Luận văn thạc sĩ hub hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2019

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về lãi suất

1.1.1. Khái niệm lãi suất

1.1.2. Phân loại lãi suất

1.1.3. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

1.2. Rủi ro và rủi ro lãi suất

1.2.1. Khái quát về rủi ro

1.2.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

1.2.3. Rủi ro lãi suất

1.3. Những nguyên nhân gây nên rủi ro lãi suất

1.3.1. Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản

1.3.2. Sự biến động của lãi suất trên thị trường khác với dự kiến của ngân hàng

1.3.3. Các nguyên nhân khác

1.4. Phân loại rủi ro lãi suất

1.4.1. Rủi ro thu nhập

1.4.2. Rủi ro giảm giá trị tài sản

1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất

1.5.1. Hệ số rủi ro lãi suất

1.5.2. Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên

1.6. Phương pháp đo lường rủi ro lãi suất

1.6.1. Mô hình kỳ hạn đến hạn

1.6.2. Mô hình định giá lại

1.6.3. Mô hình thời lượng

1.7. Các công cụ phái sinh phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất

1.7.1. Hợp đồng kỳ hạn

1.7.2. Hợp đồng tương lai

1.7.3. Hợp đồng quyền chọn

1.7.4. Hợp đồng hoán đổi lãi suất

1.8. Kinh nghiệm phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất ở một số nước và bài học cho Việt Nam

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu

2.1.3. Địa bàn hoạt động

2.1.4. Xếp hạng tín nhiệm

2.1.5. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh

2.1.6. Chiến lược kinh doanh

2.2. Thực trạng rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.1. Thực trạng nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.1.1. Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
2.2.1.2. Tài sản nhạy cảm với lãi suất

2.2.2. Trạng thái nhạy cảm lãi suất tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.3. Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên – NIM

2.2.4. Cơ cấu các nguồn thu nhập

2.2.5. Tình hình sử dụng các công cụ phái sinh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.6. Đánh giá chung những thành công và hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro lãi suất đang áp dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

2.2.6.1. Những thành công đạt được
2.2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng

3.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

3.3. Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

3.3.1. Giảm chi phí lãi, tăng thu nhập lãi thuần để nâng cao hệ số thu nhập lãi ròng cận biên – NIM

3.3.2. Đầu tư phát triển các công cụ phái sinh

3.3.3. Hoàn thiện hệ thống giám sát, công nghệ thông tin phục vụ cho công tác dự báo lãi suất, nhận biết và cảnh báo sớm rủi ro lãi suất

3.3.4. Nâng cao tỷ trọng nguồn thu nhập từ các hoạt động không chịu sự tác động của lãi suất

3.3.5. Điều chỉnh lại cơ chế quản lý vốn tập trung FTP

3.3.6. Nâng cao chất lượng nhân viên và nhà quản trị ngân hàng

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hạn Chế Rủi Ro Lãi Suất Trong Ngân Hàng Thương Mại

Rủi ro lãi suất là một trong những thách thức lớn nhất mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Việc quản lý rủi ro này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc hiểu rõ về rủi ro lãi suất và các biện pháp hạn chế là vô cùng cần thiết.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Lãi Suất Trong Ngân Hàng

Rủi ro lãi suất là khả năng mất mát tài chính do sự biến động của lãi suất. Điều này có thể xảy ra khi lãi suất tăng hoặc giảm, ảnh hưởng đến chi phí vay và lợi nhuận từ các khoản cho vay. Các ngân hàng cần phải có chiến lược quản lý rủi ro lãi suất hiệu quả để bảo vệ lợi nhuận.

1.2. Tác Động Của Rủi Ro Lãi Suất Đến Kinh Doanh Ngân Hàng

Rủi ro lãi suất có thể ảnh hưởng đến thu nhập và chi phí của ngân hàng. Khi lãi suất tăng, chi phí vay mượn cũng tăng, dẫn đến giảm lợi nhuận. Ngược lại, khi lãi suất giảm, ngân hàng có thể phải đối mặt với tình trạng thu nhập giảm từ các khoản cho vay.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Rủi Ro Lãi Suất

Quản lý rủi ro lãi suất trong ngân hàng thương mại gặp nhiều thách thức. Sự biến động không lường trước của lãi suất trên thị trường có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. Các ngân hàng cần phải nhận diện và đánh giá đúng mức độ rủi ro để có biện pháp ứng phó kịp thời.

