Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, hoạt động giao thương và xuất nhập khẩu (XNK) hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô và khối lượng hàng hóa đòi hỏi công tác thanh toán quốc tế (TTQT) tại các ngân hàng thương mại (NHTM) phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác và an toàn. Các NHTM đóng vai trò là cầu nối trung gian thanh toán quan trọng, tài trợ thương mại và thu hút nguồn vốn ngoại tệ cho nền kinh tế đối ngoại.

Trong số các phương thức TTQT phổ biến hiện nay, phương thức tín dụng chứng từ (L/C) giữ vai trò chủ đạo và được sử dụng rộng rãi nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động TTQT mang tính chất toàn cầu, chịu sự chi phối của môi trường pháp lý đa quốc gia, tập quán thương mại quốc tế và các biến động kinh tế - chính trị phức tạp. Dù phương thức L/C có tính ưu việt cao về việc bảo đảm quyền lợi cho các bên, hoạt động này vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính khách quan lẫn chủ quan, từ rủi ro pháp lý, rủi ro kỹ thuật xử lý chứng từ đến rủi ro tỷ giá và rủi ro đạo đức.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, tác giả Trần Thùy Linh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Vietcombank — Chi nhánh Sở giao dịch Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Hoài Linh (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế và bản chất các loại rủi ro phát sinh trong phương thức tín dụng chứng từ của NHTM.
  2. Khái quát và phân tích thực trạng hoạt động thanh toán L/C, nhận diện các dạng rủi ro và đánh giá công tác phòng ngừa rủi ro tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Sở giao dịch Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp toàn diện và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán L/C tại Sở giao dịch Vietcombank với định hướng phát triển đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng rủi ro và công tác hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 – 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các rủi ro chủ yếu phát sinh trong thực tế áp dụng phương thức L/C như rủi ro kỹ thuật lập và kiểm tra chứng từ, rủi ro quản lý ngoại hối, rủi ro chính trị pháp lý và rủi ro đạo đức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển và hệ thống quy tắc thương mại quốc tế:

  • Lý thuyết về rủi ro: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Allan H. Willett (2002) định nghĩa rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất cũng như khả năng xảy ra tổn thất; và quan điểm của Frank H. Knight (2005) xác định rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được. Từ đó, xác lập 3 thuộc tính cơ bản của rủi ro: tính bất ngờ, tính gây tổn thất và tính ngoài mong đợi.
  • Lý thuyết thanh toán quốc tế: Dẫn chiếu định nghĩa và nguyên lý nghiệp vụ TTQT theo Edward G. Hinkelman (2003).
  • Hệ thống quy tắc và tập quán quốc tế:
    • UCP 600 (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits - Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do Phòng Thương mại Quốc tế - ICC ban hành). Điều 2 UCP 600 quy định: L/C là một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.
    • URC 522 (Uniform Rules for Collections - Quy tắc thống nhất về nhờ thu).
  • Tính chất cốt lõi của L/C:
    1. Tính độc lập: L/C hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại nhưng sau khi phát hành hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán cơ sở.
    2. Giao dịch bằng chứng từ: Ngân hàng chỉ kiểm tra và làm việc dựa trên bề mặt chứng từ mà không chịu trách nhiệm đối với tình trạng thực tế của hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm nhìn nhận, phân tích các quan hệ nghiệp vụ ngân hàng trong quá trình vận động và phát triển.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích tỷ trọng dữ liệu hoạt động kinh doanh, doanh số TTQT.
    • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ và đối chiếu quy định chuẩn mực UCP 600 với thực tế phát sinh lỗi.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Báo cáo thường niên và Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016.
    • Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phòng Thanh toán quốc tế của Chi nhánh Sở giao dịch Vietcombank (2014 – 2016).
    • Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Cục Thống kê TP. Hà Nội và Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về thanh toán quốc tế và rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, điều kiện, vai trò và so sánh các phương thức thanh toán quốc tế chính, từ đó phân loại chi tiết các dạng rủi ro trong phương thức L/C.

