Luận Án Tiến Sĩ Về Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

207
26
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng và hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.2. Cơ sở dữ liệu đầu vào cho hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

1.3. Hệ thống chỉ tiêu và ngưỡng cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

1.4. Đo lường rủi ro tín dụng

1.5. Đánh giá và phân loại rủi ro các khoản vay

1.6. Biện pháp ứng xử đối với các khoản vay có rủi ro

1.7. Quy trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

1.8. Các điều kiện để xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

1.8.1. Điều kiện về cơ sở pháp lý và tổ chức

1.8.2. Điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng

1.8.3. Điều kiện về nguồn lực

1.9. Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.9.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Mỹ

1.9.2. Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Séc

1.9.3. Bài học cho các Ngân hàng Việt Nam

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1. Khái quát về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.1. Khái quát về rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.2. Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.3. Khái quát về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2. Thực trạng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2.1. Thực trạng về cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

2.2.2. Thực trạng về điều kiện xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

2.2.3. Đánh giá chung về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VÀO HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Ứng dụng mô hình định lượng vào hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng với khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

3.1.1. Phương pháp luận mô hình

3.1.2. Kết quả mô hình

3.2. Ứng dụng mô hình định lượng vào hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng với khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.1. Phương pháp luận mô hình

3.2.2. Kết quả mô hình

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.1. Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới quản trị rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.1.2. Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện các điều kiện để xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

4.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và các cơ quan quản lý

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng (EWS) là một công cụ quan trọng giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam phát hiện và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động. Việc xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà (2020), một hệ thống EWS hiệu quả có thể giúp ngân hàng phát hiện sớm các khoản vay có nguy cơ cao, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng

Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng là một tập hợp các quy trình và công cụ nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu của rủi ro tín dụng. Theo định nghĩa của ngân hàng Slovenia (2015), hệ thống này không chỉ giúp nhận diện rủi ro mà còn đưa ra các hành động kịp thời để ngăn chặn tình trạng mất khả năng thanh toán của khách hàng.

1.2. Vai Trò Của Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Trong Ngân Hàng

Hệ thống cảnh báo sớm đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Nó giúp ngân hàng theo dõi và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Nghiên cứu của Mahen Priyanka Peiris (2016) cho thấy rằng một hệ thống EWS hiệu quả có thể giảm thiểu tổn thất tín dụng từ 10% đến 20%.

II. Thách Thức Trong Việc Xây Dựng Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng

Việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là thiếu hụt dữ liệu chất lượng cao để phân tích. Nhiều ngân hàng vẫn chưa có hệ thống thông tin đầy đủ và chính xác để hỗ trợ cho việc đánh giá rủi ro. Theo Đỗ Thị Thu Hà (2020), việc thiếu hụt dữ liệu có thể dẫn đến việc đánh giá sai lầm về tình hình tài chính của khách hàng, từ đó làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng.

2.1. Thiếu Dữ Liệu Chất Lượng Cao

Nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam vẫn chưa đầu tư đủ vào hệ thống thông tin và dữ liệu. Điều này dẫn đến việc không thể thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả, làm giảm khả năng phát hiện sớm rủi ro tín dụng.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Rủi Ro

Việc đánh giá rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thường dựa vào các chỉ tiêu tài chính truyền thống, mà không xem xét đầy đủ các yếu tố khác như tình hình kinh tế vĩ mô. Điều này có thể dẫn đến việc phân loại nợ không chính xác và làm tăng tỷ lệ nợ xấu.

III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả

Để xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng hiệu quả, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong phân tích dữ liệu. Việc sử dụng các mô hình định lượng như phân tích hồi quy Logit hay phân tích biệt thức đa yếu tố có thể giúp ngân hàng dự đoán chính xác hơn về khả năng vỡ nợ của khách hàng. Theo nghiên cứu của Pavel Mužček (2010), việc áp dụng các mô hình này có thể cải thiện đáng kể khả năng phát hiện sớm rủi ro tín dụng.

3.1. Ứng Dụng Mô Hình Định Lượng Trong Phân Tích Rủi Ro

Mô hình định lượng như phân tích hồi quy Logit giúp ngân hàng dự đoán xác suất vỡ nợ của khách hàng dựa trên các yếu tố tài chính. Việc áp dụng mô hình này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phát hiện sớm các khoản vay có nguy cơ cao.