2.1. Những Nguyên Nhân Gây Ra Rủi Ro Lãi Suất

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất, bao gồm sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản, sự biến động của lãi suất trên thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác. Việc nhận diện các nguyên nhân này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược quản lý hiệu quả.

2.2. Các Loại Rủi Ro Lãi Suất Trong Ngân Hàng

Rủi ro lãi suất có thể được phân loại thành rủi ro thu nhập và rủi ro giảm giá trị tài sản. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức quản lý riêng, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược phù hợp.

III. Phương Pháp Hạn Chế Rủi Ro Lãi Suất Hiệu Quả

Để hạn chế rủi ro lãi suất, các ngân hàng thương mại có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc sử dụng các công cụ phái sinh là một trong những giải pháp phổ biến nhất. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần cải thiện quy trình quản lý tài sản và nguồn vốn.

3.1. Sử Dụng Công Cụ Phái Sinh Để Phòng Ngừa Rủi Ro

Công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn có thể giúp ngân hàng bảo vệ mình khỏi những biến động không lường trước của lãi suất. Việc áp dụng các công cụ này cần phải được thực hiện một cách cẩn thận và có chiến lược.

3.2. Cải Thiện Quản Lý Tài Sản Và Nguồn Vốn

Quản lý tài sản và nguồn vốn hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc hạn chế rủi ro lãi suất. Ngân hàng cần phải đảm bảo rằng các khoản vay và nguồn vốn có kỳ hạn phù hợp để giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Rủi Ro Lãi Suất

Nghiên cứu về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro là rất cần thiết. Các ngân hàng cần phải thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược của mình để phù hợp với tình hình thị trường.

4.1. Kinh Nghiệm Hạn Chế Rủi Ro Từ Các Ngân Hàng Khác

Nhiều ngân hàng trên thế giới đã áp dụng thành công các biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất. Việc học hỏi từ những kinh nghiệm này có thể giúp ngân hàng Việt Nam cải thiện quy trình quản lý rủi ro của mình.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

Nghiên cứu tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất đã giúp ngân hàng duy trì được lợi nhuận ổn định trong bối cảnh thị trường biến động.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý Rủi Ro Lãi Suất

Quản lý rủi ro lãi suất là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Trong tương lai, các ngân hàng cần phải tiếp tục cải thiện quy trình quản lý và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả trong việc hạn chế rủi ro.

5.1. Tương Lai Của Quản Lý Rủi Ro Lãi Suất

Với sự phát triển của công nghệ tài chính, ngân hàng có thể áp dụng các giải pháp công nghệ mới để quản lý rủi ro lãi suất hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì được lợi nhuận và ổn định trong bối cảnh thị trường biến động.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý Rủi Ro Lãi Suất

Các ngân hàng cần xây dựng chính sách quản lý rủi ro lãi suất rõ ràng và cụ thể. Việc này không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ lợi nhuận mà còn góp phần vào sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý Thuyết về rủi ro lãi suất trong hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại. Chương 2: Thực trạng rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh Tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về lãi suất 1.1 Khái niệm lãi suất Trong nền kinh tế thị trƣờng, lãi suất là một trong những biến số kinh tế vĩ mô đƣợc quan tâm và theo dõi chặt chẽ.

