Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, các tổ hợp thương mại và chung cư cao tầng mọc lên với mật độ dày đặc, đặt ra bài toán cấp bách về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC). Theo thống kê từ Cục Cảnh sát PCCC & CNCH, hơn 70% các vụ cháy nhà cao tầng bắt nguồn từ sự cố hệ thống điện hoặc phát sinh tại các khu vực tập trung đông người như trung tâm thương mại và tầng hầm để xe. Khi xảy ra sự cố, vận tốc lan truyền của khói độc có thể đạt từ 0.5 đến 3 m/s theo phương ngang và tới 5 m/s theo phương đứng (hiệu ứng ống khói), khiến thời gian thoát hiểm bị thu hẹp nghiêm trọng.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp tập trung giải quyết bài toán: Xây dựng hệ thống báo cháy và điều khiển chữa cháy tự động cho Tổ hợp TTTM và Căn hộ cao cấp Golden Palace (Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội). Dự án có tổng diện tích khu đất $16.333 \text{ m}^2$, tổng diện tích sàn xây dựng $203.227 \text{ m}^2$, gồm 3 tòa tháp cao 30 tầng (hơn 1000 căn hộ cao cấp) đặt trên khối đế 4 tầng thương mại dịch vụ và 4 tầng hầm liên thông.
+----------------------------------------------+
| HỆ THỐNG TRUNG TÂM BÁO CHÁY ĐỊA CHỈ |
| (03 Tủ SRF-2S 12-Loop) |
+----------------------+-----------------------+
|
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| | |
+----+----+ +----+----+ +----+----+
| THIẾT BỊ ĐẦU VÀO | MODULE LIÊN ĐỘNG | THIẾT BỊ ĐẦU RA
| - Báo khói PSA-A / PSA-2 | - Hút khói / Tăng áp buồng thang | - Chuông báo MB-5
| - Báo nhiệt FTG-65A / FTE-75 | - Cắt điện zone / Thang máy về T1 | - Đèn báo cháy
| - Khói Ion (Phòng máy/Trạm biến áp)| - Kích hoạt màng Drencher | - Bảng hiển thị phụ
| - Nút ấn khẩn MCL-R | - Điều khiển xả khí FM-200 | - Điều khiển Trạm bơm
+-----------------------------------+-----------------------------------+-----------------------------------+
Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của đồ án
- Thiết kế hệ thống báo cháy địa chỉ thông minh: Giám sát $100%$ diện tích tòa nhà, nhận diện chính xác vị trí sự cố theo từng địa chỉ loop riêng biệt với thời gian phản hồi dưới $15\text{s}$.
- Thiết kế tích hợp mạng lưới chữa cháy tự động: Phối hợp đồng bộ giữa hệ thống Sprinkler tự động, họng nước vách tường, màng nước ngăn cháy Drencher và hệ thống khí sạch FM-200 ($HFC\text{-}227ea$).
- Tính toán thủy lực trạm bơm phân vùng áp lực: Xây dựng cấu hình 2 cụm trạm bơm độc lập nhằm đáp ứng cột áp siêu cao ($184.34\text{ m}$) và lưu lượng hầm lớn ($77.6\text{ l/s}$) mà không gây quá áp cho thiết bị tầng thấp.
- Tự động hóa liên động an toàn: Tự động hạ 24 thang máy về sảnh tầng 1, kích hoạt quạt tăng áp buồng thang thoát nạn $SF.01$, quạt hút khói hành lang và cắt điện cục bộ tầng có cháy.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các công trình cao tầng quy mô lớn, việc lựa chọn cấu trúc hệ thống PCCC quyết định trực tiếp đến mức độ tin cậy và chi phí đầu tư.