  1. Tổng quan hoạt động TTQT:
    • Hoạt động TTQT đòi hỏi 5 điều kiện cơ bản: tiền tệ, địa điểm, thời gian, phương thức thanh toán và bộ chứng từ thanh toán.
    • Vai trò của TTQT được phân tích đa chiều: đối với nền kinh tế (thúc đẩy ngoại thương, tăng thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút ngoại tệ), đối với NHTM (tăng thu phí dịch vụ, mở rộng tín dụng tài trợ XNK, nâng cao thanh khoản, khép kín quy trình phục vụ doanh nghiệp), và đối với khách hàng (bảo đảm an toàn giao dịch, hỗ trợ vốn, nhận tư vấn chuyên môn).
Phương thức Khái niệm & Trách nhiệm của Ngân hàng Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro chính
Chuyển tiền (Remittance) NH đóng vai trò trung gian thuần túy, chuyển tiền theo ủy nhiệm của bên mua; không ràng buộc trách nhiệm hàng hóa. Thủ tục đơn giản, tốc độ xử lý nhanh, chi phí dịch vụ thấp. Tách rời luồng tiền và luồng hàng; rủi ro phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí của người mua hoặc người bán.
Nhờ thu (Collection - URC 522) NH thu hộ tiền dựa trên chứng từ/hối phiếu do bên bán ủy thác; không chịu trách nhiệm về việc trả tiền của bên mua. Chi phí vừa phải; bên bán có thể giữ quyền kiểm soát chứng từ sở hữu hàng (nhờ thu kèm chứng từ). Tốc độ thanh toán chậm; bên bán vẫn chịu rủi ro nếu người mua từ chối nhận chứng từ hoặc không trả tiền.
Tín dụng chứng từ (L/C - UCP 600) NH phát hành cam kết trả tiền không hủy ngang cho bên bán khi xuất trình bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp. Bảo đảm cao nhất quyền lợi cho cả hai bên; bên bán chắc chắn nhận tiền, bên mua chắc chắn chứng từ hợp lệ. Thủ tục phức tạp, chi phí cao, quy định chứng từ khắt khe; chứa đựng nhiều dạng rủi ro kỹ thuật và pháp lý.
  1. Cơ cấu nghiệp vụ L/C:

    • Các loại L/C: L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C), L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C), L/C không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C), L/C chuyển nhượng (Transferable L/C).
    • Bộ chứng từ chủ yếu: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn vận tải (Bill of Lading đường biển, đường hàng không, đường sắt), Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate), Chứng nhận xuất xứ (C/O), Hối phiếu (Draft), Phiếu đóng gói (Packing List).
    • Các bên tham gia: Người xin mở L/C (Applicant), Người thụ hưởng (Beneficiary), Ngân hàng phát hành (Issuing Bank), Ngân hàng thông báo (Advising Bank), Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank).
  2. Phân loại rủi ro trong phương thức L/C:

    • Rủi ro chính trị - pháp lý: Thay đổi đột ngột về thuế, hạn ngạch, cơ chế quản lý ngoại hối, luật quốc gia xung đột với UCP 600 dẫn đến phán quyết bất lợi từ tòa án địa phương.
    • Rủi ro kỹ thuật:
      • Đối với nhà xuất khẩu: Lập chứng từ sai chính tả, sai lệch mô tả hàng hóa, không khớp số L/C, xuất trình trễ hạn, ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán.
      • Đối với nhà nhập khẩu: Nhận chứng từ hợp lệ trên bề mặt nhưng hàng hóa thực tế kém chất lượng; hàng về trước chứng từ phát sinh phí lưu kho bãi, phải phát hành bảo lãnh nhận hàng.
      • Đối với Ngân hàng phát hành: Không kiểm tra kỹ đơn mở L/C, vi phạm quy tắc UCP 600 (từ chối chứng từ quá thời hạn tối đa 5 ngày làm việc), người nhập khẩu phá sản hoặc từ chối hoàn trả.
      • Đối với Ngân hàng thông báo/xác nhận/chỉ định: Rủi ro thông báo L/C giả, rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành khi đã chiết khấu hoặc trả tiền trước có truy đòi.
    • Rủi ro ngoại hối: Biến động tỷ giá hối đoái làm thay đổi giá trị dòng tiền thanh toán của các bên và gây rủi ro trạng thái ngoại hối của ngân hàng.
    • Rủi ro đạo đức: Xuất trình chứng từ giả mạo khi thực tế không giao hàng, hoặc bên mua cố tình soi lỗi nhỏ của chứng từ nhằm chiếm dụng vốn, ép giá bên bán.

