cây Trồng thành lập năm 1975, giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất rau an toàn, chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp, chế biến thực phẩm và giết mổ gia súc, gia cầm phục vụ thị trường Thủ đô.
Trong các doanh nghiệp thương mại, mua hàng là nghiệp vụ mở đầu nhằm tạo nguồn lực đầu vào phục vụ hoạt động bán ra, quyết định trực tiếp đến chi phí hậu cần, vận chuyển, dự trữ và lợi nhuận kinh doanh. Dù HADICO đã chú trọng đến khâu này, đặc thù kinh doanh nông nghiệp khiến công ty gặp không ít khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức mua sắm hàng hóa, đặc biệt là nguồn hàng gia cầm (gà sạch). Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thúy Hằng (Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại; Người hướng dẫn khoa học: ThS. Bùi Minh Lý; bảo vệ tháng 04/2016) tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình nghiệp vụ mua hàng tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại HADICO giai đoạn 2013–2015 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp, tập trung vào các mặt hàng nông nghiệp, gia súc gia cầm (đặc biệt là gà sạch).
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại HADICO trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức thực hiện mua hàng hóa tại HADICO đối với các mặt hàng chủ yếu, trọng tâm là thu mua gà sạch.
- Phạm vi không gian: Phòng Kinh doanh và hệ thống kho bãi của HADICO; nghiên cứu nguồn cung ứng nông sản, thủy hải sản, gia súc gia cầm tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và mua hàng trong 3 năm (2013, 2014, 2015).
- Phạm vi nội dung: Quy trình tổ chức thực hiện mua hàng bao gồm tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp; thương lượng và đặt hàng; giao nhận hàng và thanh toán; đánh giá kết quả và quá trình mua hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý luận về quản trị tác nghiệp thương mại trong doanh nghiệp. Mua hàng được xác định là hành vi thương mại đầu tiên nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ nhà cung cấp sang doanh nghiệp thương mại thông qua quan hệ trao đổi tiền tệ. Quy trình tổ chức thực hiện mua hàng gồm 3 giai đoạn cốt lõi: tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp (NCC); thương lượng và đặt hàng; giao nhận hàng và thanh toán tiền mua hàng.
Tác giả trích dẫn mô hình quy trình lựa chọn nhà cung cấp 6 bước từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại:
- Bước 1: Thu thập thông tin nhà cung cấp.
- Bước 2: Lập danh sách nhà cung cấp ban đầu.
- Bước 3: Lập tiêu chí đánh giá (chất lượng, thời gian giao hàng, giá thành, năng lực kỹ thuật, năng lực sản xuất, khả năng tài chính).
- Bước 4: Tiến hành đánh giá nhà cung cấp theo tiêu chí đã chọn.
- Bước 5: Lựa chọn nhà cung cấp chính thức.
- Bước 6: Lưu trữ hồ sơ.
Nghiên cứu cũng phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua hàng, chia thành nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực tài chính, trình độ nhân sự) và nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trường/khách hàng, công nghệ, chính sách quản lý nhà nước, tỷ giá hối đoái, lạm phát, văn hóa - tập quán tiêu dùng).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp lẫn thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm phát cho cán bộ, nhân viên liên quan đến công tác mua hàng tại công ty.
- Phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính - Nhân sự) thông qua bảng hỏi gồm 5 nhóm câu hỏi chính với 10–15 câu hỏi cụ thể về nghiệp vụ mua hàng.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015, Báo cáo tổng kết tình hình mua hàng và đặt hàng, Kế hoạch mua hàng, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính của HADICO.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê tổng hợp tần số lựa chọn từ phiếu điều tra; phương pháp phân tích ý kiến chuyên gia phỏng vấn; phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, so sánh theo cặp giữa các năm 2013, 2014, 2015); phương pháp phân tích - tổng hợp để rút ra các kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức thực hiện mua hàng ở doanh nghiệp
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm liên quan: mua hàng, quản trị mua hàng, quy trình tổ chức mua hàng, nhà cung cấp và phân loại nhà cung cấp (theo giá trị hàng mua: chính/phụ; theo tính chất quan hệ: truyền thống/mới; theo phạm vi địa lý: trong nước/nước ngoài). Tác giả làm rõ nội dung từng bước tác nghiệp:
- Tìm kiếm nhà cung cấp: Khai thác nguồn thông tin nội bộ và hồ sơ lưu trữ; xây dựng hồ sơ nhà cung cấp đầy đủ thông tin pháp lý, ngành nghề, năng lực cung ứng, uy tín và tài chính.
