Đo lường mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về hợp đồng xây dựng - Đặng ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán việt nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp đồng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

2016

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của luận văn

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÒA HỢP GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

3.1. Tổng quan về hòa hợp kế toán quốc tế

3.1.1. Khái niệm hòa hợp kế toán quốc tế

3.1.2. Phân loại hòa hợp kế toán quốc tế

3.1.3. Mối quan hệ giữa hòa hợp chuẩn mực và hòa hợp thực tế

3.1.4. Vị trí của nghiên cứu hòa hợp kế toán quốc tế

3.2. Giới thiệu về IASB và tiến trình phát triển hòa hợp kế toán quốc tế

3.2.1. Lược sử về IASC (1973-2001)

3.2.2. Lược sử về IASB và tiến trình phát triển hòa hợp kế toán quốc tế (2001 đến nay)

3.2.3. Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về Hợp đồng xây dựng

3.2.3.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế về Hợp đồng xây dựng
3.2.3.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Hợp đồng xây dựng

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết

4.2. Mục tiêu, mô hình và giả thuyết nghiên cứu của luận văn

4.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

4.2.2. Giả thuyết nghiên cứu

4.2.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài

4.3. Phương pháp đo lường và phân tích số liệu

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5.1. Kết quả kiểm định

5.2. Kết luận về giả thuyết H1 và H2

5.3. Vận dụng kết quả nghiên cứu đối sánh với thực tế tại đơn vị xây dựng cụ thể

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kết luận chung

6.2. Hạn chế của luận văn

6.3. Một số kiến nghị

6.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ MAI TRANG ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ HÒA HỢP GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. TS TRẦN PHƢỚC TP Hồ Chí Minh- 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Đề tài luận văn “Đo lường mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp đồng xây dựng” là do chính tác giả thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Phƣớc. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ các công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng nhƣ tham chiếu đều đƣợc trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Tác giả ĐẶNG THỊ MAI TRANG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận văn . Kết cấu của luận văn . 7 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . 24 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ HÒA HỢP GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG .1 Tổng quan về hòa hợp kế toán quốc tế .1 Khái niệm hòa hợp kế toán quốc tế .2 Phân loại hòa hợp kế toán quốc tế . 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Mối quan hệ giữa hòa hợp chuẩn mực và hòa hợp thực tế .4 Vị trí của nghiên cứu hòa hợp kế toán quốc tế .2 Giới thiệu về IASB và tiến trình phát triển hòa hợp kế toán quốc tế .1 Lƣợc sử về IASC (1973- 2001) .2 Lƣợc sử về IASB và tiến trình phát triển hòa hợp kế toán quốc tế (2001 đến nay) .3 Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về Hợp đồng xây dựng .1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về Hợp đồng xây dựng .2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Hợp đồng xây dựng . 43 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết.2 Mục tiêu, mô hình và giả thuyết nghiên cứu của luận văn .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .3 Xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài .3 Phƣơng pháp đo lƣờng và phân tích số liệu . 53 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .1 Kết quả kiểm định.2 Kết luận về giả thuyết H1 và H2 .3 Vận dụng kết quả nghiên cứu đối sánh với thực tế tại đơn vị xây dựng cụ thể58 CHƢƠNG 5 . 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Kết luận chung .2 Hạn chế của luận văn . 72 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Một số kiến nghị .3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 81 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Các chữ viết tắt tiếng Việt Từ viết tắt Từ gốc BCTC Báo cáo tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán HĐXD Hợp đồng xây dựng 2. Các chữ viết tắt tiếng Anh Từ viết tắt Từ gốc bằng tiếng Anh Từ gốc theo nghĩa tiếng Việt International Accounting Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS Standard Financial Accounting Standards Hội đồng chuẩn mực kế toán IASB Board quốc tế International Accounting Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc IASC Standards Committee tế International Financial Reporting Chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS Standards quốc tế VAS Vietnamese Accounting Standard Chuẩn mực kế toán Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu về hòa hợp kế toán .1: Phân loại về hòa hợp kế toán .2: Vị trí của nghiên cứu hòa hợp kế toán quốc tế .3: Mô hình năm bƣớc để ghi nhận doanh thu theo IFRS 15 .1: Tóm tắt mô hình nghiên cứu của Qu and Zhang (2010) .2: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả luận văn .1: Mức độ xếp hạng gần gũi của nghiên cứu .2: Các thành phần của chỉ số đo lƣờng trong 