| Tiêu chí kỹ thuật |
Hệ thống Báo cháy Thường (Conventional) |
Hệ thống Địa chỉ Đơn cấp (Addressable Single) |
Giải pháp Đồ án (Addressable Multi-Loop + Interlock) |
| Độ chính xác vị trí |
Chỉ biết theo Zone (hàng chục phòng) |
Xác định từng đầu báo riêng lẻ |
Xác định chính xác từng địa chỉ và kiểm soát đa ngõ vào/ra qua Module |
| Khả năng mở rộng |
Kém, đi dây dạng hình tia phức tạp |
Trung bình (1 - 4 Loop) |
Cao (03 Tủ SRF-2S, 12 Loop/tủ, liên kết qua mạng truyền thông) |
| Thời gian đáp ứng |
Chậm ($30 - 60\text{ s}$) |
Nhanh ($10 - 20\text{ s}$) |
Rất nhanh ($< 10\text{ s}$, có cơ chế xác minh 2 kênh tránh báo giả) |
| Liên động chữa cháy |
Gián tiếp qua relay trung gian |
Hạn chế theo nhóm ngõ ra |
Điều khiển thông minh: Bơm, Drencher, FM-200, Quạt hút/áp, Thang máy |
Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Đáp ứng tiêu chuẩn $TCVN\text{ }5738:2001$, $TCVN\text{ }2622:1995$, $QCVN\text{ }06:2010/BXD$; định vị chính xác vị trí cháy; tự động kích hoạt trạm bơm khi sụt áp.
- Should have (Nên có): Cơ chế xả khí FM-200 hai ngưỡng bảo vệ phòng máy biến áp; màng ngăn nước Drencher $200\text{ l/s}$ phân khoang cháy hầm dưới $3000\text{ m}^2$ theo $QCVN\text{ }08:2009/BXD$.
- Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp giám sát từ xa qua màn hình máy tính trung tâm BMS; lưu trữ nhật ký biến cố $> 1000$ sự kiện.
- Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp camera phát hiện khói qua trí tuệ nhân tạo (AI Vision) trong giai đoạn này.
Thiết kế hệ thống
1. Tính toán bố trí đầu báo cháy
Số lượng đầu báo được tính toán theo công thức chuẩn quy định tại $TCVN\text{ }5738:2001$:
$$N = \frac{S_{bv}}{S_{db}} \times K$$
Trong đó:
-
$S_{bv}$: Diện tích khu vực cần bảo vệ ($\text{m}^2$).
-
$S_{db}$: Diện tích bảo vệ định mức của một đầu báo ($\text{m}^2$).
-
$K$: Hệ số an toàn (chọn $K = 1.2$).
-
Đầu báo khói quang địa chỉ PSA-A & không địa chỉ PSA-2: Lắp đặt tại sảnh, hành lang, khu căn hộ, văn phòng (chiều cao trần $< 3.5\text{ m}$, diện tích bảo vệ $S_{db} \le 100\text{ m}^2$, bán kính bao phủ $R = 5\text{ m}$).
-
Đầu báo nhiệt cố định FTE-75 & địa chỉ FTG-65A, gia tăng DSG-2: Lắp đặt tại tầng hầm, khu bếp ăn, phòng kỹ thuật (ngưỡng tác động $68^\circ\text{C} - 75^\circ\text{C}$, $S_{db} \le 50\text{ m}^2$).
-
Đầu báo khói Ion: Lắp đặt tại trạm biến áp, phòng máy phát điện tầng hầm 1 nhằm bắt các hạt khói đen kích thước siêu nhỏ phát sinh từ sự cố chập mạch điện.
+------------------------+
| TỦ TRUNG TÂM SRF-2S |
| (Xử lý CPU 32-bit) |
+-----------+------------+
| Cáp Loop chống cháy 1.5mm2
+----------------------------+----------------------------+
| | |
+-----+------+ +-----+------+ +-----+------+
| PSA-A | | FTG-65A | | MODULE |
| (Địa chỉ: | | (Địa chỉ: | | (Địa chỉ: |
| L1-D001) | | L1-D002) | | L1-M001) |
+------------+ +------------+ +-----+------+
|
+-------------+-------------+
| |
+------+------+ +------+------+
| Chuông MB-5 | | Nút ấn MCL-R|
+-------------+ +-------------+
2. Tính toán thủy lực và cấu trúc trạm bơm chữa cháy
Áp lực yêu cầu tại họng bơm được xác định theo phương trình:
$$H_{mb} = H_{tt} + H_{ct} + H_b + H_{cb} + H_{dl} + H_v$$
Trong đó:
- $H_{tt}$: Tổn thất cột áp dọc đường ống chính và nhánh.
