Chương I: Tổng quan về công nghệ hàn orbital. Lich sử hàn orbital: Hàn quỹ đạo (orbital) được sử dụng đầu tiên vào những năm 1960 khi ngành công nghiệp hàng không nhận thấy sự cần thiết phải có một kỹ thuật hàn ưu việt hơn cho toàn bộ đường ống thủy lực hàng không vũ trụ. Một kết cấu cơ khí được phát triển trong đó hồ quang từ điện cực không nóng chảy quay quanh mối hàn ống. Dòng điện hàn được điều chỉnh qua hệ thống điều khiển tự động cho toàn bộ quá trình hàn.
Kết quả là một phương pháp chính xác hơn, đáng tin cậy hơn phương pháp hàn tay đã được thay thế. Hàn quỹ đạo (orbital welding) trở nên thích hợp cho rất nhiều ngành công nghiệp vào đầu những năm 1980 khi việc kết hợp hệ thống kiểm soát và nguồn cấp được phát triển để vận hành từ 110 VAC và kích thước đủ nhỏ để mang từ nơi này sang nơi khác tại công trình cho nhiều mối hàn ngay tại chổ. Ngày nay hệ thống hàn quỹ đạo orbital hiện đại bao gồm hệ thống điều khiển máy tính nơi các thông số hàn được lưu trữ trong bộ nhớ cho nhiều ứng dụng hàn đa dạng. Khi cần có thể gọi lệnh cho từng ứng dụng cụ thể.
Kỹ năng của thợ hàn bậc cao đã được xây dựng vào hệ thống hàn, tạo ra một số lượng các mối hàn đồng nhất và ít lỗi, ít khuyết tật một cách đáng kể. Công nghệ hàn orbital là gì và ứng dụng của công nghệ hàn orbital. Hiểu một cách đơn giản thì đây là công nghệ cắt ống và hàn ống kim loại mà trong đó thiết bị sẽ di chuyển theo quỹ đạo tròn xoay quanh chi tiết cần gia công để thực hiện việc gia công. Công nghệ hàn Orbital dựa trên công nghệ hàn TIG (Tungsten Inert Gas) và khí Argon cùng phương pháp hàn xoay quanh chi tiết hàn cho mối hàn sáng, đẹp và quan trọng hơn hết là độ khít cao và đồng nhất.
Thiết bị: Các thành phần chính của mỗi hệ thống hàn quỹ đạo orbital là bộ điều khiển nguồn, đầu hàn, bộ phận làm mát bằng nước, và nếu cần (tùy trường hợp) là một cơ cấu cấp dây hàn bù. Có một số lượng lớn các yếu tố có thể có ảnh hưởng tới kết quả hàn. Bao gồm chiều dài hồ quang, cường độ và tần số lặp các xung của dòng hàn, tốc độ hàn, khí trơ che chắn, vật liệu , vật liệu que bù, quá trình chuẩn bị hàn, và độ dẫn nhiệt. Cuối cùng, để có một mối hàn chất lượng cao chỉ có thể đạt được thông qua kiến thức thật chuyên sâu để có thể điều chỉnh một cách chính xác tất cả các thông số cho mỗi công việc hàn riêng biệt.
Ứng dụng: Do khả năng hàn đạt được kết quả độ tinh khiết cao , công nghệ hàn quỹ đạo orbital tìm thấy vị trí của nó trong sản xuất các thành phần cho ngành công nghiệp bán dẫn. Ứng dụng của nó đã mở rộng đến các công trình hệ thống đường ống và thiết bị cho các ngành công nghiệp khác nhau như chế biến thực phẩm , dược phẩm, kỹ thuật hóa học , kỹ thuật ô tô , công nghệ sinh học , đóng tàu và hàng không vũ trụ. Hàn TIG quỹ đạo tự động cũng được sử dụng trong việc xây dựng các nhà máy điện ( nhà máy nhiệt điện ). Quá trình này được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau, từ các ngành công nghiệp dược phẩm, sinh học, rượu bia nước giải khát, bán dẫn đến hóa dầu và các nhà máy điện để xử lý hóa chất và các hoạt động tinh luyện.