Chương II: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ và rủi ro trong phương thức của chi nhánh Sở giao dịch Ngân hàng Vietcombank

Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2016.

  1. Khái quát về Sở giao dịch Vietcombank:

    • Sở giao dịch là một trong những đơn vị kinh doanh đầu cờ của hệ thống Vietcombank, có quy mô tài sản, nguồn vốn huy động và doanh số hoạt động đối ngoại lớn.
    • Cơ cấu tổ chức được chuyên môn hóa cao, bao gồm các phòng ban trực tiếp tham gia xử lý giao dịch và phòng quản trị rủi ro, phòng TTQT chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật nghiệp vụ L/C xuất khẩu, L/C nhập khẩu.
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:

    • Nguồn vốn huy động: Tăng trưởng ổn định, cơ cấu huy động được phân tách theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo đối tượng khách hàng (tổ chức kinh tế, dân cư).
    • Dư nợ tín dụng: Đẩy mạnh cho vay tài trợ XNK; cơ cấu dư nợ được theo dõi sát sao theo kỳ hạn, đối tượng khách hàng và loại tiền tệ (VND và ngoại tệ mạnh, chủ yếu là USD).
    • Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu: Doanh số TTQT qua Sở giao dịch ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm 2014, 2015, 2016. Tỷ trọng thanh toán theo phương thức L/C luôn chiếm vị trí trọng yếu bên cạnh phương thức chuyển tiền và nhờ thu.
  3. Thực trạng rủi ro và công tác kiểm soát tại Sở giao dịch:

    • Nhận diện rủi ro thực tế:
      • Rủi ro sai sót chứng từ: Doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn trong việc đáp ứng tính nhất quán tuyệt đối giữa các chứng từ (hóa đơn, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, packing list), dẫn đến việc ngân hàng nước ngoài phát hiện bất đồng và từ chối thanh toán.
      • Rủi ro hàng đến trước bộ chứng từ: Khách hàng nhập khẩu phải yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh nhận hàng, làm gia tăng trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý ngoài hợp đồng cho Sở giao dịch.
      • Rủi ro tỷ giá: Do biến động mạnh của các cặp đồng tiền thanh toán quốc tế so với VND, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối nguồn ngoại tệ phục vụ việc thanh toán L/C nhập khẩu của khách hàng.
    • Nguyên nhân chủ yếu:
      • Trình độ am hiểu tập quán UCP 600 của một bộ phận cán bộ và doanh nghiệp XNK còn hạn chế.
      • Thiếu cơ chế giám sát rủi ro vận hành theo ngành dọc độc lập; thông tin cảnh báo đối tác nước ngoài đôi khi chưa kịp thời.
      • Công tác tư vấn, thẩm định hợp đồng ngoại thương ban đầu chưa được chú trọng đúng mức ở khâu mở L/C.

Chương III: Những giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của chi nhánh Sở giao dịch Vietcombank

Dựa trên thực trạng giai đoạn 2014 – 2016, Chương III thiết lập định hướng và các nhóm giải pháp, kiến nghị thực thi đến năm 2020.

  1. Mục tiêu quản trị rủi ro đến năm 2020 của Sở giao dịch Vietcombank:

    • Xây dựng bộ máy quản trị rủi ro theo hướng chuyên môn hóa, độc lập và chuyên nghiệp.
    • Thống nhất hóa việc thực hiện các quy chuẩn phòng chống rủi ro của NHNN và Vietcombank trên toàn mạng lưới.
    • Nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát tổn thất trong bối cảnh các ngân hàng nước ngoài và NHTM cổ phần gia tăng cạnh tranh.
  2. Hệ thống giải pháp tổng thể:

    • Quy trình quản trị rủi ro 5 bước chính thức:
      1. Nhận dạng rủi ro: Rà soát các điểm có khả năng phát sinh sai sót trong từng khâu xử lý L/C.
      2. Đo lường rủi ro: Định lượng xác suất xảy ra và mức độ tổn thất tiềm năng.
      3. Giám sát rủi ro: Theo dõi liên tục các giao dịch đang thực hiện và sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
      4. Lựa chọn kỹ thuật phòng ngừa: Áp dụng các công cụ bảo lãnh, kiểm soát chứng từ, bảo hiểm rủi ro, phái sinh ngoại hối.
      5. Báo cáo và đánh giá: Tổng kết định kỳ để điều chỉnh quy chế nghiệp vụ.
    • Hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tổng thể: Phổ biến chiến lược đến từng cán bộ tác nghiệp; tách bạch rõ ràng giữa bộ phận quản trị rủi ro và bộ phận kinh doanh để kiểm soát theo ngành dọc.
    • Đầu tư công nghệ và cơ sở vật chất: Trang bị phần mềm chuyên dụng chạy các mô hình phân tích chi phí - lợi ích, phân bổ rủi ro và nâng cấp hệ thống kết nối mạng quốc tế an toàn.
    • Đào tạo nhân lực theo mô hình "vết dầu loang": Tuyển chọn cán bộ đi đào tạo chuyên sâu tại các tổ chức quốc tế uy tín, sau đó đóng vai trò hạt nhân truyền đạt kiến thức lại cho toàn bộ cán bộ tại đơn vị.
  3. Giải pháp cụ thể tại Chi nhánh Sở giao dịch:

    • Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ điều hành và chuyên trách quản trị rủi ro TTQT.
    • Tăng cường kiểm soát tín dụng tài trợ XNK; nâng cao hiệu lực kiểm tra nội bộ.
    • Hoàn thiện quy chế nghiệp vụ, khắc phục các kẽ hở dẫn đến sai sót chủ quan của nhân viên.
    • Đẩy mạnh áp dụng các công cụ phái sinh ngoại hối nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho ngân hàng và doanh nghiệp.
    • Tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh.
  4. Hệ thống kiến nghị:

    • Kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN và các Bộ, ngành: Mở rộng quyền tự chủ cho các NHTM; củng cố và tự do hóa cơ chế lãi suất trên thị trường tiền tệ; hoàn thiện hành lang pháp lý L/C đồng bộ và cơ chế quản lý ngoại hối mở; nâng cao chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
    • Kiến nghị đối với Hội sở chính Vietcombank: Đồng bộ hóa hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ TTQT; hỗ trợ đào tạo quản trị theo chuẩn mực quốc tế; tăng cường vai trò tư vấn chiến lược cho doanh nghiệp XNK.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện lý thuyết rủi ro L/C: Khóa luận đã làm rõ bản chất của phương thức tín dụng chứng từ theo UCP 600, so sánh chi tiết ưu - nhược điểm của L/C so với các phương thức chuyển tiền và nhờ thu (URC 522), đồng thời phân loại rủi ro trên 4 phương diện chính (chính trị pháp lý, kỹ thuật, ngoại hối, đạo đức).
  2. Nhận diện chính xác các điểm nghẽn rủi ro thực tế: Phân tích cụ thể các dạng rủi ro kỹ thuật xảy ra đối với từng vị trí chủ thể tham gia (nhà XK, nhà NK, ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng được chỉ định) tại Sở giao dịch Vietcombank trong giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất quy trình quản trị rủi ro 5 bước chuẩn hóa: Khóa luận đã thiết lập một khung quy trình quản trị rủi ro logic (Nhận dạng – Đo lường – Giám sát – Phòng ngừa – Báo cáo/Đánh giá) cùng phương pháp đào tạo nhân sự theo mô hình "vết dầu loang", có giá trị ứng dụng trực tiếp tại các chi nhánh NHTM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu tại Chi nhánh Sở giao dịch Vietcombank trong giai đoạn 2014 – 2016; các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả nghiệp vụ và phân tích định tính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tổn thất rủi ro hoạt động trong TTQT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn hệ thống các chi nhánh Vietcombank hoặc so sánh liên ngân hàng giữa các NHTM tại Việt Nam; phát triển các mô hình định lượng (như VaR, Stress Testing) áp dụng cụ thể cho rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng trong tài trợ thương mại quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo khung lý luận, quy trình nghiệp vụ L/C, phân loại các sai sót chứng từ phổ biến và cách tiếp cận cấu trúc một chuyên đề tốt nghiệp chất lượng cao.
  • Chuyên viên thanh toán quốc tế và cán bộ quản trị rủi ro tại NHTM: Tham khảo bảng tổng hợp rủi ro theo từng vị trí tham gia giao dịch, quy trình quản trị rủi ro 5 bước và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, rủi ro chứng từ trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo UCP 600, tính độc lập của L/C đối với hợp đồng thương mại cơ sở được thể hiện như thế nào?
Trả lời: L/C hình thành dựa trên hợp đồng mua bán nhưng sau khi phát hành lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng đó. Ngân hàng chỉ làm việc và cam kết thanh toán căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình có phù hợp với điều khoản L/C hay không, mà không chịu trách nhiệm hay bị ràng buộc bởi việc giao hàng thực tế, cũng như không bị ảnh hưởng nếu hợp đồng cơ sở bị hủy bỏ.