- Lựa chọn nhà cung cấp: Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn (chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO hoặc chứng nhận chất lượng, độ chính xác về thời gian giao hàng, giá cả và điều kiện thanh toán, khả năng kỹ thuật và quy mô sản xuất). Vận dụng nguyên tắc không phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất và áp dụng phương pháp kinh nghiệm hoặc phương pháp chấm điểm/thang điểm.
- Thương lượng và đặt hàng: Kỹ năng giao dịch, đàm phán về giá, quy cách, phẩm chất, phương thức vận chuyển; lập và ký kết hợp đồng kinh tế rõ ràng về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.
- Giao nhận và thanh toán: Giám sát tiến độ giao hàng, kiểm tra chất lượng, quy cách, số lượng hàng tại kho và thực hiện thanh toán đúng phương thức thỏa thuận.
- Đánh giá công tác mua hàng: Đánh giá kết quả (định lượng qua sản lượng, doanh số mua; định tính qua mức độ đáp ứng nhu cầu) và đánh giá quá trình (lập kế hoạch, tổ chức mua, năng lực của nhân viên mua hàng).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực hiện mua hàng của công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội
Chương 2 giới thiệu tổng quan về HADICO: Trụ sở tại 202 Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội; quản lý trên 500 ha đất tại Hà Nội và Bắc Ninh, với 15 xí nghiệp thành viên và hơn 1.000 cán bộ công nhân viên. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con từ năm 2010.
| TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| I |
Giá trị sản lượng (nghìn đồng) |
694.876.334 |
757.036.208 |
783.110.444 |
108,94% |
103,44% |
| 1 |
GTSL sản xuất |
291.521.055 |
354.536.034 |
318.576.463 |
121,62% |
89,86% |
| 2 |
GTSL kinh doanh |
368.487.496 |
372.233.174 |
446.783.981 |
101,02% |
120,03% |
| 3 |
GTSL xây dựng cơ bản |
34.867.783 |
30.267.000 |
17.750.000 |
86,81% |
58,65% |
| II |
Tổng doanh thu (nghìn đồng) |
747.602.684 |
819.759.346 |
845.063.865 |
109,65% |
103,09% |
| 1 |
DT từ sản xuất |
307.772.247 |
383.600.958 |
343.448.020 |
124,64% |
89,53% |
| 2 |
DT từ kinh doanh |
404.104.547 |
408.421.652 |
483.629.945 |
101,07% |
118,41% |
| 3 |
DT từ cho thuê tài sản |
35.725.890 |
27.736.736 |
17.985.900 |
77,64% |
64,85% |
| 4 |
DT từ xây dựng cơ bản |
30.433.829 |
28.458.298 |
24.279.000 |
93,51% |
85,31% |
| III |
Tổng chi phí (nghìn đồng) |
596.266.065 |
552.059.212 |
524.923.524 |
92,59% |
95,08% |
| IV |
Nộp ngân sách (triệu đồng) |
2.374 |
2.281 |
2.166 |
96,08% |
94,96% |
| V |
Thu nhập bình quân (nghìn đồng/tháng) |
4.164 |
4.600 |
4.700 |
110,47% |
102,17% |
| VI |
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
1.894.800 |
2.300.000 |
2.500.000 |
121,38% |
108,70% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh HADICO giai đoạn 2013–2015
Về hoạt động mua hàng, tổng giá trị mua vào tăng từ 368,49 tỷ đồng (2013) lên 372,23 tỷ đồng (2014) và đạt 446,78 tỷ đồng (2015). Cơ cấu mua hàng có sự dịch chuyển rõ rệt:
- Sản phẩm gia súc gia cầm tăng trưởng mạnh: năm 2014 tăng 75% so với 2013 (+107,7 tỷ đồng), năm 2015 tăng 19% so với 2014 (+47,9 tỷ đồng), trong đó khối lượng gà sạch chiếm tỷ trọng tăng cao nhất (năm 2014 tăng 117% so với 2013).
- Sản phẩm nông sản có xu hướng giảm mua vào (năm 2013 đạt 35 tỷ đồng, năm 2014 giảm 20% còn 28 tỷ đồng, năm 2015 duy trì ổn định) do công ty tập trung nguồn vốn cho chăn nuôi và thủy hải sản.
- Vật tư phân bón giảm sâu trong năm 2014 (giảm 70%, tương đương giảm 8.658,7 tấn / 76,5 tỷ đồng), sau đó phục hồi tăng 33% trong năm 2015 (+10,72 tỷ đồng).
