Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngân hàng tại Việt Nam trong những năm qua ghi nhận sự phát triển nhanh chóng với sự xuất hiện của nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại như thanh toán qua thẻ, bảo hiểm tiền gửi và tiết kiệm bậc thang. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân và đời sống dân cư được cải thiện rõ rệt, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống (nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị sinh hoạt, du học, du lịch). Với quy mô dân số trên 90 triệu người, thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam mở ra tiềm năng lớn cho các tổ chức tín dụng. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt, đưa việc phát triển và mở rộng cho vay tiêu dùng trở thành một xu thế tất yếu trong chiến lược bán lẻ.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, hoạt động cho vay tiêu dùng đã được định hướng đẩy mạnh. Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế tại các đơn vị trực thuộc vẫn gặp phải một số khó khăn và bất cập nhất định. Nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các biện pháp tối ưu hóa hoạt động này tại cấp cơ sở, đề tài "Hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Khánh Hội" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 2 nhiệm vụ chính:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Khánh Hội giai đoạn 2020 – 2022.
  2. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Khánh Hội.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Khánh Hội thuộc Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ tại 143A Khánh Hội, Phường 3, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính – ngân hàng:

  • Khái niệm về hoạt động cho vay căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010.
  • Khái niệm và đặc trưng của tín dụng tiêu dùng dựa theo giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống kê, 2009).
  • Hệ thống phân loại cho vay tiêu dùng căn cứ theo giáo trình Tín dụng ngân hàng (Phan Thị Cúc, NXB Thống kê Hà Nội, 2008), phân chia theo:
    • Mục đích vay: Cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú.
    • Phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp và cho vay phi trả góp.
    • Tính chất bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng được kế thừa từ nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Dung (2017) tại Agribank Biên Hòa, bao gồm:
    • Nhóm nhân tố vi mô: Các yếu tố khách quan từ phía khách hàng (đạo đức, năng lực pháp lý, khả năng tài chính, tài sản bảo đảm, đối thủ cạnh tranh) và các yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng (chính sách lãi suất, chính sách tín dụng, năng lực nhân sự, chất lượng công tác thẩm định, quy mô vốn và tình hình tài chính của ngân hàng).
    • Nhóm nhân tố vĩ mô: Môi trường kinh tế – xã hội, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường pháp lý, môi trường chính trị và chính sách điều hành của Nhà nước.
  • Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng: Dư nợ cho vay tiêu dùng, Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng, Doanh số cho vay tiêu dùng, Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng, Doanh số thu hồi nợ cho vay tiêu dùng, Tỷ trọng doanh số thu hồi nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn và Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo hoạt động tín dụng, Báo cáo tình hình cho vay tiêu dùng và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank – Phòng giao dịch Khánh Hội trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số tài chính và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian) nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu quy mô vốn, dư nợ, thu nợ, nợ xấu và kết quả tài chính của phòng giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các đặc trưng cốt lõi của cho vay tiêu dùng: đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình; quy mô khoản vay đơn lẻ nhỏ nhưng tổng số lượng giao dịch lớn; mục đích sử dụng vốn nhằm phục vụ đời sống tiêu dùng nên không trực tiếp tạo ra dòng tiền thu nhập mới; nguồn hoàn trả nợ gốc và lãi phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập định kỳ của người vay (lương, thưởng, lợi nhuận kinh doanh khác); mức lãi suất cho vay thường cao hơn cho vay sản xuất kinh doanh do chi phí quản lý vận hành lớn và mức độ rủi ro tiềm ẩn cao.

Chương này làm rõ vai trò của cho vay tiêu dùng đối với người tiêu dùng (tiếp cận tiện ích sinh hoạt trước khi tích lũy đủ tài chính), đối với ngân hàng thương mại (tăng cường năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời, làm công cụ tiếp thị để mở rộng dịch vụ bán lẻ) và đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa). Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng và phân tích cơ chế tác động của 10 nhân tố vi mô lẫn vĩ mô tới chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Khánh Hội

Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng SeABank (thành lập năm 1994, vốn điều lệ đạt 20.402,98 tỷ đồng, tổng tài sản vượt 231 nghìn tỷ đồng, mạng lưới 180 chi nhánh/điểm giao dịch, mã cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ ngày 24/03/2021) và SeABank – Phòng giao dịch Khánh Hội (thành lập tháng 12/2008 theo Quyết định số 56/2008/QĐ-HĐQT, chuyển về trụ sở 143A Khánh Hội, Phường 3, Quận 4 từ tháng 8/2022). Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch gồm 3 bộ phận nghiệp vụ dưới sự điều hành của Ban Giám đốc: Phòng Dịch vụ Khách hàng cá nhân (5 nhân sự gồm 1 trưởng nhóm, 4 giao dịch viên), Phòng Kinh doanh Khách hàng cá nhân (5 nhân sự gồm 1 trưởng phòng, 4 nhân viên tín dụng) và Phòng Kế toán – Ngân quỹ (4 nhân sự).

