Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, nhu cầu đi lại liên tỉnh bằng phương tiện vận tải hành khách đường bộ tại Việt Nam không ngừng gia tăng. Mặc dù số lượng phương tiện cá nhân có xu hướng phát triển, xe khách liên tỉnh vẫn đóng vai trò huyết mạch trong mạng lưới giao thông vận tải quốc gia. Thực tiễn vận hành tại các bến xe cho thấy phương thức quản lý vé thủ công truyền thống bộc lộ nhiều bất cập như tình trạng quá tải, chen lấn, nguy cơ thất thoát hoặc trùng lặp vé trong các dịp cao điểm lễ, Tết. Điều này gây lãng phí thời gian của hành khách và cản trở công tác kiểm soát dữ liệu kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tin học hóa hệ thống thông tin quản lý là yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu sai sót do con người và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Đề tài lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xe khách Phương Trang (FUTA Bus Lines) – doanh nghiệp thành lập năm 2001, sở hữu quy mô hơn 60 tuyến vận tải liên tỉnh, 250 phòng vé, 2000 đầu xe và phục vụ trên 20 triệu lượt hành khách mỗi năm.

Văn bản xác định 05 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu, phân tích các quy trình nghiệp vụ quản lý vé xe và điều hành vận tải hành khách trong thực tế.
  2. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vé xe; ứng dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để thực thi ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL), ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML), quản lý giao tác, bảo mật, lập trình thủ tục lưu trữ, hàm, trigger và xây dựng báo cáo.
  3. Hỗ trợ công tác quản lý dữ liệu tập trung với quy mô lớn đối với thông tin nhân viên phòng vé, tài xế, lịch trình, xe và chuyến xe.
  4. Xây dựng và hoàn thiện cấu trúc cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý vé xe Phương Trang.
  5. Cung cấp mô hình thực hành phục vụ việc làm quen và ứng dụng cơ sở dữ liệu quan hệ vào bài toán tin học hóa quản trị kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là cơ sở dữ liệu và hoạt động quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý vé xe khách Phương Trang. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân tích quy trình nghiệp vụ, thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ, cài đặt các đối tượng quản trị và lập trình trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2019, Oracle SQL Developer, kết hợp công cụ trực quan hóa Power BI và công cụ thiết kế Diagrams.net. Đối tượng sử dụng hệ thống được phân định rõ cho nhóm quản lý và nhóm nhân viên vận hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài áp dụng khung lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý, mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model) và kỹ thuật quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). Các khái niệm và mô hình chuẩn được sử dụng gồm:

  • Mô hình dữ liệu mức quan niệm (Conceptual Data Model - CDM) và lược đồ thực thể kết hợp (Entity-Relationship Diagram - ERD) nhằm đặc tả cấu trúc thực thể, thuộc tính và mối quan hệ giữa các đối tượng trong hệ thống.
  • Mô hình dữ liệu quan hệ (Physical Data Model - PDM) xác định cấu trúc bảng, khóa chính (Primary Key), khóa ngoại (Foreign Key) và các miền giá trị dữ liệu.
  • Lý thuyết về ràng buộc toàn vẹn dữ liệu kết hợp phương pháp lập bảng tầm ảnh hưởng (TAH) để kiểm soát các thao tác thêm, xóa, sửa trên từng thuộc tính.
  • Kỹ thuật lập trình cơ sở dữ liệu nâng cao gồm: Khung nhìn (View), Chỉ mục (Index), Thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), Hàm (Function), Ràng buộc kích hoạt (Trigger), Con trỏ (Cursor), và cơ chế phân quyền (Grant/Revoke).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ: Khảo sát hai luồng nghiệp vụ cốt lõi tại doanh nghiệp gồm nghiệp vụ đặt vé xe (qua điện thoại, internet, trực tiếp tại quầy) và nghiệp vụ quản lý nhân sự tài xế.
  • Phương pháp mô hình hóa dữ liệu: Chuyển đổi các quy định nghiệp vụ thành 13 bảng quan hệ chuẩn hóa và thiết lập 06 ràng buộc toàn vẹn có kiểm soát tầm ảnh hưởng.
  • Phương pháp thực nghiệm - kiểm thử: Cài đặt trực tiếp trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nạp tập dữ liệu mẫu và chạy kịch bản kiểm thử (Test case) cho từng đối tượng View, Index, Function, Procedure, Trigger và Cursor.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu mẫu (mock data) được nhóm nghiên cứu xây dựng dựa trên thông tin tuyến, chuyến, phương tiện và cơ cấu tổ chức thực tế của Công ty Cổ phần Xe khách Phương Trang (bao gồm 30 bản ghi dữ liệu mẫu tài xế, 30 bản ghi nhân viên, danh mục khách hàng, xe, tuyến xe và vé xe).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống cơ sở dữ liệu được tổ chức thành 13 bảng quan hệ phản ánh toàn diện hoạt động vận tải và bán vé:

