Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế luôn đối mặt với những biến động phức tạp của lãi suất thị trường, trong khi tổng tài sản toàn hệ thống ngân hàng duy trì mức tăng trưởng bình quân trên 12%/năm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) là định chế tài chính thương mại hàng đầu với mạng lưới rộng lớn gồm 155 chi nhánh tại 63 tỉnh, thành phố, 958 phòng giao dịch cùng 2 chi nhánh tại Cộng hòa Liên bang Đức. Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng sự lệch pha cố hữu giữa cơ cấu kỳ hạn của tài sản sinh lời và nguồn vốn huy động. Thực tế này biến rủi ro lãi suất trở thành mối đe dọa thường trực tới lợi nhuận kinh doanh và sự an toàn của nguồn vốn tự có.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại VietinBank. Mục tiêu cụ thể là phân tích biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, lượng hóa tác động của biến động lãi suất đến thu nhập thuần, đồng thời xác định nguyên nhân gây mất cân đối kỳ hạn trong bảng cân đối kế toán. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu tài chính hợp nhất của ngân hàng trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ định lượng phục vụ tái cơ cấu tài sản nợ và tài sản có, bảo vệ giá trị vốn chủ sở hữu vượt trên 60.000 tỷ đồng và duy trì hệ số thu nhập lãi ròng cận biên (NIM) ổn định ở mức trên 2,8% - 3,0%, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình kinh doanh an toàn và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các khái niệm và mô hình quản trị rủi ro ngân hàng hiện đại. Theo quy định tại Thông tư 08/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, rủi ro lãi suất là nguy cơ tổn thất phát sinh do sự biến động bất lợi của lãi suất thị trường đối với các công cụ tài chính, giấy tờ có giá và sản phẩm phái sinh trên sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng. Khái niệm tài sản nhạy cảm lãi suất (RSA) và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất (RSL) đóng vai trò trung tâm trong việc phân loại các khoản mục tài chính có lãi suất thay đổi trong các khung kỳ hạn định giá lại.

Mô hình định giá lại (Repricing Model) được áp dụng để xác định khe hở lãi suất theo công thức: Khe hở lãi suất (GAP) bằng chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm và nguồn vốn nhạy cảm. Từ đó, mô hình lượng hóa sự biến động của thu nhập lãi thuần (ΔNII) khi lãi suất thị trường thay đổi theo tỷ lệ ΔR. Bên cạnh đó, mô hình thời lượng (Duration Model) của Macaulay được sử dụng để đánh giá độ nhạy cảm của giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu (ΔE) dựa trên chênh lệch thời lượng dòng tiền giữa tài sản có và tài sản nợ. Nghiên cứu cũng phân tích các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất gồm: hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRAs), hợp đồng tương lai lãi suất (Interest Rate Futures), hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) và hợp đồng quyền chọn lãi suất (Caps, Floors, Collars).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo thường niên của VietinBank giai đoạn 2016 - 2018 và hệ thống xếp hạng tín nhiệm quốc tế từ Fitch Ratings, Moody's Investors Service và Standard & Poor's.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu kế toán và phân kỳ nhạy cảm lãi suất của toàn hệ thống VietinBank, bao gồm Hội sở chính, 155 chi nhánh trong nước và 2 chi nhánh tại nước ngoài trong chu kỳ 3 năm. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích toàn diện, đảm bảo tính đại diện và phản ánh đầy đủ thực trạng quản trị rủi ro của toàn bộ định chế tài chính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp phân tích khe hở định lượng là vì phương pháp này cho phép bóc tách chi tiết cấu trúc kỳ hạn tái định giá theo 4 nhóm thời gian: dưới 1 tháng, từ 1 đến dưới 3 tháng, từ 3 đến dưới 6 tháng và từ 6 đến dưới 12 tháng. Phân tích so sánh chuỗi thời gian kết hợp với công thức tính hệ số NIM theo Thông tư 52/2018/TT-NHNN giúp lượng hóa chính xác mức độ tổn thương thu nhập khi lãi suất thị trường dao động trong biên độ 1% đến 2%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu tài chính của VietinBank giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy 4 phát hiện trọng tâm về trạng thái rủi ro lãi suất:

Thứ nhất, tổng nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (RSL) gia tăng liên tục qua các năm. Năm 2016, tổng RSL đạt mức 745.376 tỷ đồng; sang năm 2017 tăng lên 770.512 tỷ đồng (tăng 25.129 tỷ đồng, tương ứng 3,37%) và đến năm 2018 đạt 919.038 tỷ đồng (tăng 148.475 tỷ đồng, tương ứng 19,27%). Đáng chú ý, lượng vốn nhạy cảm tăng thêm trong năm 2018 gấp 5,9 lần so với mức tăng của năm 2017, trong đó tiền gửi của khách hàng tăng mạnh nhất với mức tăng 87.366 tỷ đồng, tiếp theo là các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tăng 47.393 tỷ đồng.