Về mạng lưới nhà cung cấp, công ty duy trì hai nhóm đối tác:
- Nhà cung cấp truyền thống: Công ty Giống gia cầm Lương Mỹ (gà giống, gà thương phẩm, trứng), Công ty CP Giống cây trồng Bắc Giang, Công ty Giống cây trồng miền Nam, Tổng công ty Sông Gianh (phân bón), Công ty CP Hà Anh (phân bón, thuốc trừ sâu), các hộ gia đình nuôi trồng liên kết (lợn, gà, bưởi, trứng).
- Nhà cung cấp mới: Công ty TNHH Cơ khí Hùng Đồng (thiết bị chăn nuôi lợn), Công ty CP Cơ khí Nhựa Bình Thuận (thiết bị chăn nuôi gà, chậu cây), Công ty TNHH SX TM DV Tiến Đại Phát (thức ăn chăn nuôi).
Công ty áp dụng bảng chấm điểm gồm 9 tiêu chí đánh giá nhà cung cấp:
| STT |
Tiêu chí đánh giá |
Mức 1–2 điểm |
Mức 2.5–3.5 điểm |
Mức 4 điểm |
Điểm chất lượng |
| 1 |
Chất lượng sản phẩm |
Ngoài quy định |
Sai sót trong phạm vi cho phép |
Đúng thỏa thuận |
4 |
| 2 |
Thời gian giao hàng |
Chậm 2 ngày |
Chậm 1 ngày |
Đúng thời gian yêu cầu |
4 |
| 3 |
Giá bán |
Giá bán lẻ |
Giá bán sỉ |
Có chiết khấu số lượng |
4 |
| 4 |
Phương thức thanh toán |
Trả ngay |
Trả chậm 07–10 ngày |
Trả chậm 15–20 ngày |
2 |
| 5 |
Phương thức giao hàng |
Giao tại kho bên bán |
Giao tại công trình bên mua |
Giao tại công ty bên mua |
1 |
| 6 |
Phản hồi sự cố phát sinh |
Trên 8 giờ |
Từ 4–8 giờ |
Dưới 4 giờ |
1 |
| 7 |
Thời hạn đã giao dịch |
Dưới 1 năm |
Từ 01–03 năm |
Trên 03 năm |
1 |
| 8 |
Quy mô sản xuất |
Hàng chợ |
Cơ sở sản xuất |
Công ty |
1 |
| 9 |
Số lượng đáp ứng tối đa |
Dưới 50% số lượng |
Đáp ứng 50–100% |
Không giới hạn |
1 |
Điều kiện được phê duyệt vào danh sách chính thức: Tổng điểm trung bình > 20 điểm và Điểm chất lượng $\ge$ 15 điểm.
Về quy trình tác nghiệp, việc thương lượng chủ yếu diễn ra qua điện thoại, email đối với mặt hàng thông thường; gặp gỡ trực tiếp chỉ áp dụng với hợp đồng giá trị lớn, mặt hàng tươi sống (rau củ, thủy sản) hoặc nhà cung cấp mới. Khi giao nhận hàng dễ hư hỏng, sản phẩm được kiểm tra và chuyển ngay vào kho lạnh (nhiệt độ 0 đến -5°C). Thanh toán thực hiện chuyển khoản qua Ngân hàng Vietcombank sau khi đầy đủ bộ chứng từ (hóa đơn, vận đơn, giấy kiểm định chất lượng, xuất xứ).
Kết quả thực hiện kế hoạch mua hàng năm 2015 cho thấy một số mặt hàng vượt kế hoạch: Trứng đạt 129,29% (vượt 29,29%), thủy hải sản đạt 123,99% (vượt 23,99%), lợn đạt 105,29%, hạt giống rau củ đạt 116,31%.
Tác giả chỉ ra các hạn chế chính:
- Quá phụ thuộc vào NCC truyền thống, chưa chủ động tìm kiếm NCC mới, dễ bị động về giá khi thị trường biến động.
- Kỹ năng đàm phán của đội ngũ nhân sự còn hạn chế; việc xử lý đơn hàng còn chậm, chưa nắm vững thông số kỹ thuật (do nhiều nhân viên tốt nghiệp khối kinh tế thiếu kiến thức kỹ thuật nông nghiệp).
- Công tác giao nhận đôi lúc bị chậm, thất thoát hoặc nhầm mã; bố trí sắp xếp sơ đồ kho bãi chưa thực sự khoa học làm ảnh hưởng chất lượng hàng hóa khi xuất kho.
- Đánh giá mua hàng còn mang tính định tính, cảm tính, chưa áp dụng nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn và quy trình đánh giá định kỳ.