3.2. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Đầy Đủ

Cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Ngân hàng cần thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả dữ liệu định tính và định lượng, để có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng

Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng đã được áp dụng thành công tại nhiều ngân hàng thương mại trên thế giới. Tại Việt Nam, một số ngân hàng đã bắt đầu triển khai hệ thống này và đạt được những kết quả tích cực. Theo báo cáo của EY (2013), việc áp dụng hệ thống cảnh báo sớm đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng này. Điều này cho thấy rằng hệ thống EWS có thể mang lại lợi ích lớn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Áp Dụng Hệ Thống

Nhiều ngân hàng đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu sau khi triển khai hệ thống cảnh báo sớm. Điều này cho thấy rằng việc phát hiện sớm rủi ro tín dụng có thể giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Ngân Hàng Quốc Tế

Kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế cho thấy rằng việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng cần phải được thực hiện một cách bài bản và có kế hoạch. Các ngân hàng cần học hỏi từ những thành công và thất bại của các ngân hàng khác để cải thiện hệ thống của mình.

V. Kết Luận Về Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng là một công cụ quan trọng giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc xây dựng và triển khai hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng phát hiện sớm các khoản vay có nguy cơ cao mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trong tương lai, các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện hệ thống EWS của mình để đáp ứng tốt hơn với những thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Hệ Thống Cảnh Báo Sớm

Các ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả của hệ thống.

5.2. Tương Lai Của Hệ Thống Cảnh Báo Sớm Tại Ngân Hàng

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng biến động, hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại. Việc cải thiện và đổi mới hệ thống EWS sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Rủi ro tín dụng RRTD là một trong những rủi ro chủ yếu, có tác động mạnh m đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại NHTM. RRTD xảy ra còn tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp, từ đó tác động tiêu cực đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Hệ thống quản trị RRTD QTRRTD của một ngân hàng thực hiện sứ mệnh đảm bảo cho ngân hàng luôn kiểm soát rủi ro ở mức độ hợp lý mức rủi ro ngân hàng có thể chấp nhận phù hợp với qui mô và bản chất kinh doanh tín dụng của ngân hàng và đạt được lợi nhuận cao nhất.

Để đạt được mục tiêu đó thì xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm RRTD có ý nghĩa vô cùng lớn trong khâu giám sát sau cho vay. Các nghiên cứu lý luận và thực tế cho thấy, nhiều ngân hàng trên thế giới có hiệu quả hoạt động tốt nhờ chú trọng công tác cảnh bảo sớm RRTD và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm RRTD hiệu quả nhằm phát hiện sớm các khoản vay có khả năng rủi ro cao để đưa ra biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro từ sớm. Hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tại Mỹ, có thể nhận thấy rõ qua số liệu thống kê về số vụ tố tụng do mất khả năng thanh toán tăng vọt từ 95.653 vụ năm 2012 theo báo cáo của Federal Statistical Office, 2013. Hậu quả này tác động đáng kể lên lợi nhuận của ngân hàng.

Khi khối lượng nợ xấu tăng lên thì đòi hỏi về cảnh báo sớm các khoản nợ mất khả năng thanh toán trong tương lai được đẩy mạnh tại hầu hết các NHTM tại Mỹ Michael Strumpf, Christian Schaefle, 2015. Có thể hiểu là xu hướng này đã thúc đẩy sự giám sát của các NHTM Mỹ và đây được coi là mục tiêu chính cho những qui định mới nhất về quản trị RRTD của các NHTM Mỹ. Nguyên t c tổng hợp dữ liệu rủi ro hiệu quả do ngân hàng thanh toán quốc tế BIS công bố trong giai đoạn này cũng liên quan đến việc quản lý các khoản vay và phát hiện sớm vỡ nợ. Trọng tâm thực tế của các ngân hàng nên tập trung vào việc phát hiện sớm và giảm thiểu rủi ro vỡ nợ, từ đó giảm khối lượng cho vay thực sự vỡ nợ và giảm gánh nặng RRTD lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Phương thức hiệu quả nhất chống lại sự vỡ nợ của các khoản vay là xác định sớm các khoản nợ có rủi ro, để có đủ thời gian thực hiện các biện pháp phòng ngừa tổn thất như: chuyển đổi tiền mặt, thay đổi kì hạn 2 khoản vay,hoặc cấu trúc lại khoản vay. Có đủ thời gian để thực thi các giải pháp là vấn đề quan trọng nhất trong việc xử lý thành công hay không các khoản nợ có rủi ro. Hệ thống cảnh báo sớm đưa ra các kết quả kịp thời và chính xác s đem lại hiệu quả lớn trong hoạt động của các NHTM. Các nhà phân tích tại Earnst & Young nhận định rằng vào cuối năm 2013 khi hệ thống cảnh báo sớm được chú trọng, 7,8% số tiền vay (tương đương 940 tỷ EUR) là các khoản nợ xấu đã được xoá khỏi khu vực EURO- đây được xem là một kỉ lục mới1.