Thứ hai, cơ cấu tài sản nhạy cảm với lãi suất (RSA) tập trung lớn vào hoạt động tín dụng ngắn hạn. Năm 2016, tổng RSA đạt 813.962 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng nhạy cảm lãi suất chiếm 644.448 tỷ đồng (tương đương 79,17% tổng RSA), tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác đạt 94.012 tỷ đồng (chiếm 11,55%), và chứng khoán đầu tư đạt 57.567 tỷ đồng.

Thứ ba, ngân hàng duy trì trạng thái khe hở lãi suất dương (GAP > 0) tại phân kỳ siêu ngắn hạn dưới 1 tháng. Dư nợ cho vay khách hàng có kỳ hạn đặt lại lãi suất dưới 1 tháng năm 2016 đạt tới 522.548 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với nguồn vốn huy động tiền gửi dưới 1 tháng là 213.460 tỷ đồng. Tình trạng này khiến ngân hàng đứng trước rủi ro thu nhập giảm sút khi mặt bằng lãi suất cho vay trên thị trường có xu hướng điều chỉnh giảm.

Thứ tư, việc ứng dụng các công cụ phái sinh để bảo hiểm rủi ro còn rất hạn chế. Tổng giá trị các công cụ tài chính phái sinh và tài sản tài chính khác chỉ đạt 682 tỷ đồng trong năm 2016, chiếm chưa tới 0,1% tổng tài sản nhạy cảm lãi suất. Nguồn thu nhập của ngân hàng vẫn phụ thuộc trên 80% vào thu nhập lãi thuần, trong khi nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 10% đến 15% tổng thu nhập hoạt động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng rủi ro lãi suất tại VietinBank là sự bất đối xứng về kỳ hạn giữa huy động và cho vay. Nguồn vốn tiền gửi của khách hàng chủ yếu có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, trong khi nhu cầu vay vốn của nền kinh tế tập trung nhiều vào các dự án trung và dài hạn. Khi Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt thông qua lãi suất tái cấp vốn và hạn mức tín dụng, chi phí huy động vốn của ngân hàng biến động tức thì, gây áp lực trực tiếp lên biên thu nhập lãi thuần.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Tạ Ngọc Sơn năm 2011 và tác giả Vũ Ngọc Diệp năm 2018, khẳng định điểm yếu chung của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là phụ thuộc lớn vào tín dụng truyền thống và thiếu vắng các công cụ phòng vệ phái sinh. Tuy nhiên, luận văn này chỉ ra nét đặc thù tại VietinBank là quy mô tài sản nhạy cảm vượt trội đòi hỏi cơ chế quản trị danh mục linh hoạt hơn ở cấp độ toàn hệ thống.

Để hỗ trợ các nhà quản trị nhận diện rủi ro trực quan, toàn bộ dữ liệu khe hở lãi suất có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện biến động hệ số NIM qua các quý. Bảng ma trận phân kỳ tái định giá 4 kỳ hạn (dưới 1 tháng, 1-3 tháng, 3-6 tháng, 6-12 tháng) sẽ minh họa rõ nét mức độ nhạy cảm của từng danh mục tài sản, từ đó giúp Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có (ALCO) ra quyết định điều chỉnh lãi suất kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm hạn chế rủi ro lãi suất tại VietinBank:

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục tài sản nợ và tài sản có nhằm bảo vệ và nâng cao hệ số thu nhập lãi ròng cận biên (NIM). Ban Điều hành cần chỉ đạo Khối Khách hàng và Khối Nguồn vốn tối ưu hóa chi phí trả lãi thông qua việc gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ mức hiện tại lên mục tiêu 20% - 25% trong tổng vốn huy động giai đoạn 2019 - 2022. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ lãi suất cho vay thả nổi, phấn đấu duy trì hệ số NIM đạt trên 3,0% mỗi năm.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư và thương mại hóa các công cụ tài chính phái sinh lãi suất. Khối Nguồn vốn và Thị trường tài chính cần chủ động triển khai các sản phẩm hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) và quyền chọn lãi suất (Caps/Floors) cho nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn. Mục tiêu đặt ra là nâng quy mô danh mục bảo hiểm rủi ro lãi suất ngoại bảng đạt tối thiểu 5% - 10% tổng dư nợ cho vay trung dài hạn trong lộ trình từ năm 2019 đến năm 2023.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) và cảnh báo sớm rủi ro. Khối Quản trị rủi ro cần nâng cấp phần mềm đo lường tự động các chỉ số giá trị chịu rủi ro (VaR) và độ nhạy cảm lãi suất (PVBP), áp dụng đầy đủ đường cong lãi suất chuẩn vào định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2021 nhằm giám sát biến động lãi suất theo thời gian thực tại 155 chi nhánh.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn thu nhập để giảm thiểu sự phụ thuộc vào chênh lệch lãi suất. Khối Bán lẻ và Khối Khách hàng doanh nghiệp cần đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán quốc tế, quản lý dòng tiền, bảo lãnh và dịch vụ ngân hiểm (bancassurance). Mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên mức 22% - 25% tổng thu nhập hoạt động vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có (ALCO) tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về quản lý khe hở lãi suất trên quy mô tài sản hơn 900.000 tỷ đồng, hỗ trợ việc thiết lập chính sách định giá huy động và cho vay an toàn.

