Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số lý luận về tài sản đảm bảo và bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại 1.1 Tài sản đảm bảo 1. Khái niệm tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo là tài sản mà bên bảo đảm dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm (Nghị định 163//2006/NĐ- Chính phủ (29/12/2006) về giao dịch bảo đảm). Tài sản đảm bảo tồn tại dưới ba hình thức chủ yếu là vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản; Tài sản đảm bảo là vật như phương tiện giao thông, kim khí đá quý, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa; Tài sản đảm bảo là các giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch- Tài sản đảm bảo là quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, các quyền tài sản khác.2 Các loại tài sản đảm bảo Tài sản bảo đảm là vật; tiền, giấy tờ có giá hoặc quyền tài sản. Ngoài điều kiện tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch, nếu phát luật có quy định khác về điều kiện đối với tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó (Ví dụ: quy định nhà ở chỉ được dùng để bảo đảm cho các khoản vay tại một tổ chức tín dụng).
Các tài sản sẽ trở thành tài sản bảo đảm mà không phải thể hiện trong hợp đồng bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác: - Khoản tiền bảo hiểm trong trường hợp tài sản bảo đảm được bảo hiểm; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Các vật phụ của tài sản bảo đảm trong trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản đó. Riêng trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây và các tài sản khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu có thỏa thuận; - Quyền yêu cầu thanh toán, tiền hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh; - Các khoản tiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việc mua bán, trao đổi tài sản thế chấp mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp, khi bên nhận thế chấp không thực hiện quyền thu hồi thế chấp; Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP thì “Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã tồn tại vào thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm”. Trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai thì bên bảo đảm có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm.3 Danh mục tài sản đảm bảo của ngân hàng thương mại Tài sản cầm cố - Tiền Việt Nam, ngoại tệ.
- Máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý. - Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Quyền khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật. - Lợi tức, các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố nếu có thoả thuận.
- Tàu biển theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt nam, tàu bay theo quy định của cục hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố. - Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu và các giấy tờ có giá khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Các tài sản khác theo quy định của pháp luật được cầm cố. Tài sản thế chấp - Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai theo quy định được thế chấp.
- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó, các tài sản khác gắn liền với đất. - Hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động sản thế chấp thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thoả thuận hoặc theo pháp luật quy định. - Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ thì vật phụ cũng phụ thuộc tài sản thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản thì vật phụ chỉ phụ thuộc tài sản thế chấp nêu các bên thoả thuận.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật được thế chấp. Tài sản đảm bảo của người thứ ba Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay 1.2 Bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm về bảo đảm tiền vay Theo quan điểm truyền thống, bảo đảm tiền vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba (Trần Quang Hùng, 2003). Theo quan điểm này, chỉ khi có tài sản cụ thể thì khoản cho vay mới được công nhận là có bảo đảm, còn lại thì được coi là không có bảo đảm. Đối với một khoản cho vay nếu nguồn thu nợ thứ nhất như lợi nhuận, khấu hao hay thu nhập từ lương, cổ tức.
không được thực hiện thì đã có nguồn thứ hai là những tài sản bảo đảm như trên. Theo Bùi Đại Nghĩa (2005), Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Theo Trần Công Sinh (2014), Bảo đảm tiền vay hay còn gọi là bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay (NHTM) dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay (khách hàng) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Như vậy, bảo đảm tiền vay chính là tất cả các biện pháp thực hiện để vốn cho vay ra phải quay về với ngân hàng sau một thời gian xác định với đầy đủ cả gốc và lãi.2 Đặc điểm của bảo đảm tiền vay + Bảo đảm tiền vay tồn tại trong mọi quan hệ tín dụng (Bùi Đại Nghĩa, 2005): Không phải ngẫu nhiên ngân hàng trao cho khách hàng của mình sử dụng nguồn vốn mà ngân hàng phải bỏ chi phí để huy động.
Tín dụng có tính chất đặc biệt là vốn cho vay phải được hoàn trả trở lại. Do đó bất kỳ một khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng cũng cần có bảo đảm. Tín dụng dựa trên lòng tin của một bên đối với bên kia về khả năng họ sẽ hoàn trả số tiền nhận được cộng với số lãi nhất định đã thoả thuận. Lòng tin này được xây dựng trên cơ sở khả năng tài chính và uy tín của mỗi bên.
Có thể không cần tài sản cầm cố hay thế chấp nhưng không thể thiếu được sự tín nhiệm. Cả hai phía đối tác đều đòi hỏi bên kia về khả năng tài chính lành mạnh, khả năng thực hiện đúng những điều khoản hợp đồng. Người cho vay yêu cầu khoản tiền vay được sử dụng đúng mục đích, người đi vay lại yêu cầu người cho vay cung cấp tiền đầy đủ, kịp thời. Chỉ khi bảo đảm được điều đó thì quan hệ tín dụng mới tồn tại.
Bởi vậy bảo đảm tiền vay tồn tại trong mọi quan hệ tín dụng. + Thành công của khách hàng là sự bảo đảm cao nhất cho khoản vay nhưng yếu tố quyết định cuối cùng lại là đạo đức của người (Nguyễn Thị Ngọc Thúy, 2012): Tất cả các biện pháp thực hiện đều nhằm mục đích cuối cùng là thu hồi được vốn đã cho vay. Do đó ngân hàng phải thẩm định để lựa chọn dự án khả thi, theo dõi kiểm tra tiến trình sử dụng vốn của khách hàng và phối hợp xử lý nếu có rủi ro xảy ra. Khi dự án triển khai hiệu quả thì không những đem lại thu nhập cho người lao động, đem lại nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, lợi nhuận cho chủ đầu tư mà còn có tiền để trả cho ngân hàng.
Đây chính là điều mà ngân hàng và khách hàng cùng mong đợi. Như vậy thành công của khách hàng chính là sự bảo đảm cao nhất cho các khoản tín dụng. Song ngay cả trong trường hợp khách hàng thành công thì khả năng ngân hàng không thu được nợ vẫn có thể xảy ra. Nếu khách hàng cố tình trì hoãn việc trả nợ trong trường hợp họ có thể làm được điều đó thì không còn bảo đảm tiền vay nữa.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Yếu tố đạo đức được nói đến ở đây là trong trường hợp nào thì người đi vay cũng phải coi bảo đảm tiền vay luôn gắn liền với quá trình thực hiện dự án và gắn liền với sự thành công của mình. Điều này có nghĩa là luôn phải có sự thôi thúc từ chính bản thân họ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng. Vai trò của bảo đảm tiền vay Đối với ngân hàng Không phải ngẫu nhiên mà bảo đảm tiền vay là yếu tố được nhắc đến trong mọi quan hệ tín dụng. Nếu bảo đảm tiền vay thành công, không những ngân hàng bảo đảm được khả năng hoàn trả vốn vay mà còn sản sinh lợi nhuận, bảo đảm hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đối với những khoản vay mà ngân hàng không đòi hỏi tài sản bảo đảm thì ngân hàng phải thẩm định khách hàng một cách chặt chẽ hơn, nhờ đó mà chất lượng tín dụng được nâng cao, khả năng thẩm định của cán bộ tín dụng cũng được cải thiện.