Thực tế này cho thấy một hệ thống cảnh báo sớm RRTD hiệu quả và kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của các NHTM. Hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam phát triển theo hướng tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng, tuy nhiên với những biến động bất lợi của nền kinh tế khiến chất lượng tín dụng không ổn định. Các NHTM Việt Nam vẫn phân loại nợ chủ yếu dựa vào thời hạn mà không đánh giá được một cách chính xác tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến việc phân loại nợ vào nhóm không phản đúng thực chất khoản nợ.

Ngoài ra, việc s p xếp lại các khoản nợ, đưa nợ ra ngoại bảng và cơ cấu lại nợ đã làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể. Hơn nữa một phần nợ xấu đáng kể đã được chuyển từ NHTM cho công ty quản lý tài sản Việt Nam (VAMC), nên có một sự chênh lệch đáng kể về con số nợ xấu theo công bố của hệ thống NHTM được tính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. Theo công bố của các NHTM Việt Nam tỷ lệ nợ xâú của toàn hệ thống cuối năm 2018 là dưới 3% nhưng theo các tổ chức xếp hạng thế giới thì con số nợ xấu của các NHTM Việt Nam thời điểm này phải trên 7%. Thực trạng công tác QTRRTD tại các NHTM Việt Nam hiện nay phần lớn chỉ chú trọng đến xử lý RRTD mà chưa có sự quan tâm đúng mức đến phòng ngừa RRTD, đặc biệt là giám sát tín dụng sau khi cho vay để phát hiện RRTD ở giai đoạn sớm nhằm có các biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp, hạn chế thấp nhất tổn thất tín dụng có thể xảy ra.

Do những hạn chế trong công tác cảnh báo sớm RRTD nên RRTD thường chỉ được phát hiện khi khoản vay đã trở thành nợ quá hạn, nợ xấu, khiến cho các biện pháp quản trị RRTD không đạt được hiệu quả như mong muốn. Nhiều NHTM còn chưa xây dựng được hệ thống cảnh báo sớm RRTD như yêu cầu cơ bản của thông tư 41 hướng tới. 1 EY Eurozone Financial Services Forecast 3 Trong thời kỳ tái cấu trúc và nỗ lực để đạt các tiêu chuẩn an toàn theo thông lệ quốc tế, để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như vị thế của các NHTM Việt Nam trong khu vực và trên thế giới, thì việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm RRTD có vai trò sống còn đối với hoạt động của các NHTM Việt Nam. Do vậy, nghiên cứu: “Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” có tính cấp thiết trên cả khía cạnh lý luận và thực tiễn.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Vấn đề cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM đã có nhiều công trình, đề tài trong và ngoài nước dưới dạng bài nghiên cứu trên tạp chí, luận văn, luận án. theo những hướng khác nhau như: a. Khái quát hoá về hệ thống cảnh báo sớm (i) Khái niệm hệ thống cảnh báo sớm và hệ thống cảnh báo sớm RRTD Khái niệm ng n gọn nhưng toàn diện về hệ thống cảnh báo sớm Early Warning Systems- EWS được đưa ra bởi Yap 1998, p.2 : “Ý tưởng cơ bản là theo dõi các biến kinh tế trọng điểm để giúp những người làm chính sách dự đoán một cuộc khủng hoảng, cho phép họ có đủ thời gian để phòng ngừa và tối thiểu hóa những tác động tiêu cực của nó”. Hệ thống cảnh báo sớm là một công cụ thống kê phức tạp, được thiết kế để giám sát các biến kinh tế và tài chính, định lượng khả năng suy giảm và phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm.