Thứ hai, Cán bộ phân tích Quản trị Rủi ro và Quản trị Tài sản Nợ - Có (ALM). Tài liệu là cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp phân nhóm tài sản nhạy cảm theo 4 khung kỳ hạn từ dưới 1 tháng đến 12 tháng, cách thức áp dụng mô hình định giá lại và mô hình thời lượng để kiểm soát tổn thất danh mục.

Thứ ba, Giảng viên, Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp chuẩn mực giai đoạn 2016 - 2018 cùng phương pháp luận lượng hóa rủi ro thị trường tại các định chế tài chính quy mô lớn.

Thứ tư, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các chính sách tiền tệ và khung khổ pháp lý như Thông tư 08/2017/TT-NHNN lên cân đối tài chính của các ngân hàng thương mại trụ cột.

Câu hỏi thường gặp

Rủi ro lãi suất ảnh hưởng trực tiếp nhất đến chỉ số tài chính nào của ngân hàng thương mại? Rủi ro lãi suất tác động trực tiếp đến thu nhập lãi thuần (NII) và hệ số thu nhập lãi ròng cận biên (NIM). Tại VietinBank giai đoạn 2016 - 2018, khi nguồn vốn nhạy cảm tăng tới 148.475 tỷ đồng trong năm 2018, mọi biến động 1% của lãi suất thị trường đều làm thay đổi biên sinh lời của khối tài sản nhạy cảm hơn 800.000 tỷ đồng.

Mô hình định giá lại (Repricing Model) đo lường rủi ro lãi suất dựa trên nguyên lý nào? Mô hình định giá lại phân tích chênh lệch ghi sổ giữa tài sản nhạy cảm (RSA) và nguồn vốn nhạy cảm (RSL) theo công thức GAP = RSA - RSL. Với danh mục cho vay khách hàng 644.448 tỷ đồng năm 2016 tại VietinBank, mô hình chia tách thành 4 khung kỳ hạn để tính toán chính xác mức tổn thất thu nhập khi lãi suất thay đổi.

Vì sao các công cụ phái sinh lãi suất chưa được áp dụng rộng rãi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam? Nguyên nhân chủ yếu do thị trường giao dịch phái sinh chưa phát triển tập trung, hành lang pháp lý đang trong quá trình hoàn thiện và các doanh nghiệp chưa có thói quen trả phí bảo hiểm rủi ro. Số liệu năm 2016 tại VietinBank cho thấy giá trị công cụ phái sinh chỉ đạt 682 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ chưa tới 0,1% tổng tài sản nhạy cảm.

Trạng thái khe hở lãi suất dương (GAP > 0) tại phân kỳ dưới 1 tháng mang lại nguy cơ gì cho VietinBank? Khi GAP dương, giá trị tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn vốn nhạy cảm. Nếu mặt bằng lãi suất giảm, doanh thu từ tài sản có giảm nhanh hơn chi phí trả lãi nợ, làm sụt giảm thu nhập ròng. Tại VietinBank, tài sản cho vay dưới 1 tháng vượt 522.548 tỷ đồng chịu áp lực trực tiếp khi Ngân hàng Nhà nước hạ trần lãi suất.

Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP đóng vai trò gì trong quản lý rủi ro lãi suất? Cơ chế FTP giúp tập trung toàn bộ rủi ro lãi suất từ các chi nhánh về Hội sở chính quản lý thông qua Ủy ban ALCO. Thay vì để 155 chi nhánh tự chịu rủi ro kỳ hạn, hệ thống FTP áp dụng đường cong lãi suất chuẩn giúp tối ưu hóa chi phí vốn và kiểm soát an toàn biên độ lãi suất toàn hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất, mô hình định giá lại GAP, mô hình thời lượng Duration và các sản phẩm phái sinh theo chuẩn Thông tư 08/2017/TT-NHNN.
  • Phân tích chi tiết sự gia tăng của nguồn vốn nhạy cảm lãi suất tại VietinBank từ 745.376 tỷ đồng năm 2016 lên 919.038 tỷ đồng năm 2018 với mức tăng vọt trong năm 2018.
  • Lượng hóa cấu trúc tài sản nhạy cảm đạt 813.962 tỷ đồng năm 2016 và chỉ rõ trạng thái khe hở lãi suất dương tại phân kỳ ngắn hạn dưới 1 tháng.
  • Xác định điểm nghẽn trong việc áp dụng công cụ phái sinh lãi suất khi quy mô danh mục còn dưới 0,1% và tỷ trọng thu nhập ngoài lãi chỉ đạt từ 10% đến 15%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với cơ chế FTP, phát triển phái sinh và nâng cao năng lực ALCO trong lộ trình 2019 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình phân tích định lượng thực chứng tại ngân hàng thương mại có mạng lưới 155 chi nhánh, cung cấp nền tảng quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2020 đến 2025, các định chế tài chính cần ưu tiên số hóa hệ thống ALM và tự động hóa công tác đo lường rủi ro. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tải toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết phương pháp tính toán và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị ngân hàng.