CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 Tổng quan về hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm.1 Yêu cầu đặt ra .2 Mô hình hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm .3 Một số hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm .2 Tổng quan về công nghệ học máy, học sâu và xử lý ảnh ứng dụng trong hệ thống kiểm tra ngoại quan.4 Tổng quan nghiên cứu các hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm hiện nay .3 Giới thiệu về rocker arm .2 Các lỗi ngoại quan.4 Nội dung nghiên cứu. THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN LỖI LỆCH TRỤC VÀ LỖI VÁT MÉP .1 Thuật toán RANSAC.3 Ưu nhược điểm .5 Thuật toán RANSAC phát hiện đường tròn trên rocker arm .2 Phát hiện lỗi lệch trục .3 Phát hiện lỗi vát mép. THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN LỖI XƯỚC .1 Thuật toán YOLO .3 Cấu trúc và đặc điểm mô hình yolov3 áp dụng phát hiện lỗi xước trên rocker arm .2 Phát hiện lỗi xước.
THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN LỖI NHÁM .1 Thuật toán Autoencoder .2 Kiến trúc cơ bản .5 Kiến trúc mạng Autoencoder áp dụng cho rocker arm .2 Phát hiện lỗi nhám. MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 51 5.1 Mô hình hệ thống .1 Hệ thống chụp ảnh .2 Hệ thống camera và máy tính xử lý .2 Kết quả thực nghiệm .1 Chuyển đổi đơn vị trên ảnh và thực tế .2 Kết quả thực nghiệm phát hiện lỗi lệch trục .3 Kết quả thực nghiệm lỗi vát mép .4 Kết quả thực nghiệm lỗi xước .5 Kết quả thực nghiệm lỗi nhám .3 Kết luận, đánh giá hiệu quả của giải pháp. 72 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Kiểm tra ngoại quan bằng mắt.
Hệ thống kiểm tra chất lượng. Hệ thống kiểm tra ngoại quan chiết rót. Hệ thống kiểm tra ngoại quan bảng mạch điện tử. Hệ thống tự động kiểm tra số lượng sản phẩm trong hộp .6 Ví dụ về một số phép lọc.
Ví dụ về một số phép biến đổi. Ví dụ về phép xói mòn và giản nở. Ví dụ về 1 bài toán trong học máy. SVM một phương pháp học có giám sát.
Mô hình ANN. Một ví dụ về cây quyết định. Một ví dụ về SVM. Ví dụ hồi qui tuyến tính.
Một mạng bayes đơn giản. Ví dụ về overfitting. Ví dụ về deep learning. Ví dụ về DNN.
Một số mạng RNN. Một kiến trúc CNN cho bài toán xử lý ảnh. Kiến trúc LSTM. Ví dụ về nhận dạng hình ảnh.
Ví dụ về xử lý nghệ thuật. Các bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Ví dụ phân tích hình ảnh y tế. Phục hồi hình ảnh .28 Lỗi lệch trục .1 Ví dụ về RANSAC trong tìm đường thẳng 2D .3 RANSAC trong bài toán ước tính mô hình 3D .4 Thuật toán RANSAC phát hiện đường tròn .5 Lỗi lệch trục chính .6 Ảnh chụp rocker arm hướng vuông góc lỗ trục .7 Ảnh tách cạnh và phát hiện đường tròn trên lỗ trục chính .8 Qui trình kiểm tra lỗi lệch trục .9 Công thức tính các giá trị ∆𝑅𝑅 .10 Lỗi vát mép sâu lỗ trục chính .11 Lỗi lệch vát mép lỗ trục chính .12 Vát mép trên lỗ trục chính.13 Tách cạnh vùng vát mép trên lỗ trục chính .14 Tìm đường tròn vùng vát mép trên lỗ trục chính.