Tên bảng dữ liệu Danh sách thuộc tính chính Chức năng lưu trữ
LOAIXE MALOAIXE, TENLOAIXE Phân loại phương tiện (xe ghế ngồi, xe giường nằm).
XE MAXE, TENXE, BIENSO, SOGHE, MALOAIXE Quản lý thông tin chi tiết từng phương tiện vận chuyển.
TUYENXE MATUYEN, DIEMDI, DIEMDEN Quản lý danh mục các tuyến đường liên tỉnh.
CHUYENXE MACHUYEN, MATUYEN, MANV, MATX, CHOTRONG, NGAYDI, NGAYDEN Quản lý lịch khởi hành, nhân sự phụ trách và chỗ trống.
NHANVIEN MANV, HONV, TENNV, NGAYSINH, GIOITINH, DIACHI, DIENTHOAI, EMAIL Lưu trữ hồ sơ nhân viên phòng vé và điều hành.
TAIXE MATX, HOTX, TENTX, NGAYSINH, GIOITINH, DIACHI, DIENTHOAI, EMAIL Lưu trữ hồ sơ tài xế vận hành phương tiện.
KHACHHANG MAKH, HOKH, TENKH, NGAYSINH, GIOITINH, DIACHI, DIENTHOAI, EMAIL Quản lý hồ sơ thông tin hành khách mua vé.
VEXE MAVE, MANV, MACX, MAKH, SOLUONGDAT, PTTT, NGAYDAT Ghi nhận giao dịch đặt vé tổng thể.
CHITIETVEXE MACT, MAVE, MAXE, VITRIGHE, DONGIA, NGAYDI, NGAYDEN Chi tiết số ghế, đơn giá và in vé cho hành khách.
BANGCHAMCONG MABCC, NGAYBD, NGAYKT Quản lý kỳ chấm công của nhân sự.
CTCHAMCONG MANV, MABCC, SOGIOLAM Chi tiết số giờ lao động của từng nhân viên.
DANHGIA MADANHGIA, THANGDG, NAMDG Định kỳ đánh giá hiệu suất công việc.
CTDANHGIA MANV, MADANHGIA, MUCDG Ghi nhận mức độ đánh giá nhân sự.

Hệ thống thiết lập và cài đặt 06 ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

  • Ràng buộc 1: Số lượng đặt trên bảng VEXE phải lớn hơn 0 (SOLUONGDAT > 0).
  • Ràng buộc 2: Giới tính của nhân viên chỉ nhận giá trị 'Nam', 'Nữ' hoặc 'Khác'.
  • Ràng buộc 3: Phương thức thanh toán (PTTT) trên bảng VEXE chỉ chấp nhận 'Trực tiếp' hoặc 'Internet'.
  • Ràng buộc 4: Với mọi chuyến xe trên bảng CHUYENXE, ngày khởi hành phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày đến (NGAYDI <= NGAYDEN).
  • Ràng buộc 5: Điểm khởi hành không được trùng với điểm đến trên bảng TUYENXE (DIEMDI <> DIEMDEN).
  • Ràng buộc 6: Toàn vẹn tham chiếu khóa ngoại giữa bảng XE và bảng LOAIXE (XE[MALOAIXE] ⊆ LOAIXE[MALOAIXE]).

Các module chức năng nâng cao được triển khai cụ thể:

  • Đánh chỉ mục (Index): Thiết lập Clustered Index trên khóa chính và tạo Nonclustered Index trên các trường tìm kiếm thường xuyên thuộc bảng CHITIETVEXE và CHUYENXE nhằm cải thiện thời gian thực thi truy vấn so với khi không dùng chỉ mục.
  • Từ đồng nghĩa (Synonym): Thiết lập Synonym cho danh sách vé xe và danh sách khách hàng để tối ưu hóa việc định danh đối tượng truy cập.
  • Khung nhìn (View): Xây dựng 04 view chuyên dụng phục vụ tổng hợp thông tin, bao gồm: vwDsHoaDon2022 (hóa đơn lập trong tháng 5/2022), view khách hàng cư trú tại đường Man Thiện, view thống kê khách hàng mua nhiều vé nhất, và view lịch trình tích hợp điều kiện khuyến mãi (dành cho vé trên 160.000 VNĐ của khách hàng sinh năm 2001).
  • Hàm (Function): Xây dựng hàm trả về danh sách xe theo mã loại xe, hàm thống kê số lượng vé một nhân viên đã lập, và hàm tính tổng doanh thu theo tháng của từng nhân viên.
  • Thủ tục lưu trữ (Stored Procedure): Xây dựng 07 thủ tục thực hiện các tác vụ: truy vấn thông tin vé sắp xếp theo bảng chữ cái họ tên khách hàng; kiểm tra số lượng ghế trống của chuyến xe (thông báo "còn ghế" kèm số lượng hoặc "đã hết chỗ"); tính doanh thu theo ngày đi (truyền vào NGAYDI, truyền ra DOANHTHU); thêm tuyến xe mới; tìm chuyến xe tiếp theo; lập danh sách tài xế chưa từng nhận chuyến; và cập nhật ngày sinh tài xế.
  • Ràng buộc kích hoạt (Trigger): Cài đặt kiểm tra không trùng lặp số điện thoại nhân viên khi thêm mới hoặc cập nhật; trigger kiểm tra logic ngày đi và ngày đến; trigger Check_tuoi kiểm tra tài xế phải trên 20 tuổi; và trigger tg_xoa_nhanvien thực hiện xóa dữ liệu liên quan khi nhân viên nghỉ việc.
  • Quản lý phân quyền và con trỏ: Tạo người dùng, thực hiện lệnh GRANT và REVOKE phân quyền thao tác cho nhóm Quản lý và nhóm Nhân viên; sử dụng Cursor duyệt danh sách khách hàng và trích xuất các bản ghi chi tiết vé có đơn giá cao nhất.
  • Báo cáo và phân tích dữ liệu: Tích hợp SQL Server với Power BI để xuất báo cáo tỷ lệ số lượng vé lập theo nhân viên, doanh thu bán vé theo tháng và biểu đồ phân tích cơ cấu đơn giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở thực tiễn và lý do hình thành đề tài quản lý vé xe khách. Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Xe khách Phương Trang (quá trình hình thành từ năm 2001, năng lực hạ tầng, đội xe Universe Hyundai màu cam, trạm dừng chân Phúc Lộc và mạng lưới dịch vụ). Chương này phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy công ty gồm Ban Giám đốc và 04 phòng ban chức năng (Phòng Điều hành xe, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính).

Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi hệ thống, các yêu cầu phi chức năng (khả năng vận hành 24/7, tính bảo mật, tính thích nghi trên môi trường Windows 10/11) và mô tả chi tiết 02 quy trình nghiệp vụ:

  • Nghiệp vụ đặt vé xe: Mô tả 04 bước tương tác giữa khách hàng và nhân viên đặt vé qua kênh điện thoại hoặc internet, kiểm tra chỗ trống, xác nhận thanh toán và in vé.
  • Nghiệp vụ quản lý tài xế: Mô tả 03 bước từ tuyển dụng, đào tạo nâng cao đến bố trí công tác và lưu trữ dữ liệu vận hành. Đồng thời, chương 1 tổng quan các công cụ công nghệ hỗ trợ gồm diagrams.net, Oracle SQL Developer và Power BI.

Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương này tập trung vào thiết kế kỹ thuật dữ liệu, khởi đầu bằng việc xây dựng mô hình dữ liệu mức quan niệm (CDM) và lược đồ quan hệ thực thể (ERD). Cấu trúc của 13 bảng dữ liệu được đặc tả chi tiết từ Bảng 3.7 đến Bảng 3.19 với đầy đủ tên thuộc tính, kiểu dữ liệu, độ rộng và giải thích ngữ nghĩa.

Chương này trình bày chi tiết 06 ràng buộc toàn vẹn kèm biểu diễn hình thức toán học và 06 bảng tầm ảnh hưởng (Bảng 3.1 đến 3.6). Mỗi bảng tầm ảnh hưởng chỉ rõ tác động của các thao tác Thêm (+), Xóa (-), Sửa (+) đối với tính toàn vẹn của từng trường dữ liệu. Phần cuối chương cung cấp toàn bộ mã lệnh nạp dữ liệu mẫu (insert scripts) cho các thực thể tài xế (TX001 - TX030), nhân viên (NV001 - NV030), khách hàng (KH001 - KH005) và các bảng danh mục liên quan.