Để có thể hiểu rõ về lãi suất, đã có rất nhiều quan điểm đƣợc đƣa ra. Trong quá trình nghiên cứu bản chất của Chủ nghĩa tƣ bản, Mác đƣa ra kết luận rằng lãi suất cũng là phần giá trị thặng dƣ đƣợc tạo ra do kết quả bóc lột lao động làm thuê và bị bọn tƣ bản - chủ ngân hàng chiếm đoạt. Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ của Keynes lại cho rằng lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thƣởng cho sở thích chi tiêu tƣ bản. Lãi suất do đó còn đƣợc gọi là sự trả công cho sự chia li với của cải, tiền tệ.Mishkin – Trƣờng Đại học Columbia định nghĩa “Lãi suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn thường biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của 100 đôla thuê mỗi năm” 1 Cho dù lãi suất đƣợc hiểu theo khái niệm nào thì tóm lƣợc lại có thể hiểu rằng lãi suất là chi phí bỏ ra cho việc vay tiền, là giá cả của quyền đƣợc sử dụng tiền trong một khoảng thời gian nhất định mà ngƣời sử dụng phải trả cho ngƣời sở hữu nó.2 Phân loại lãi suất Lãi suất cũng đƣợc chia thành nhiều loại khác nhau tƣơng ứng với mục đích và điều kiện sử dụng: Dựa theo tính chất khoản vay 1 The Economics of Money, Banking and Financial Markets 3 rd Edition của Frederic S.Mishkin – Trường Đại học Columbia - do các dịch giả Nguyễn Quang Cư và PTS Nguyễn Đức Dy biên dịch (2001) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Lãi suất cơ bản: đƣợc áp dụng chung, làm cơ sở để ấn định các mức lãi suất phát sinh cho các dịch vụ tín dụng khác của ngân hàng.

 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng: lãi suất sinh ra mà ngân hàng phải trả cho khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng.  Lãi suất cho vay ngân hàng (lãi suất tín dụng): ngƣời vay tiền phải trả cho ngân hàng khi vay. Đƣợc chia thành nhiều mức lãi dựa theo hình thức vay là vay kinh doanh, trả góp, vay qua thẻ tín dụng, vay ngắn hạn…  Lãi suất chiết khấu ngân hàng: áp dụng khi một cá nhân xin vay dƣới dạng chiết khấu thƣơng phiếu hoặc các giấy tờ cá giá trị. Đƣợc tính với tỷ lệ phần trăm theo mệnh giá thƣơng phiếu, khấu trừ ngay từ ban đầu khi nhận tiền vay.

 Lãi suất tái chiết khấu: đƣợc ngân hàng nhà nƣớc áp dụng đối với các ngân hàng thƣơng mại khi cho vay tái chiết khấu dƣới dạng thƣơng phiếu và giấy tờ có giá trị ngắn hạn chƣa đến hạn thanh toán.  Lãi suất liên ngân hàng: áp dụng khi cho vay trên thị trƣờng liên ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau qua quan hệ cung cầu vốn. Lãi suất liên ngân hàng đƣợc quy định bởi Ngân hàng nhà nƣớc, phụ thuộc vào sự phát triển của thị trƣờng và tỷ trọng sử dụng vốn. Dựa theo giá trị thực  Lãi suất danh nghĩa: đƣợc tính theo giá trị danh nghĩa, chƣa bao gồm chỉ số tác động của lạm phát và công bố trên hợp đồng tín dụng.

 Lãi suất thực tế: đƣợc điều chỉnh từ lãi suất danh nghĩa, và những tác động của lạm phát thời điểm đó. Theo đó: Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát. Dựa theo tính linh hoạt của lãi suất  Lãi suất cố định: Cố định trƣớc và trong thời gian vay, có thể biết trƣớc để ngƣời vay tiền có thể quyết định vay hay không. Tuy vậy lãi suất cố định lại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hạn chế khi không đƣợc thay đổi trong thời gian mặc cho những biến động của lãi suất thị trƣờng.

 Lãi suất thả nổi: Ngƣợc lại với lãi suất cố định, khi có thể thay đổi tùy theo lãi suất thị trƣờng trong thời hạn vay tín dụng. Nhƣợc điểm là có thể gặp rủi ro biến động lãi suất tăng khi đi vay và lãi suất giảm khi gửi tiền. Dựa theo loại tiền cho vay  Lãi suất nội tệ: lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ.  Lãi suất ngoại tệ: lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ.