Ví dụ một mô hình yolo đơn giản. Chia lưới trong yolo. Ví dụ bouding box trong yolo .5 Cấu trúc darknet53 .6 Kiến trúc mạng YOLOv3 .7 Các hướng chụp ảnh .8 Quá trình chia nhỏ ảnh .9 Quá trình đào tạo mô hình.10 Quá trình phát hiện lỗi xước .1 Kiến trúc cơ bản autoencoder .2 Kiến trúc mạng Autoencoder áp dụng .3 Ảnh OK và ảnh lỗi nhám bên trong lỗ trục chính .4 Chụp ảnh bên trong lỗ .5 Cắt ảnh trong lỗ trục chính .6 Đào tạo mô hình autoencoder .7 Quá trình phát hiện lỗi bên trong lỗ trục chính .1 Vị trí camera, vật và đèn led trong hộp .2 Hệ thống cơ cấu chấp hành cho quá trình chụp ảnh .3 Hình ảnh chụp các mặt ngoài của rocker arm .4 Hệ thống chiếu sáng khi chụp ảnh bên trong lỗ .5 Vị trí camera và rocker arm khi chụp ảnh trong lỗ .6 Hình ảnh hệ thống chụp bên trong lỗ thực tế .7 Hình ảnh chụp bên trong lỗ trục chính .8 Hình ảnh chụp bên trong lỗ con lăn .10 Đo chiều dài vật trong thực tế .11 Đo chiều rộng vật trong thực tế.12 Đo chiều cao vật trong thực tế .13 Kích thước vật trên ảnh .14 Đo đường kính lỗ trục chính thực tế .15 Đo đường kính đường tròn ngoài thực tế .16 Kết quả phát hiện lỗi lệch trục lỗ trục chính .17 Kết quả phát hiện lỗi lệch trục lỗ trục chính .18 Kết quả phát hiện lỗi lệch trục lỗ gen .19 Kết quả kiểm tra lỗi lệch vát mép trên lỗ trục chính .20 Kết quả kiểm tra lỗi vát mép sâu trên lỗ trục chính .21 Kết quả kiểm tra lỗi vát mép trên lỗ con lăn .22 Biểu đồ quá trình đào tạo YOLOv3 .23 Biểu đồ quá trình đào tạo YOLOv3 .24 Ảnh mẫu trước và sau khi kiểm tra lỗi xước.25 Kết quả phát hiện lỗi xước mẫu NG .26 Kết quả phát hiện lỗi xước mẫu OK .27 Biểu đồ loss mse khi đào tạo cho lỗ trục chính .28 Biểu đồ loss ssim khi đào tạo cho lỗ trục chính .29 Kết quả kiểm tra lỗi nhám lỗ trục chính trên mẫu OK.30 Kết quả kiểm tra lỗi nhám lỗ trục chính trên mẫu NG.31 Biểu đồ loss ssim khi đào tạo cho lỗ con lăn .32 Biểu đồ loss mse khi đào tạo cho lỗ con lăn .33 Kết quả kiểm tra lỗi nhám lỗ trục con lăn trên mẫu NG. 71 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 5.1 Kích thước vật thực tế và trên ảnh .2 Kích thước đường tròn thực tế và tính toán .3 Thống kê kết quả kiểm tra lỗi lệch trục chính .4 Thống kê kết quả kiểm tra lỗi lệch vát mép trên lỗ trục chính .5 Thống kê kết quả kiểm tra lỗi vát mép sâu trên lỗ trục chính.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm.1 Yêu cầu đặt ra Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, đo lường thu thập thông tin về chất lượng nhằm đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch chất lượng đã đề ra. Mục đích của kiểm tra chất lượng: - Phát hiện nhưng sai lệch trong quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chất lượng, tìm ra nguyên nhân và xóa bỏ, ngăn ngừa sai lệch đó. - Đảm bảo quá trình thực hiện đúng yêu cầu, sản xuất những sản phẩm đúng tiêu chuẩn đề ra. - Đánh giá được mức độ phù hợp của sản phẩm về các thông số kỹ thuật so với tiêu chuẩn bản thiết kế và các yêu cầu của hợp đồng mua bán.
- Xác định những sản phẩm kém chất lượng, xác định nguyên nhân và loại bỏ. Kiểm tra ngoại quan sản phẩm thuộc quy trình kiểm tra chất lượng. Tuy nhiên, phương pháp này người kiểm tra không cần sử dụng đến công cụ dụng cụ đo lường. Kiểm tra ngoại quan là quy trình kiểm tra bằng mắt thường có thể phát hiện ra sai lệch của sản phẩm so với bản mẫu.