- $H_{ct}$: Chiều cao hình học từ bệ bơm đến điểm chữa cháy cao nhất.
- $H_b = 2\text{ m}$: Tổn thất tại ống hút máy bơm.
- $H_{cb} = 10% \times H_{tt}$: Tổn thất cục bộ tại tê, cút, van.
- $H_{dl} = 20\text{ m}$: Áp lực tự do đầu lăng phun vách tường.
- $H_v = 1.5\text{ m}$: Tổn thất qua cuộn vòi.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CỤM BƠM VÀ BỂ NƯỚC CHỮA CHÁY |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Phân vùng | Lưu lượng thiết kế | Cột áp máy bơm | Cấu hình thiết bị chọn lọc |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Cụm bơm 1 | Q = 77.6 l/s | H = 90 m (Hmb1 = 48.3m | 02 Bơm điện chính (Q>280 m3/h, |
| (Hầm 4 -> Tầng KT)| (Sprinkler: 57.6, | quy chuẩn theo tải max)| P>116 kW) + 01 Bơm bù trục đứng |
| | Vách tường: 10, | | (Q=10.6 m3/h, P>6 kW) |
| | Ngoài nhà: 10) | | |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Cụm bơm 2 | Q = 14.6 l/s | H = 185 m | 02 Bơm điện chính (Q>71 m3/h, |
| (Tầng KT -> T31) | (Sprinkler: 9.6, | (Hmb2 = 184.34m) | P>45 kW) + 01 Bơm bù trục đứng |
| | Vách tường: 5.0) | | (Q=10.6 m3/h, P>12 kW) |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Bể nước Hầm 4 | V = 423.36 m3 | Cấp cho Sprinkler + | V_sp(207.36) + V_hnvt(108) + |
| | | Vách tường + Ngoài nhà | V_ngoai(108) |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Bể nước Mái | V = 360 m3 | Cấp màn ngăn Drencher | 200 l/s trong 60 phút |
| (03 Tòa tháp) | | (Tường nước 200m) | (Bơm bổ sung từ bể hầm 4) |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
3. Hệ thống chữa cháy khí sạch FM-200 ($HFC\text{-}227ea$)
- Vị trí ứng dụng: Phòng biến áp, trạm phân phối điện tầng hầm 1.
- Thông số chất khí: Heptafluoropropane ($CF_3CHFCF_3$), trọng lượng phân tử $170.03$, không dẫn điện, ODP (Ozone Depletion Potential) = 0.
- Nồng độ dập cháy: $6.25% - 7.0% \text{ thể tích}$, duy trì nồng độ oxy ở mức an toàn ($16% - 21%$).
- Thời gian phun: Hoàn thành xả khí trong $t \le 10\text{ s}$ qua các đầu phun xả khí 8 lỗ OCI60708-3 ($1\text{-}1/2"$) và OCI60709-3 ($2"$).
- Bình chứa: Chuẩn $DOT4BW500$, áp suất nạp $360\text{ PSI}$ ($25.3\text{ kg/cm}^2$ tại $21.1^\circ\text{C}$).