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện mua hàng tại công ty TNHH một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của HADICO theo 4 lĩnh vực: sản xuất giống cây trồng sạch bệnh; phát triển chuỗi chế biến thực phẩm an toàn và xây dựng nhà máy sơ chế bảo quản; khai thác trung tâm thương mại và chợ đầu mối tại phía Tây và phía Nam Hà Nội; kinh doanh địa ốc và xây lắp.
Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Đa dạng hóa nguồn thông tin (hội chợ triển lãm, đấu thầu, mạng lưới phân phối); chuẩn hóa phiếu lập hồ sơ và duy trì cập nhật dữ liệu NCC định kỳ; áp dụng linh hoạt bảng thang điểm đánh giá trước khi ký hợp đồng chính thức.
- Hoàn thiện thương lượng và đặt hàng: Nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng, chuẩn hóa các điều khoản giao nhận và bồi thường sai hỏng; ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý đơn đặt hàng nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nội bộ.
- Hoàn thiện giao nhận và thanh toán: Tăng cường kiểm tra thực tế số lượng, chất lượng hàng hóa ngay tại kho; đầu tư nâng cấp hệ thống kho mát, kho lạnh chuyên dụng cho hàng nông sản và thực phẩm tươi sống; cải tiến sơ đồ bố trí kho bãi để tối ưu quy trình nhập - xuất.
- Hoàn thiện đánh giá công tác mua hàng: Xây dựng quy trình đánh giá kết quả mua hàng gắn với các chỉ tiêu định lượng (chi phí mua, tỷ lệ giao đúng hạn, tỷ lệ hàng lỗi hỏng) và đánh giá định kỳ thành tích nhân viên mua hàng kết hợp cơ chế khen thưởng - kỷ luật rõ ràng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phối hợp liên phòng ban: Đào tạo bổ sung kiến thức kỹ thuật nông nghiệp cho nhân viên kinh doanh; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và bộ phận kho bãi.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề xuất UBND Thành phố Hà Nội và các sở ban ngành tiếp tục hỗ trợ cơ chế về đất đai, ưu đãi vốn tín dụng cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao và tháo gỡ vướng mắc trong tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động cung ứng của HADICO giai đoạn 2013–2015:
- Doanh thu tăng từ 747,60 tỷ đồng (2013) lên 845,06 tỷ đồng (2015); lợi nhuận trước thuế tăng từ 1,89 tỷ đồng lên 2,50 tỷ đồng; chi phí hoạt động giảm từ 596,27 tỷ đồng xuống 524,92 tỷ đồng.
- Tổng giá trị mua hàng tăng từ 368,49 tỷ đồng lên 446,78 tỷ đồng; trong đó tỷ trọng thu mua sản phẩm chăn nuôi (gà sạch, trứng, lợn) tăng trưởng vượt bậc, phản ánh đúng định hướng tái cơ cấu ngành hàng của công ty.
- Tác giả đã hệ thống hóa bảng tiêu chí 9 chỉ tiêu chấm điểm nhà cung cấp và chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại trong khâu đàm phán, quản lý kho bãi và đánh giá nhân sự mua hàng.
So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương Mại (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết năm 2010 tại Công ty TNHH Thiết bị điện Việt Á, Đoàn Thị Chi năm 2010 tại Công ty TMTC Hoàng Hà, Phan Thu Hiền năm 2010 tại Công ty CP Thái Dương, Phạm Tiến Cường năm 2012 tại Công ty CP XNK Tạp phẩm Hà Nội), tác giả tự khẳng định đề tài của mình là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên giải quyết trọn vẹn nghiệp vụ tổ chức mua hàng tại HADICO — một doanh nghiệp nhà nước đặc thù kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và phân phối thương mại thực phẩm tươi sống. Nghiên cứu đã kết hợp đồng thời phương pháp khảo sát định lượng bằng bảng hỏi với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, khắc phục tính chủ quan của một số đề tài trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Không gian nghiên cứu mới tập trung chủ yếu tại thị trường miền Bắc và các phòng ban nội bộ của công ty (Phòng Kinh doanh, bộ phận kho), chưa mở rộng khảo sát so sánh chuỗi cung ứng tại các vùng nguyên liệu liên kết ở miền Trung hoặc miền Nam.
- Khung thời gian phân tích dừng lại ở giai đoạn 3 năm 2013–2015, số liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong phạm vi thời gian thực tập của sinh viên.
- Trọng tâm phân tích chuyên sâu vào mặt hàng gà sạch và một số nông sản chính, chưa bao quát toàn diện toàn bộ 47 ngành nghề mà HADICO đã đăng ký kinh doanh.