Chương 4: Quản trị và lập trình cơ sở dữ liệu nâng cao

Chương 4 là phần trọng tâm về triển khai kỹ thuật và lập trình cơ sở dữ liệu. Tác giả trình bày chi tiết cấu trúc, mã nguồn và kết quả kiểm thử cho từng nhóm đối tượng CSDL:

  • Ứng dụng Synonym trong quản lý danh sách vé xe và khách hàng.
  • Ứng dụng Clustered Index trên bảng NHANVIEN và Nonclustered Index trên bảng CHITIETVEXE, CHUYENXE, kèm hình ảnh thực nghiệm so sánh hiệu năng truy vấn trước và sau khi đánh chỉ mục.
  • Cài đặt 04 View phục vụ báo cáo kế toán, chăm sóc khách hàng cục bộ và chính sách khuyến mại.
  • Xây dựng 03 Function hỗ trợ tính toán tự động số lượng vé và doanh thu nhân sự.
  • Cài đặt 07 Stored Procedure hỗ trợ xử lý nghiệp vụ bán vé, kiểm tra chỗ ngồi và điều phối lịch trình.
  • Cài đặt 04 Trigger quản lý tính toàn vẹn nghiệp vụ (ràng buộc tuổi tài xế, tính logic của thời gian di chuyển, tính duy nhất của thông tin liên lạc và toàn vẹn khi sa thải nhân sự).
  • Thiết lập tài khoản người dùng, ma trận cấp phát và thu hồi quyền hạn cho vai trò Quản lý và Nhân viên bán vé.
  • Xây dựng hệ thống báo cáo số lượng vé và doanh thu trên SQL kết hợp mô hình trực quan hóa Dashboard trên nền tảng Power BI.
  • Ứng dụng Cursor duyệt dữ liệu tuần tự phục vụ lọc dữ liệu đơn giá cao nhất và danh sách khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Thiết kế hoàn chỉnh mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 13 bảng chuẩn hóa, bao quát đầy đủ các thực thể cốt lõi trong hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh (vé xe, chi tiết vé, chuyến xe, tuyến xe, phương tiện, loại xe, khách hàng, nhân viên, tài xế, chấm công và đánh giá).
  • Xây dựng và kiểm thử thành công hệ thống đối tượng CSDL đa dạng: 02 Synonym, 03 Index tối ưu hóa truy vấn, 04 View báo cáo, 03 Function, 07 Stored Procedure, 04 Trigger ràng buộc nghiệp vụ, 02 Cursor và ma trận phân quyền người dùng.
  • Trực quan hóa dữ liệu kinh doanh thông qua việc kết nối cơ sở dữ liệu với Power BI, hiển thị trực quan các báo cáo doanh thu theo tháng, tỷ lệ lập vé của nhân viên và mật độ đặt chỗ theo chuyến xe.

Giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Thay thế hoàn toàn quy trình ghi chép thủ công trên giấy tờ bằng hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ tập trung, loại bỏ rủi ro sai lệch dữ liệu vé xe trong các dịp cao điểm.
  • Tự động hóa kiểm soát logic nghiệp vụ vận tải (ngăn chặn lỗi ngày đến trước ngày đi, điểm đi trùng điểm đến, tài xế chưa đủ tuổi) trực tiếp tại tầng cơ sở dữ liệu thông qua Trigger và Check Constraint.
  • Tối ưu hóa hiệu năng truy xuất các bảng có tần suất giao dịch lớn (CHITIETVEXE, CHUYENXE) bằng giải pháp đánh chỉ mục Nonclustered Index.

Đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình nghiệp vụ và xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu mẫu mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho mô hình doanh nghiệp vận tải hành khách quy mô lớn tại Việt Nam.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về việc kết hợp giữa thiết kế lý thuyết (CDM, ERD, TAH), lập trình CSDL quan hệ nâng cao (SQL Server/Oracle) và công cụ Business Intelligence (Power BI).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thiết kế và lập trình tầng cơ sở dữ liệu (back-end database), chưa xây dựng giao diện ứng dụng hoàn chỉnh (front-end application) cho người dùng cuối tương tác trực tiếp.
  • Dữ liệu thử nghiệm dừng lại ở tập dữ liệu mẫu mô phỏng (30 nhân viên, 30 tài xế và các giao dịch mẫu), chưa được kiểm thử hiệu năng trên môi trường tải thực tế với quy mô dữ liệu hàng triệu giao dịch mỗi năm của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Xây dựng và tích hợp giao diện phần mềm hoàn chỉnh (ứng dụng Web hoặc Mobile) kết nối với cơ sở dữ liệu đã thiết kế.
  • Mở rộng chức năng thanh toán trực tuyến qua cổng thanh toán điện tử và đồng bộ hóa vé điện tử qua mã QR.
  • Nghiên cứu giải pháp phân tán cơ sở dữ liệu và tối ưu hóa hệ thống để đáp ứng lưu lượng truy cập cao trong các đợt cao điểm lễ, Tết.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật phần mềm đang học các học phần Cơ sở dữ liệu, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoặc chuẩn bị làm đồ án chuyên ngành, khóa luận tốt nghiệp.
  • Người nghiên cứu bài toán quản lý vận tải, logistics cần tham khảo mô hình thực thể quan hệ (ERD) và cấu trúc bảng dữ liệu chuẩn hóa cho nghiệp vụ bán vé, quản lý tuyến/chuyến và phương tiện.
  • Lập trình viên CSDL cần tài liệu mẫu về cách viết thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), hàm (Function), ràng buộc toàn vẹn (Trigger), đánh chỉ mục (Index), lập bảng tầm ảnh hưởng (TAH) và tích hợp cơ sở dữ liệu với Power BI để xây dựng báo cáo phân tích kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở dữ liệu của đồ án quản lý những đối tượng thông tin chính nào và gồm bao nhiêu bảng?
Cơ sở dữ liệu bao gồm 13 bảng dữ liệu quan hệ, quản lý các nhóm thông tin: phương tiện và tuyến đường (LOAIXE, XE, TUYENXE, CHUYENXE); giao dịch và bán vé (VEXE, CHITIETVEXE); nhân sự và khách hàng (NHANVIEN, TAIXE, KHACHHANG); quản lý lao động và đánh giá (BANGCHAMCONG, CTCHAMCONG, DANHGIA, CTDANHGIA).

2. Các quy định nghiệp vụ vận tải được chuyển hóa thành ràng buộc CSDL như thế nào?
Các quy định được chuyển hóa thành 06 ràng buộc toàn vẹn và 04 Trigger chuyên biệt, tiêu biểu như: số lượng đặt vé phải lớn hơn 0 (SOLUONGDAT > 0), phương thức thanh toán chỉ nhận 'Trực tiếp' hoặc 'Internet', ngày đi phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày đến (NGAYDI <= NGAYDEN), điểm đi không trùng điểm đến (DIEMDI <> DIEMDEN), và tài xế phải trên 20 tuổi (kiểm tra qua Trigger Check_tuoi).

3. Đồ án áp dụng chỉ mục (Index) trên những bảng nào và kết quả ra sao?
Đồ án thiết lập Clustered Index trên khóa chính bảng NHANVIEN, đồng thời tạo Nonclustered Index trên bảng CHITIETVEXE và CHUYENXE. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc đánh chỉ mục giúp tối ưu hóa chi phí thực thi và tăng tốc độ tìm kiếm bản ghi so với khi không áp dụng chỉ mục.

4. Hệ thống phân quyền người dùng trong CSDL được thiết lập ra sao?
Hệ thống sử dụng các lệnh DCL (GRANT, REVOKE) để phân chia quyền hạn rõ ràng giữa hai nhóm người dùng: nhóm Quản lý (được cấp toàn quyền xem, thêm, xóa, sửa trên các bảng dữ liệu danh mục, lịch trình và nhân sự) và nhóm Nhân viên (chỉ được cấp quyền thao tác trên các bảng phục vụ bán vé và xem thông tin chuyến xe liên quan).

5. Báo cáo quản trị trong hệ thống được xây dựng bằng những công cụ nào?
Báo cáo quản trị được xây dựng thông qua các câu lệnh truy vấn tổng hợp trên SQL kết hợp xuất dữ liệu trực quan sang nền tảng Power BI, thể hiện các chỉ số: số lượng vé nhân viên đã lập, tỷ lệ số lượng vé, doanh thu bán vé theo tháng và biểu đồ mật độ đặt vé theo từng chuyến xe.

Kết luận

Đồ án "Quản trị cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý vé xe Công ty Cổ phần Xe khách Phương Trang – FUTA Bus Lines" đã hoàn thành việc phân tích nghiệp vụ, thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ chuẩn hóa 13 bảng và cài đặt đầy đủ các đối tượng quản trị CSDL nâng cao. Nghiên cứu giải quyết tốt bài toán tin học hóa quy trình quản lý vé, quản lý nhân sự và lịch trình xe, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thông qua các ràng buộc, trigger và thủ tục lưu trữ. Kết quả thực nghiệm và các biểu đồ phân tích trên Power BI chứng minh tính khả thi của mô hình trong việc ứng dụng vào công tác quản trị kinh doanh vận tải hành khách thực tế.