Tác giả phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh chung và hoạt động tín dụng của phòng giao dịch giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu tài chính chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 192.412 163.817 183.253 -14,86% +11,86%
- Tiền gửi không kỳ hạn 7.594 4.519 7.325 -40,49% +62,09%
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 97.193 76.696 82.984 -21,09% +8,20%
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 87.625 82.602 92.944 -5,73% +12,52%
Tổng dư nợ cho vay 110.735 127.362 135.802 +15,02% +6,63%
- Dư nợ ngắn hạn 43.495 49.078 41.565 +12,84% -15,31%
- Dư nợ trung và dài hạn 67.240 78.284 94.237 +16,42% +20,38%
Kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu 15.673 14.468 18.751 -7,67% +29,60%
- Chi phí 6.035 6.482 8.277 +7,41% +27,70%
- Lợi nhuận sau thuế 7.709,4 6.390,4 8.380,8 -17,11% +31,15%

Về thực trạng chính sách cho vay tiêu dùng, SeABank áp dụng phương thức cấp tín dụng từng lần; giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; hoàn trả nợ gốc và lãi hàng tháng. Quy định hồ sơ vay vốn gồm 4 nhóm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ chứng minh khả năng tài chính và hồ sơ tài sản bảo đảm. Về kỳ hạn vay, mức tối thiểu là 06 tháng; thời hạn tối đa là 120 tháng đối với tài sản bảo đảm là bất động sản và tối đa 60 tháng đối với tài sản bảo đảm là phương tiện vận tải hoặc giấy tờ có giá. Khóa luận phân tích chi tiết diễn biến doanh số giải ngân, doanh số thu hồi nợ, quy mô dư nợ, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn và vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng qua các bảng biểu (Bảng 2.4 đến 2.8), qua đó tổng kết những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân xuất phát từ cả yếu tố thị trường lẫn quy trình nội bộ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Khánh Hội

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của SeABank, chương 3 đưa ra 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng cá nhân mục tiêu.
  2. Đa dạng hóa danh mục và nâng cao chất lượng các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng.
  3. Nâng cao chất lượng và năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định tài sản bảo đảm.
  4. Xây dựng cơ chế và chính sách lãi suất linh hoạt, có tính cạnh tranh trên địa bàn.
  5. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.
  6. Đẩy mạnh các chiến lược marketing ngân hàng nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu tại khu vực Quận 4 và lân cận.
  7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát việc sử dụng vốn sau khi giải ngân.

Đồng thời, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ tới 3 cấp:

  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý bảo vệ quyền lợi tổ chức tín dụng và khách hàng vay, minh bạch hóa cơ sở dữ liệu dân cư.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, lãi suất và hạn mức tăng trưởng tín dụng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Hội sở): Tăng cường phân quyền phê duyệt tín dụng hợp lý cho cấp phòng giao dịch, nâng cấp hạ tầng công nghệ và cải tiến quy trình phê duyệt hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về thực trạng hoạt động tài chính - tín dụng tại SeABank – Phòng giao dịch Khánh Hội giai đoạn 2020 – 2022:

  • Nguồn vốn huy động: Giảm 14,86% trong năm 2021 (từ 192.412 triệu đồng xuống 163.817 triệu đồng) do tác động của đại dịch Covid-19 và mặt bằng lãi suất huy động thấp; sau đó phục hồi tăng 11,86% trong năm 2022 lên 183.253 triệu đồng. Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 90%) và tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VNĐ) chiếm khoảng 97% tổng nguồn vốn huy động.
  • Dư nợ cho vay: Duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục từ 110.735 triệu đồng (2020) lên 127.362 triệu đồng (2021, tăng 15,02%) và đạt 135.802 triệu đồng (2022, tăng 6,63%). Trong đó, cơ cấu dư nợ chuyển dịch rõ rệt sang trung và dài hạn, chiếm tỷ trọng từ 60,72% năm 2020 lên 69,39% năm 2022 (đạt 94.237 triệu đồng).
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 17,11% xuống mức 6.390,4 triệu đồng do ngân hàng thực hiện giảm lãi suất và cơ cấu thời hạn trả nợ hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh; đến năm 2022, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 31,15% đạt 8.380,8 triệu đồng cùng với mức doanh thu đạt 18.751 triệu đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng tại ngân hàng thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh hoạt động tín dụng tiêu dùng tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn đô thị trung tâm trong giai đoạn chịu tác động trực tiếp và phục hồi sau đại dịch Covid-19; xây dựng hệ thống 7 giải pháp và 3 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho SeABank – PGD Khánh Hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là SeABank – Phòng giao dịch Khánh Hội trong khoảng thời gian 3 năm (2020 – 2022), do đó các kết luận và giải pháp phản ánh đặc thù hoạt động cục bộ tại địa bàn Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ và phương pháp thống kê so sánh, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng biến số vi mô và vĩ mô đến hiệu quả cho vay tiêu dùng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu trên toàn hệ thống Chi nhánh SeABank TP. Hồ Chí Minh hoặc so sánh đối sánh giữa các phòng giao dịch trên cùng địa bàn đô thị.
  • Bổ sung phương pháp khảo sát chọn mẫu khách hàng cá nhân kết hợp mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tiêu dùng và rủi ro tín dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể trong công trình gồm:

  • Hệ thống công thức và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cho vay tiêu dùng (vòng quay vốn, tỷ trọng dư nợ, doanh số giải ngân và thu nợ).
  • Cấu trúc hồ sơ cấp tín dụng tiêu dùng thực tế và các quy định về thời hạn, điều kiện tài sản bảo đảm trong hoạt động bán lẻ ngân hàng.
  • Quy trình phân tích số liệu tài chính và hoạt động tín dụng cấp phòng giao dịch trong giai đoạn biến động kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các hình thức cho vay tiêu dùng dựa trên những tiêu chí nào?
Dựa trên giáo trình chuyên ngành, khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng theo 3 tiêu chí: theo mục đích vay (cho vay cư trú và phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (cho vay trả góp và phi trả góp); theo tính chất bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm gồm cầm cố, thế chấp và cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp).

2. Quy định về thời hạn cho vay tiêu dùng tối đa tại SeABank được nêu trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo quy định của SeABank được tác giả trích dẫn, thời hạn cho vay tiêu dùng tối thiểu là 06 tháng; thời hạn tối đa là 120 tháng đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, và tối đa 60 tháng đối với tài sản bảo đảm là ô tô hoặc các tài sản khác (tiền gửi cá nhân, giấy tờ có giá).

3. Biến động nguồn vốn huy động tại SeABank – PGD Khánh Hội giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào?
Năm 2020, tổng vốn huy động đạt 192.412 triệu đồng. Năm 2021, tổng vốn huy động giảm 14,86% (giảm 28.595 triệu đồng) xuống còn 163.817 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và mặt bằng lãi suất thấp. Năm 2022, vốn huy động tăng trưởng trở lại 11,86% (tăng 19.436 triệu đồng) đạt 183.253 triệu đồng khi nền kinh tế phục hồi.

4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của PGD Khánh Hội năm 2021 giảm 17,11% so với năm 2020?
Nguyên nhân chính là do doanh thu năm 2021 giảm 7,67% (từ 15.673 triệu đồng xuống 14.468 triệu đồng) trong khi chi phí tăng 7,41% (từ 6.035 triệu đồng lên 6.482 triệu đồng). Điều này bắt nguồn từ việc nền kinh tế chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngân hàng phải thực hiện giảm lãi suất cho vay và cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng.

5. Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian tại PGD Khánh Hội có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng dư nợ và có xu hướng tăng liên tục qua các năm: 60,72% (67.240 triệu đồng) năm 2020; 61,47% (78.284 triệu đồng) năm 2021; và 69,39% (94.237 triệu đồng) năm 2022. Điều này cho thấy phòng giao dịch tập trung phân bổ nguồn vốn vào các khoản vay tiêu dùng trung và dài hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang phản ánh thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SeABank – Phòng giao dịch Khánh Hội trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua phương pháp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ. Công trình làm rõ diễn biến thích ứng của đơn vị trước các tác động của dịch Covid-19, thể hiện qua sự phục hồi của nguồn vốn huy động, sự gia tăng tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn và tăng trưởng lợi nhuận trong năm 2022. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát định hướng ngân hàng bán lẻ, cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý và mở rộng tín dụng tiêu dùng tại cấp phòng giao dịch.