2. Ngân hàng phát hành L/C có thời gian tối đa bao lâu để kiểm tra và quyết định từ chối bộ chứng từ?
Trả lời: Theo quy định của UCP 600, ngân hàng phát hành có tối đa 5 ngày làm việc của ngân hàng (banking days) kể từ ngày nhận được bộ chứng từ để kiểm tra và đưa ra thông báo chấp nhận hoặc từ chối thanh toán nếu có bất đồng. Nếu vượt quá thời hạn này, ngân hàng sẽ mất quyền từ chối bộ chứng từ.

3. Rủi ro kỹ thuật mà nhà xuất khẩu thường gặp nhất trong phương thức L/C là gì?
Trả lời: Rủi ro phổ biến nhất là lập bộ chứng từ có sai sót (sai lỗi chính tả, sai tên/địa chỉ, số liệu mâu thuẫn giữa hóa đơn, vận đơn và phiếu đóng gói, số tiền vượt giá trị L/C, không đánh dấu bản gốc) hoặc xuất trình chứng từ trễ hạn/sai địa điểm quy định, dẫn đến việc bị ngân hàng mở L/C từ chối thanh toán.

4. Quy trình quản trị rủi ro TTQT 5 bước do tác giả đề xuất gồm những công đoạn nào?
Trả lời: Quy trình gồm 5 bước liên hoàn: (1) Nhận dạng rủi ro có thể xảy ra; (2) Đo lường rủi ro và tổn thất; (3) Giám sát rủi ro trong quá trình giao dịch; (4) Lựa chọn kỹ thuật phòng ngừa rủi ro thích hợp; (5) Báo cáo và đánh giá thực tế công tác quản trị rủi ro để hoàn thiện cẩm nang nghiệp vụ.

5. Tác giả đề xuất giải pháp đào tạo nhân sự về quản trị rủi ro theo mô hình nào?
Trả lời: Tác giả đề xuất mô hình đào tạo "vết dầu loang", tức là đầu tư cử các cán bộ có năng lực đi học tập chuyên sâu tại các ngân hàng, tổ chức quốc tế tiên tiến, sau đó sử dụng chính những cán bộ này làm giảng viên nòng cốt để bồi dưỡng, phổ cập kiến thức quản trị rủi ro cho toàn bộ nhân viên nghiệp vụ tại chỗ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thùy Linh đã hoàn thành xuất sắc việc khái quát hóa lý luận về thanh toán quốc tế và phân loại chi tiết các rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ theo chuẩn mực UCP 600. Công trình đã phản ánh sát thực hoạt động kinh doanh và kiểm soát rủi ro tại Chi nhánh Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi phát sinh sai sót chứng từ và rủi ro tỷ giá. Hệ thống giải pháp 5 bước quản trị rủi ro cùng các kiến nghị đồng bộ từ cấp chi nhánh đến Ngân hàng Nhà nước mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao năng lực quản trị rủi ro TTQT trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.