Đây là phương pháp rất quan trọng trong sản xuất. Kiểm tra ngoại quan bằng mắt Trong sản xuất công nghiệp, kiểm tra ngoại quan sản phẩm bằng con người có một số hạn chế: số lượng sản phẩm rất lớn nên phải thuê nhiều người, nhiều chi phí. Đôi khi việc nhầm lẫn do công nhân mệt mỏi hoặc do cảm xúc không tốt, dẫn đến năng suất thấp. Để giải quyết các hạn chế đó, các hệ thống kiểm tra ngoại quan tự động đã được nghiên cứu và ứng dụng trong các nhà máy.2 Mô hình hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm Mô hình hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm gồm các thành phần cơ bản: hệ thống cấp phôi, hệ thống chiếu sáng, hệ thống camera chụp ảnh, hệ thống xử lý 1 hình ảnh, hệ thống cơ cấu chấp hành.
Hệ thống cấp phôi giúp đưa các sản phẩm vào kiểm tra, đảm bảo vị trí và hướng của sản phẩm trong quá trình kiểm tra. Hệ thống cấp phôi có thể là các băng truyền, robot gắp sản phẩm. Hệ thống chiếu sáng là các đèn chiếu sáng đảm bảo duy trì ổn định độ sáng, chất lượng hình ảnh trong quá trình làm việc, tránh bị tác động của điều kiện môi trường gây nhiễu cho hệ thống. Hệ thống camera làm nhiệm vụ chụp ảnh, có thể gồm nhiều camera chụp các góc độ khác nhau của sản phẩm, những vị trí yêu cầu kiểm tra ngoại quan.
Hệ thống xử lý hình ảnh nhận hình ảnh từ hệ thống camera, thông qua các quá trình xử lý để phân loại sản phẩm đầu vào đạt yêu cầu đặt ra hay không. Từ đó, hệ thống xử lý đưa ra các quyết định xuống hệ thống các cơ cấu chấp hành. Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu thì loại bỏ. Đồng thời hệ thống xử lý có thể thống kê kết quả kiểm tra, lưu lại số lượng sản phẩm lỗi, sản phẩm đạt yêu cầu, vị trí xảy ra lỗi.
Các kết quả thống kê này được sử dụng cho quá trình phân tích tìm ra nguyên nhân gây lỗi trên các công đoạn sản xuất, khắc phục để giảm thiểu lỗi. Hệ thống kiểm tra chất lượng 1.3 Một số hệ thống kiểm tra ngoại quan sản phẩm Hình 1. Hệ thống kiểm tra ngoại quan chiết rót 2 Xem xét hệ thống kiểm tra mức chiết rót tại nhà máy bia. Mỗi chai bia đi qua một cảm biến kiểm tra, hệ thống này sẽ kích hoạt hệ thống thị giác để nhấp nháy đèn nhấp nháy và chụp ảnh chai.
Sau khi có được hình ảnh và lưu trữ trong bộ nhớ, phần mềm thị giác máy sẽ xử lý hoặc phân tích nó và đưa ra phản hồi đạt - không đạt dựa trên mức đổ đầy của chai. Nếu hệ thống phát hiện một chai được đổ đầy không đúng cách - không thành công - thì nó sẽ báo hiệu một bộ chuyển hướng để loại bỏ chai. Người điều hành có thể xem các chai bị từ chối và thống kê quy trình đang diễn ra trên màn hình. Hệ thống kiểm tra ngoại quan bảng mạch điện tử Hệ thống kiểm tra các bảng mạch điện tử.
Mỗi bảng mạch đi qua camera được chụp ảnh và kiểm tra chất lượng: hàn thiếu linh kiện, sai vị trí… Từ đó phản hồi kết quả đến robot để quyết định gắp loại bỏ sản phầm lỗi hay không. Hệ thống kiểm tra mang lại kết quả chính xác hơn, tốc độ nhanh hơn, kiểm tra được cả những linh kiện nhỏ mà mắt người rất khó và mất nhiều thời gian để kiểm tra.