8 Luan van Hình 1: Thiết lập đầu hàn Orbiweld 76S Máy hàn quĩ đạo – hàn Orbital GTAW tự động thiết lập một hồ quang giữa một điện cực Tungsten (Wonfram) không tiêu hao (đặt ở đầu hàn) và vật liệu cơ bản được hàn, tạo ra một vũng hàn. Vũng điện cực và hàn đều được bao quanh bởi một chất khí che thông qua các đầu hàn để bảo vệ điện cực, vũng hàn nóng chảy, và củng cố mối hàn kim loại khỏi bị khí xâm nhiễm. Nhiệt được sinh ra bởi hồ quang làm tan chảy các vật liệu cơ bản, và điện cực di chuyển dọc theo đường nối và dần dần tan ra và liên kết với vùng vật liệu bề mặt liền kề. Hình 2: Đường hàn trên ống từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc 9 Luan van Nguồn điện hàn nhỏ và cơ động với biến tần có hệ thống điều khiển tiên tiến cho phép dễ dàng sử dụng hệ thống hàn quỹ đạo hay hàn Orbital GTAW trong nhiều ứng dụng.
Sự ra đời của công nghệ mới cải thiện hơn nữa tính dễ vận hành trong hệ thống mối hàn với độ tin cậy và đồng nhất. Thiết kế với nền tảng mở: Nguồn hàn của máy hàn Orbital đã tích hợp nhiều kỹ năng của thợ hàn vào hệ thống hàn, cho phép tự động hóa hiệu quả, lập trình, ghi nhận dữ liệu… Một thiết kế với nền tảng mở cho phép tương tác với các thiết bị tiêu chuẩn và có thể nâng cấp thiết bị khi nhu cầu và yêu cầu thay đổi. Tự động hóa: Các thao tác của quá trình hàn mà trước đây phải được thực hiện thủ công, chẳng hạn như tốc độ xoay, khoảng cách hồ quang, kiểm soát dòng và lưu lượng khí, được kiểm soát thông qua các thiết bị điện tử và cơ khí. Điều này giảm thiểu rất nhiều các biến số trong quá trình hàn có thể dẫn đến lỗi hoặc khuyết tật và cho phép các thợ hàn tập trung vào giám sát quá trình và hoàn thành các mối hàn.
Lập trình: Mỗi máy hàn Orbital trong bất kể ứng dụng nào cũng cần lập trình kiểm soát các đặc tính đầu ra của hệ thống. Hệ thống có thể đơn giản hóa việc lập trình bằng cách cung cấp từng bước các thông số lập trình cho các đường kính ống với độ dày khác nhau, loại khí hàn sử dụng, và vật liệu hàn. Hình 3: Hàn quỹ đạo – hàn Orbital tự động là một quá trình được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo mối hàn đồng nhất ngay cả khi hàn với số lượng lớn. 10 Luan van Thay vì xây dựng các chương trình hàn một cách thủ công bằng cách sử dụng biểu đồ hay bảng, dữ liệu tham số hàn trước đó, hoặc bộ nhớ, người vận hành có thể lập trình bằng cách chọn dữ liệu thích hợp từ danh sách lựa chọn từ menu xuống.
Hệ thống sau đó tạo ra các chương trình ban đầu cho các hoạt động, làm giảm cơ hội cho các lỗi của con người và làm giảm thời gian xác lập chế độ cho máy. Tính năng này cũng hữu ích cho vận hành không thành thạo với loại vật liệu hàn. Các hệ thống hàn quỹ đạo – hàn Orbital mới hơn có tích hợp cổng USB cho phép người vận hành cắm chuột, hoặc bàn phím để nhập dữ liệu cho đơn giản. Người vận hành cũng có thể tải về các chương trình hàn thông qua một cổng giao tiếp thẻ nhớ flash (dùng thẻ nhớ flash) hoặc hệ điều hành để cập nhật phần mềm để bổ sung các tính năng hoặc chức năng hàn.