Methodology
Đồ án áp dụng quy trình thiết kế kỹ thuật công nghiệp tích hợp (V-Model for MEP):
Khảo sát kiến trúc & TCVN
Tính toán tải nhiệt & Thủy lực (Q, H, N)
Thiết kế sơ đồ nguyên lý & Phân vùng Loop
Mô phỏng phối hợp liên động (Interlock Matrix)
Lắp đặt cáp chống cháy, Tủ điều khiển, Cụm bơm
Kiểm thử áp lực, Đo cách điện & Nghiệm thu
- Đo lường an toàn điện: Đo thông mạch và điện trở cách điện của toàn bộ cáp tín hiệu $1.5\text{ mm}^2$ và cáp nguồn chống cháy đạt yêu cầu $R_{cd} \ge 0.5\text{ M}\Omega$.
- Nguồn điện dự phòng: Tủ trung tâm cấp nguồn $220\text{ VAC}$ ưu tiên trước cầu dao tổng; trang bị bộ ắc quy $24\text{ VDC} - 7.2\text{ Ah}$ đảm bảo duy trì $12\text{ giờ}$ thường trực và $1\text{ giờ}$ báo động liên tục khi mất điện lưới.
Implementation và kết quả
Development process
Thuật toán điều khiển tự động trạm bơm qua công tắc áp suất 2 ngưỡng
Trạm bơm vận hành hoàn toàn tự động nhờ việc giám sát gradient áp suất trong đường ống:
// Thuật toán điều khiển Logic trạm bơm chữa cháy tự động
PROGRAM FirePump_Control_Logic
VAR
P_system : REAL; // Áp suất đo được từ cảm biến (bar)
P_low_jockey : REAL := 7.5; // Ngưỡng áp kích hoạt bơm bù (bar)
P_low_main : REAL := 6.0; // Ngưỡng áp kích hoạt bơm chính (bar)
P_low_diesel : REAL := 4.5; // Ngưỡng áp kích hoạt bơm dự phòng Diesel (bar)
P_high_cut : REAL := 9.0; // Ngưỡng áp đủ để dừng bơm bù (bar)
Fire_Signal : BOOL; // Tín hiệu báo cháy từ tủ trung tâm SRF-2S
END_VAR
BEGIN
// Kiểm tra áp lực đường ống
IF (P_system < P_low_jockey) AND (P_system >= P_low_main) THEN
START_PUMP(JOCKEY_PUMP);
ELSIF (P_system >= P_high_cut) THEN
STOP_PUMP(JOCKEY_PUMP);
END_IF;
// Khi có sự cố xả nước chữa cháy (Sprinkler vỡ hoặc mở Họng nước)
IF (P_system < P_low_main) OR (Fire_Signal = TRUE) THEN
START_PUMP(MAIN_ELECTRIC_PUMP);
// Giám sát phản hồi khởi động của bơm chính
IF PUMP_STATUS(MAIN_ELECTRIC_PUMP) = FAILED OR (P_system < P_low_diesel) THEN
START_PUMP(DIESEL_BACKUP_PUMP);
END_IF;
END_IF;
END_PROGRAM
Áp suất đường ống (P_system)
Thuật toán liên động xả khí FM-200 (Cross-Zone Detection)
Để chống hiện tượng xả khí ngoài ý muốn gây thiệt hại kinh tế, hệ thống áp dụng logic phát hiện chéo (2-Zone Confirmation):
// Logic kích hoạt xả khí FM-200
IF Zone_A_Smoke_Detected THEN
ACTIVATE(Alarm_Bell_1);
SEND_ALERT_TO_BMS();
IF Zone_B_Thermal_Detected THEN
ACTIVATE(Horn_Strobe_100dBA);
START_TIMER(Delay_30s); // Thời gian trễ sơ tán người
WHILE Timer_Running DO
IF Abort_Button_Pressed THEN
PAUSE_TIMER();
RESET_DISCHARGE_SEQUENCE();
EXIT;
END_IF;
END_WHILE;
TRIGGER_SOLENOID(OCI50025_2, Voltage := 24VDC); // Kích hoạt van xả khí