2 giai đoạn.1: Tần số xếp hạng gần gũi của cặp chuẩn mực về hợp đồng xây dựng .2: Bảng chi tiết đánh giá xếp hạng gần gũi các khoản mục giai đoạn 1 .3: Bảng chi tiết đánh giá xếp hạng gần gũi các khoản mục giai đoạn 2 .4: Bảng tổng hợp mức độ chênh lệch các khoản mục qua 2 giai đoạn .5: Các điều khoản cơ bản trong ký kết hợp đồng xây dựng .1: Biểu đồ tần số xếp hạng gần gũi cặp chuẩn mực về hợp đồng xây dựng 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngạn ngữ châu Phi có câu: Nếu muốn đi thật nhanh thì hãy đi một mình Nếu muốn đi thật xa thì hãy đi cùng nhau Kinh tế thế giới cũng đƣợc ví von tƣơng tự nhƣ vậy. Đã qua lâu rồi giai đoạn đóng cửa bế quan, tự cung tự cấp; mỗi quốc gia bây giờ đều tự ý thức đƣợc rằng muốn giàu mạnh, muốn vững bền phải biết nƣơng tựa vào nhau, tƣơng trợ nhau mà phát triển. Điều này khiến cho hội nhập kinh tế thế giới nhƣ là ―cơn lốc xoáy‖ ngày càng lan rộng ra khắp toàn cầu, ngày càng thu hút nhiều các quốc gia vào vòng xoáy hội nhập. Đó là xu thế tất yếu! Hội nhập kinh tế thế giới mang lại cho mỗi nƣớc cơ hội đầu tƣ và đƣợc nhận đầu tƣ từ những nƣớc khác. Tuy nhiên chính sự khác biệt về văn hóa- xã hội, thể chế chính trị, pháp luật,…đến từ các quốc gia khác nhau cũng mang đến không ít phiền toái khi không thể trực tiếp so sánh, đối chiếu những chỉ tiêu kinh tế của quốc gia này tại một quốc gia khác. Thử thách này là một trong những yếu tố dẫn đến sự ra đời của các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/ IFRS). Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) ra đời nhƣ là ngôn ngữ tài chính chung đƣợc chấp nhận toàn cầu, giúp đảm bảo tính thống nhất của báo cáo tài chính (BCTC) áp dụng cho các tổ chức trên các khu vực pháp lý khác nhau, trong việc đo lƣờng, công khai và minh bạch tài chính. Việc lập báo cáo tài chính theo IFRS ngày càng nhận đƣợc sự ủng hộ của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Theo thống kê, có khoảng 131 nƣớc và vùng lãnh thổ cho phép hoặc bắt buộc áp dụng IFRS khi lập báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trong nƣớc. Ở châu Âu, 31 nƣớc thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụng toàn bộ IFRS. Ở Mỹ, thị trƣờng nội địa vẫn nằm ngoài khuôn khổ của IFRS, tuy nhiên Ủy ban Chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ (U.S TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Securities and Exchange Commission- SEC) đã xác nhận việc đƣa IFRS vào các mô hình của Mỹ đƣợc coi là nhiệm vụ ƣu tiên. Tại Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) bao gồm 26 chuẩn mực, đƣợc xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) theo nguyên tắc phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và tình hình các doanh nghiệp của riêng quốc gia. Chính nguyên nhân này khiến cho chuẩn mực kế toán Việt Nam, dù đƣợc xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế vẫn mang nhiều điểm khác biệt hết sức trọng yếu. Tuy nhiên, để thích nghi quá trình hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đã nỗ lực hết mình để tiệm cận hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Trong những năm gần đây, VAS đã có những thay đổi rất lớn, thậm chí chúng ta đã dùng một số IAS/IFRS áp dụng cho Việt Nam. Điển hình nhƣ VAS 15- Chuẩn mực kế toán về Hợp đồng xây dựng. Xây dựng cơ bản là ngành kinh tế mũi nhọn thu hút sự quan tâm rất lớn từ các tổ chức trong và ngoài nƣớc. Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, càng ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn nƣớc ngoài đầu tƣ hoạt động xây dựng vào Việt Nam, thực hiện nhiều công trình trọng điểm với giá trị rất lớn. Do đó, nếu có quá nhiều sự khác biệt trong công tác kế toán, trình bày báo cáo tài chính sẽ gây ra những nhầm lẫn, khó khăn cho cả chủ đầu tƣ, nhà thầu cũng nhƣ các bên liên quan. Mặt khác, do những tính chất đặc thù ngành nhƣ: chi phí đầu tƣ chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách đơn vị, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài, quy mô công trình thƣờng lớn, áp dụng những kỹ thuật phức tạp,…nên công tác kế toán trong đơn vị xây dựng cũng có những đặc thù riêng của nó. Để đáp ứng điều này, ngày 31/12/2002, trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng IAS 11- Construction Contracts, kết hợp với điều kiện cụ thể tại Việt Nam; Bộ Tài chính đã ban hành VAS 15 làm ―quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm: Nội dung doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.‖ (VAS 15, 01) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, việc áp dụng VAS 15 trong các đơn vị xây dựng cơ bản còn vấp phải nhiều vấn đề, hạch toán doanh thu và chi phí chƣa thực sự nhất quán, chƣa phản ánh kịp thời và chính xác thông tin cho các bên liên quan,…Vậy có phải đang tồn tại một khoảng cách đáng kể giữa IAS 11và VAS 15 hay không? Mức độ hài hòa giữa IAS và VAS về hợp đồng xây dựng là đang ở mức độ nào? Sự xuất hiện của Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15) liệu có làm thay đổi mức độ hài hòa này hay không? Thay đổi theo chiều hƣớng nào? Để trả lời cho một loạt câu hỏi trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đo lường mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp đồng xây dựng” làm nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