Hướng mở rộng nghiên cứu có thể tập trung vào việc mô hình hóa chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn theo chuỗi giá trị khép kín (từ nông trại đến bàn ăn), đánh giá tác động của thương mại điện tử và các giải pháp quản trị kho bãi tự động đối với hiệu quả mua hàng nông sản tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ mua hàng và quản trị quan hệ nhà cung cấp.
- Cán bộ làm công tác mua hàng, quản lý kho và cung ứng tại các doanh nghiệp phân phối nông sản, thực phẩm tươi sống.
Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:
- Mẫu bảng tiêu chí 9 chỉ tiêu có thang điểm cụ thể để đánh giá, sàng lọc và phân loại nhà cung cấp (Chương 2).
- Quy trình tác nghiệp giao nhận hàng hóa đặc thù đối với hàng nông sản dễ hư hỏng, yêu cầu bảo quản nhiệt độ kho lạnh từ 0 đến -5°C.
- Phương pháp phối hợp giữa dữ liệu thống kê kế toán (thứ cấp) và phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn sâu (sơ cấp) trong phân tích hoạt động thương mại của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số tài chính và kết quả mua hàng của HADICO trong giai đoạn 2013–2015 thay đổi ra sao?
Doanh thu công ty tăng trưởng liên tục từ 747,60 tỷ đồng (2013) lên 819,76 tỷ đồng (2014) và 845,06 tỷ đồng (2015); lợi nhuận trước thuế tăng từ 1,89 tỷ đồng lên 2,50 tỷ đồng; chi phí giảm từ 596,27 tỷ đồng xuống 524,92 tỷ đồng. Giá trị mua hàng tăng tương ứng từ 368,49 tỷ đồng lên 446,78 tỷ đồng, trong đó giá trị mua nhóm hàng gia súc gia cầm tăng mạnh nhất (năm 2014 tăng 75%, năm 2015 tăng 19%).
2. HADICO sử dụng những tiêu chuẩn cụ thể nào để chấm điểm và lựa chọn nhà cung cấp?
Công ty áp dụng bảng chấm điểm gồm 9 tiêu chí: Chất lượng sản phẩm, Thời gian giao hàng, Giá bán, Phương thức thanh toán, Phương thức giao hàng, Phản hồi sự cố phát sinh, Thời hạn đã giao dịch, Quy mô sản xuất, và Khả năng đáp ứng số lượng tối đa. Nhà cung cấp được chọn phải đạt điểm trung bình chung > 20 điểm và điểm chất lượng $\ge$ 15 điểm.
3. Quy trình bảo quản và giao nhận các mặt hàng dễ hư hỏng tại kho bãi của HADICO được thực hiện như thế nào?
Hàng hóa khi nhập về kho được nhân viên kho và giám sát viên kiểm tra quy cách, số lượng theo hợp đồng và hóa đơn. Đối với nông sản và thực phẩm tươi sống, hàng sau kiểm tra được chuyển ngay vào phòng làm mát và kho lạnh với nhiệt độ duy trì từ 0 đến -5°C để bảo đảm chất lượng trước khi xuất kho.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác mua hàng tại HADICO mà tác giả đã chỉ ra là gì?
Công ty phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp truyền thống và ít tìm kiếm đối tác mới nên dễ bị động về giá; kỹ năng thương lượng của nhân sự còn hạn chế; một bộ phận nhân viên kinh doanh thiếu kiến thức kỹ thuật nông sản; công tác quản lý, sắp xếp kho bãi chưa tối ưu và việc đánh giá kết quả mua hàng còn mang tính chủ quan.
5. Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng có điểm gì mới so với các đề tài nghiên cứu trước đó về mua hàng?
Đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về công tác mua hàng tại HADICO, đi sâu vào chuỗi cung ứng nông sản - gia súc gia cầm (gà sạch). Nghiên cứu khắc phục tính chủ quan của các đề tài trước bằng cách kết hợp số liệu thứ cấp 3 năm với bảng hỏi khảo sát nhân viên và phỏng vấn sâu ban lãnh đạo công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng đã hệ thống hóa lý luận về quản trị mua hàng và phản ánh chi tiết thực trạng tác nghiệp tại HADICO giai đoạn 2013–2015. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về sự chuyển dịch cơ cấu mua hàng sang nhóm sản phẩm chăn nuôi, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong quan hệ nhà cung cấp, kỹ năng đàm phán và quản trị kho lạnh. Hệ thống giải pháp và bảng tiêu chí chấm điểm nhà cung cấp được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức mua sắm hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại nông sản.