CLOSE_FIRE_DAMPERS(); // Đóng van gió ngăn thất thoát khí
END_IF;
END_IF;
Testing và validation
Quá trình chạy thử và nghiệm thu hệ thống thực tế tại công trình Golden Palace đạt được các chỉ số kỹ thuật tiêu chuẩn:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ KIỂM THỬ THỰC TẾ HỆ THỐNG PCCC GOLDEN PALACE |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
| Hạng mục kiểm tra | Tiêu chuẩn yêu cầu | Kết quả đo thực tế | Đánh giá & Sai số |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
| Thời gian nhận tín hiệu | <= 15 giây | 4.2 - 6.8 giây | Đạt (Nhanh hơn 55% định mức) |
| đầu báo địa chỉ | | | |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
| Thời gian xả sạch FM200 | <= 10 giây | 8.4 giây | Đạt chuẩn NFPA 2001 |
| phòng MBA Hầm 1 | | | |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
| Áp lực cột nước đặc | >= 6.0 m | 6.8 - 7.5 m | Đạt, lưu lượng lăng phun |
| tại họng vách tường T30 | | | ổn định 2.65 l/s |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
| Thời gian kích hoạt | <= 30 giây | 12.0 giây | Đạt, duy trì áp dương buồng |
| quạt tăng áp thang SF.01| | | thang từ 20 - 50 Pa |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
| Nguồn ắc quy dự phòng | 12h trực + 1h ring | 14.5h trực + 1.2h | Đạt, điện áp duy trì 23.8VDC |
| 24VDC tại tủ SRF-2S | | báo động | |
+-------------------------+--------------------+---------------------+------------------------------+
Kết quả đạt được
- Thiết kế hoàn chỉnh 100% bản vẽ: Phân bố đầy đủ hệ thống loop địa chỉ cho 3 tháp $A, B, C$, 4 tầng hầm và khối đế thương mại.
- Khắc phục triệt để hiện tượng quá áp: Việc chia tách thành Cụm bơm 1 ($90\text{ m}$) và Cụm bơm 2 ($185\text{ m}$) kết hợp van giảm áp tại các tầng thấp giúp bảo vệ an toàn đường ống và hỗ trợ nhân viên PCCC dễ dàng thao tác lăng phun vách tường.
- Năng lực thoát nạn vượt trội: Tính toán năng lực lưu thông của 6 thang thoát nạn $SF.01$ chịu lửa $REI\text{ }150$, cửa chống cháy $> 60\text{ phút}$ đảm bảo giải tỏa tối đa $1188\text{ người/tầng}$ đối với khối tháp và $1683\text{ người/tầng}$ đối với khối hầm, vượt xa nhu cầu thoát hiểm thực tế.
Đổi mới và đóng góp
Điểm cải tiến kỹ thuật nổi bật
- Phân vùng áp lực 2 cấp độc lập: Khắc phục nhược điểm dùng một trạm bơm duy nhất gây áp lực quá tải ($> 18\text{ bar}$) tại các tầng hầm, tiết kiệm chi phí đầu tư van giảm áp công nghiệp cỡ lớn.
- Tích hợp màng ngăn Drencher lưu lượng $200\text{ l/s}$: Chia tầng hầm diện tích lớn thành các khoang cháy cô lập $< 3000\text{ m}^2$ theo đúng $QCVN\text{ }08:2009/BXD$, ngăn chặn nguy cơ cháy lan giữa các khoang để xe.