Dựa theo nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế  Lãi suất quốc gia (lãi suất trong nƣớc): tiền đề cho mọi hình thức cho vay tín dụng trong nƣớc.  Lãi suất quốc tế: áp dụng với các hợp đồng tín dụng quốc tế.3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế 1.1 Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư Với việc tạo thu nhập cho ngƣời tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Lãi suất cao khuyến khích ngƣời ta giảm tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơn trong tƣơng lai và ngƣợc lại. Các khoản tiết kiệm đƣợc thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.2 Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô Một sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm khả năng có đƣợc những thu nhập khá lớn để bù đắp đƣợc số lãi phải trả, và do đó số đầu tƣ chắc chắn sẽ giảm.

Những lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số ngƣời tiêu dùng chờ đợi chứ không mua ngay, và số tiêu dùng dự định sẽ giảm xuống. Tổng cầu bao gồm cả các thành phần nhƣ cầu đầu tƣ của doanh nghiệp và cầu tiêu dùng của cá nhân, của hộ gia đình sẽ thay đổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vì sự biến động lãi suất có tác động đến đầu tƣ, dến tiêu dùng nên nó có tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô: Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tƣ, khuyến khích tiêu dùng, từ đó tăng tổng cầu làm cho sản lƣợng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hƣớng giảm so với ngoại tệ. Lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tƣ, hạn chế tiêu dùng, từ đó làm giảm tổng cầu, giảm sản lƣợng, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hƣớng tăng giá so với ngoại tệ.

Vì có khả năng tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô nên lãi suất đƣợc Chính phủ các nƣớc sử dụng làm một công cụ có hiệu quả để điều tiết nền kinh tế quốc gia.3 Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. Đối với những dự án có mức độ rủi ro nhƣ nhau, dự án nào có lãi suất lớn hơn thƣờng thu hút đƣợc vốn nhanh hơn, nhiều hơn. Còn những dự án nào chứa định nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất cao mới có khả năng thu hút đƣợc vốn. Nhƣ vậy, bằng cách đƣa các mức lãi suất khác nhau có thể tạo đƣợc sự phân bổ các luồng vốn theo mục đích mong muốn.

Trong quan hệ vay vốn, ngƣời đi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi đến hạn mà còn phải trả lãi vay. Bằng việc buộc phải trả lãi đã kích thích các ngƣời đi vay phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập để bù đắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trả lãi.4 Là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế. Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế, lãi suất thƣờng có xu hƣơng tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngƣợc lại, trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế, lãi suất thƣờng có xu hƣớng giảm xuống.5 Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ngân hàng nhà nƣớc sử dụng công cụ này dƣới các hình thức ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy định khung lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay, qua đó khống chế lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hƣớng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ.

Trong điều kiện thị trƣờng tài chính phát triển, NHNN sử dụng công cụ lãi suất gián tiếp nhƣ lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố để tác động gián tiếp tới lãi suất thị trƣờng. Lãi suất thị trƣờng thay đổi sẽ tác động tới các biến số kinh tế vĩ mô.2 Rủi ro và rủi ro lãi suất 1.1 Khái quát về rủi ro 1.1 Khái niệm Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi ro của các nhà kinh tế và các nhà kinh doanh. Thật khó có thể đƣa ra một định nghĩa về rủi ro chuẩn xác cho mọi môi trƣờng kinh doanh cũng nhƣ mọi giai đoạn phát triển của kinh tế xã hội. Chính vì vậy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về rủi ro, nhƣng cách tiếp cận phổ biến nhất khi xem rủi ro nhƣ là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính.

Thuật ngữ rủi ro đƣợc sử dụng với ý nghĩa nhƣ là sự không chắc chắn để mô tả sự biến động tỷ suất sinh lời của một tài sản nào đó. Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến những tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thƣc tế so với dự kiến. Tại Khoản 7 Điều 3 Thông tƣ 08/2017/TT- NHNN định nghĩa : “Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm vốn tự có, thu nhập dẫn đến làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Trong Thông tƣ 08/2017/TT- NHNN ban hành ngày 01/08/2017, rủi ro đƣợc phân loại và định nghĩa một cách cụ thể.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