Các nghiên cứu trước đây về các hệ thống cảnh báo sớm đã chia chúng thành hai nhóm cơ bản: - Các hệ thống cảnh báo sớm thuộc về hoạt động giám sát vi mô, mục đích chính là để phát hiện trong giai đoạn phôi thai, sự suy yếu năng lực tài chính của các TCTD. Các biến được xác định cơ bản dựa trên báo cáo tài chính của ngân hàng. Một số nghiên cứu điển hình về loại này như: Thomson 1991 ; Bernhardsen (2001); Halling, Hayden (2006); Brossard, Ducrozet, Roche 2007. Loại hệ thống cảnh báo sớm này n m b t được các yếu tố nội tại liên quan cụ thể đến hoạt động của các TCTD có khả năng tạo ra sự tổn thất hoặc thậm chí là khủng hoảng ngân hàng.

- Các hệ thống cảnh báo sớm được hỗ trợ bởi giám sát vĩ mô, nhằm phát hiện nguy cơ rủi ro hệ thống ngân hàng dựa trên tín hiệu được cung cấp bởi các biến kinh tế 4 vĩ mô. Thông thường, bất ổn kinh tế vĩ mô giống như một chất xúc tác, làm trầm trọng hơn những lỗ hổng tiềm tàng trong các ngân hàng, và tạo ra sự khủng hoảng trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Có nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa các biến kinh tế vĩ mô và đặc trưng của các thể chế, khả năng của khủng hoảng ngân hàng như: Yap 1998 ; Hutchison, McDill 1999 ; Demirguc, Detragiache (1999); Edison (2003). Theo định nghĩa của ngân hàng Slovenia 2015 , hệ thống cảnh báo sớm đối với RRTD được hiểu là hệ thống nhằm mục đích cảnh báo sớm sự tăng lên của RRTD, ngoài ra hệ thống cảnh báo sớm RRTD còn có mục đích đưa ra những hành động hiệu quả, kịp thời để chống lại quá trình chuyển sang trạng thái mất khả năng trả nợ của KH vay vốn.

Kết quả của hệ thống cảnh báo sớm RRTD nhằm nhận diện và phân loại những KH có nguy cơ RRTD, đưa họ vào danh sách theo dõi đặc biệt hoặc chuyển cho những đơn vị quản lý và xử lý chuyên trách để quản lý hiệu quả và toàn diện hơn. Nghiên cứu của Mahen Priyanka Peiris 2016 và khuyến nghị của uỷ ban Basel (2006) cũng đưa ra những khái niệm nữa về hệ thống cảnh báo sớm, đó là một tập hợp các quy trình được hướng dẫn để xác định rủi ro ở giai đoạn sớm. Theo nghiên cứu này thì hệ thống giám sát và cảnh báo RRTD hiệu quả có thể làm giảm 10% - 20% tổn thất các khoản cho vay của NHTM. (ii) Mục đích của hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM - Đưa ra công cụ hỗ trợ trong việc nhận diện và phát hiện nợ tiềm ẩn rủi ro củaKH vay vốn tại các NHTM: theo những hướng dẫn về hệ thống cảnh báo sớm RRTD của ngân hàng Slovenia 2015 và nhiều tổ chức chuyên nghiệp về QTRRTD như Accenture (2014) hay McKinsey 2012 thì đều có đồng quan điểm rằng: cảnh báo sớm RRTD là một nội dung quan trọng của bước giám sát sau khi cho vay nhằm nhận diện và phát hiện sớm RRTD.

- Đánh giá KH sau khi cấp tín dụng nhằm phân loại KH để có chính sách và biện pháp phù hợp để phòng ngừa và hành động phù hợp để giảm thiểu tổn thất của RRTD: kết qủa nghiên cứu của tác giả Bc. Pavel Mu z cek (2010) và Mahen Priyanka Peiris 2016 đều cho rằng hệ thống cảnh báo sớm RRTD s giúp các NHTM phân loại KH hiệu quả, tạo ra các danh sách KH cần theo dõi để có hành động hiệu quả kịp thời để ngăn ngừa và giảm thiểu RRTD 5 - Ngoài ra theo Yidan Luo (2013) và của M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