Hình 4: Vận hành máy dễ dàng hơn thông qua cổng giao tiếp USB Lập tài liệu: Trong một số ngành công nghiệp, việc lập tài liệu hướng dẫn của mối hàn rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và kiểm soát. Theo truyền thống, người vận hành phải ghi nhận chi tiết các bản ghi mối hàn bằng văn bản và phải nhập vào cơ sở dữ liệu và định dạng vào báo cáo. 11 Luan van Công nghệ hàn quỹ đạo – hàn Orbital ngày nay cho phép các dữ liệu này được lưu trữ trong hệ thống để dễ dàng truy xuất và chuyển giao dữ liệu để phân tích và báo cáo. Quản lý dữ liệu có thể giúp một tổ chức theo dõi các xu hướng, xem xét tốc độ sản xuất, và tính toán chi phí cho một mối hàn.
Máy in nhiệt tốc độ cao được tích hợp với hệ thống hàn Orbital đời mới cũng giúp ích cho việc lập tài liệu. Ví dụ, người sử dụng có thể in một bản sao tham khảo chi tiết thông số hàn. Dựa trên yêu cầu về qui trình, người vận hành có thể lập "bản sao nhật ký" bằng cách tạo ra một lịch trình hoàn thành một mối hàn, kiểm tra chất lượng, và ghi lại những hành động này bằng cách in phiếu (coupon). Trong khoảng thời gian quy định, người vận hành sẽ thực hiện hành động tương tự để in ra các coupon nhằm cung cấp một hồ sơ xác minh, nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm soát chất lượng Hình 5: Bộ điều khiển trung tâm Orbicamat.
12 Luan van Tính đồng nhất, lặp lại và hiệu quả hàn Orbital: Với máy hàn Orbital, điện cực xoay xung quanh một quĩ đạo quanh mối hàn trên một động cơ. Động cơ và điện cực được đặt ở đầu hàn, quay xung quanh ống. Quá trình này được kiểm soát chặt chẽ để giúp đảm bảo rằng các mối hàn chất lượng cao có thể được sản xuất trên cơ sở đồng nhất và có thể lặp lại. Hình 6: Cấu tạo đầu hàn Orbiweld 76S (đầu hàn kín) 13 Luan van Các biến được duy trì ở mức cài đặt trước.
Hệ thống tự động bắt đầu và hoàn thành các mối hàn, từng bước từ một biến thiết lập đến biến tiếp theo tại các địa điểm cụ thể của mối hàn hoặc vào các thời điểm được xác định trước trong suốt quá trình. Kiểm soát khí: Nguồn hàn Orbital – hàn quỹ đạo đời mới được thiết kế với tính năng kiểm soát khí che tự động tới đầu hàn. Điều này giúp người vận hành kiểm soát tốt hơn, tránh việc cài đặt không chính xác có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng mối hàn. Bộ điều khiển điều chỉnh lưu lượng khí tự động theo chương trình được lựa chọn cho một mối hàn cụ thể.
Bộ điều khiển lưu lượng tích hợp cũng ngăn ngừa việc người vận hành bắt đầu hàn mà không có khí, một lỗi mà có thể dẫn đến các hư hại đầu hàn hoặc chi tiết hàn. Khí đẩy - Blast Purge: Những tiến bộ trong kiểm soát khí tiếp tục cho phép người vận hành cải thiện hiệu quả làm việc khi hàn tại các địa điểm mà nguồn cấp điện xa với đầu hàn. Một lượng khí đủ phải hiện diện ở vị trí hàn trước khi bắt đầu mối hàn. Dòng khí đẩy nhanh chóng lấp đầy đường khí, sau đó tự động trả về lưu lượng bình thường, cho phép người vận hành bắt đầu một mối hàn sớm hơn.