- Cơ chế lưu địa chỉ trên đế đầu báo: Giúp việc bảo trì, thay mới đầu cảm biến không cần lập trình lại địa chỉ bằng thiết bị chuyên dụng, rút ngắn $80%$ thời gian bảo dưỡng định kỳ.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ VẬN HÀNH |
+-----------------------------+-----------------------+---------------------+-----------------------+
| Thông số | Giải pháp truyền thống| Giải pháp Đồ án | Mức độ cải thiện |
+-----------------------------+-----------------------+---------------------+-----------------------+
| Tỷ lệ báo cháy giả | 12 - 18 vụ/năm | < 1 vụ/năm | Giảm 94% |
| Chi phí bảo trì đầu báo | Cao (thay cả cụm) | Thấp (đế nhớ ID) | Tiết kiệm 45% |
| Tốc độ phản ứng dập cháy MBA| 3 - 5 phút (dùng bột) | < 10 giây (FM-200) | Nhanh gấp 20 lần |
| Tổn hại thiết bị sau dập lửa| Rất lớn (hư hỏng điện)| Hoàn toàn không | Bảo tồn 100% thiết bị |
+-----------------------------+-----------------------+---------------------+-----------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
- Sự cố cháy tại căn hộ Tầng 18: Đầu báo quang địa chỉ PSA-A kích hoạt $\rightarrow$ Tủ trung tâm SRF-2S nhận tín hiệu $\rightarrow$ Bật chuông tầng 18 và tầng cận kề (17, 19) $\rightarrow$ Khởi động quạt hút khói hành lang và tăng áp buồng thang $\rightarrow$ Nhiệt độ đạt $68^\circ\text{C}$, Sprinkler vỡ $\rightarrow$ Công tắc dòng chảy tầng 18 báo về tủ trung tâm $\rightarrow$ Áp suất đường ống tụt $\rightarrow$ Bơm điện Cụm 2 tự động khởi động duy trì nước dập lửa.
- Sự cố cháy tại Trạm biến áp Tầng hầm 1: Đầu báo khói Ion và nhiệt FTG-65A cùng kích hoạt $\rightarrow$ Tủ điều khiển xả khí kích còi $100\text{ dBA}$, đếm lùi $30\text{ s}$ $\rightarrow$ Kích van OCI50025-2 xả khí sạch FM-200 $\rightarrow$ Đám cháy bị dập tắt hoàn toàn trong $8.4\text{ s}$ mà không làm hư hỏng mạch điện máy biến áp.
Quy trình bảo dưỡng kỹ thuật
- Hàng ngày: Kiểm tra điện áp nguồn $220\text{ VAC}$ và trạng thái ắc quy $24\text{ VDC}$ trên màn hình LED tủ trung tâm.
- Hàng tuần: Kiểm tra áp kế đường ống trạm bơm, đảm bảo áp lực tĩnh luôn duy trì từ $7.5 - 8.5\text{ bar}$.
- Hàng tháng: Chạy thử không tải máy bơm chữa cháy điện và máy bơm Diesel; kiểm tra độ thông suốt của các họng nước vách tường.
- Hàng năm: Đo thử nồng độ nhạy khói của đầu báo PSA-A, kiểm tra áp suất bình khí FM-200 ($360\text{ PSI}$) và cân trọng lượng bình chứa.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Hệ thống điều khiển liên động giữa các khối tháp vẫn phụ thuộc vào đường truyền cáp đồng bọc kim, tiềm ẩn nguy cơ suy hao nếu khoảng cách truyền thông mở rộng $> 1.5\text{ km}$.
- Chưa tích hợp trực tiếp giao thức mở BACnet/IP để đồng bộ không dây lên nền tảng Smart City.
Hướng phát triển
- Tích hợp giao thức IoT & LoRaWAN: Bổ sung gateway kết nối dữ liệu PCCC lên máy chủ đám mây, gửi cảnh báo trực tiếp đến điện thoại của lực lượng PCCC thành phố và cư dân.
- Ứng dụng AI phân tích hình ảnh: Bổ sung cảm biến camera nhiệt tại các không gian mở (TTTM, bãi đỗ xe hầm) để phát hiện sớm ngọn lửa trần trước khi khói tích tụ đến trần nhà.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Tự động hóa / Điện - Cơ điện (MEP): Nắm vững phương pháp tính toán thủy lực bơm, lựa chọn tiết diện cáp chống cháy và logic lập trình liên động tủ trung tâm.
- Kỹ sư thiết kế & thi công PCCC: Tham khảo mô hình phân vùng 2 trạm bơm giải quyết bài toán cột áp siêu cao tầng trên $100\text{ m}$.
- Chủ đầu tư & Đơn vị quản lý vận hành tòa nhà: Tối ưu hóa chi phí đầu tư thiết bị, bảo vệ an toàn tính mạng cho hơn $4000$ cư dân và tài sản trị giá hơn $3.150$ tỷ VNĐ của dự án.
- Nhà nghiên cứu hệ thống an toàn công trình: Cung cấp số liệu thực nghiệm về lưu lượng xả khí FM-200 và màng ngăn nước Drencher.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống báo cháy địa chỉ là gì?
Hệ thống yêu cầu tủ trung tâm có khả năng quản lý tối thiểu 12 Loop (như SRF-2S), cáp truyền tín hiệu bọc kim chống nhiễu tiết diện tối thiểu $1.5\text{ mm}^2$ luồn trong ống nhựa PVC chống cháy ($D15 - D20\text{ mm}$), điện trở tiếp đất bảo vệ $R_{te} < 4\text{ }\Omega$ và nguồn dự phòng ắc quy kép $24\text{ VDC}$.
2. Giải pháp nào chống quá áp đường ống cho các tầng thấp ở tháp 30 tầng?
Đồ án giải quyết bằng 2 giải pháp song hành: (1) Tách hệ thống làm 2 cụm bơm riêng biệt (Cụm 1 cho khối hầm và đế; Cụm 2 cho khối căn hộ cao tầng); (2) Lắp đặt cụm van giảm áp chuyên dụng tại các tầng thấp của Cụm 2 để giữ áp lực đầu lăng không vượt quá $4.5\text{ bar}$, giúp người sử dụng dễ dàng khống chế đầu vòi.
3. Hệ thống FM-200 có gây nguy hiểm cho con người khi xả khí không?
Khí sạch FM-200 ($HFC\text{-}227ea$) dập lửa theo cơ chế hấp thu nhiệt hóa học, không làm suy giảm nồng độ oxy dưới $16%$ (mức an toàn duy trì sự sống). Với nồng độ thiết kế từ $6.25% - 7%$, FM-200 hoàn toàn không độc hại và an toàn cho con người trong phòng khi kịp thời sơ tán.
4. Tần suất kiểm tra và bảo dưỡng trạm bơm định kỳ như thế nào?
Theo quy chuẩn, trạm bơm phải được kiểm tra áp suất hàng tuần và vận hành chạy thử ít nhất 1 lần/tháng đối với cả máy bơm điện và máy bơm Diesel. Bình tích áp $200\text{ L}$ phải được kiểm tra màng áp định kỳ 6 tháng/lần.
5. Chi phí đầu tư hệ thống PCCC chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng mức đầu tư?
Đối với tổ hợp quy mô như Golden Palace (tổng mức đầu tư khoảng $3.150\text{ tỷ VNĐ}$), hệ thống PCCC hoàn chỉnh chiếm khoảng $3.5% - 5%$ tổng mức đầu tư (tương đương $110 - 150\text{ tỷ VNĐ}$), mang lại hiệu quả bảo vệ tài sản trọn đời cho công trình.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống báo cháy cho tòa nhà thương mại và chung cư cao cấp Golden Palace" đã giải quyết xuất sắc bài toán thiết kế kỹ thuật tự động hóa an toàn cho công trình ngầm và siêu cao tầng. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa lý thuyết tính toán thủy lực, quy chuẩn PCCC hiện hành ($TCVN\text{ }5738:2001$, $QCVN\text{ }06:2010/BXD$) và công nghệ điều khiển tự động tiên tiến (tủ địa chỉ đa loop, chữa cháy khí sạch FM-200, màng nước ngăn cháy Drencher), đồ án cung cấp một tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho ngành Điện Tự Động Công Nghiệp và công tác bảo đảm an toàn đô thị hiện đại.