Chương 1. Tổng quan về giấu tin và âm thanh số. Ở chƣơng này đề tài sẽ đi vào tìm hiểu các khái niệm về giấu tin, mục đích cũng nhƣ tính cấp thiết của việc giấu tin trong đa phƣơng tiện, trong đời sống thông tin và truyền tin hiện nay. Tìm hiểu một môi trƣờng cụ thể mà luận văn sử dụng để giấu tin là âm thanh số.
Khái quát một số ứng dụng và các tấn công trên hệ thống giấu tin. Kỹ thuật giấu tin giấu tin bằng các phép biến đổi rời rạc. Trong chƣơng này sẽ đi vào tìm hiểu về các phép biến đổi từ miền không gian sang miền tần số. Tìm hiểu một số kỹ thuật dấu tin dựa trên việc biến đổi bít có trọng số thấp nhất trong một khối bít nhị phân.
Cũng trong chƣơng này, tìm hiểu và giải thích một số phép biến đổi trên số nguyên. Dựa vào các kỹ thuật và thuật Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~4~ toán giấu tin đã đƣợc công bố, đề tài sẽ đƣa ra ý tƣởng của thuật toán đồng thời mô tả chi tiết và cụ thể thuật toán giấu tin trong file âm thanh dựa trên các phép biến đổi rời rạc trên số nguyên. Đánh giá thuật toán nhƣ độ phức tạp hay tính an toàn, bảo mật của thông tin đƣợc giấu. Xây dựng chương trình thử nghiệm Chƣơng này sẽ đƣa ra mục đích, yêu cầu cũng nhƣ mô tả sơ đồ chƣơng trình thực nghiệm đã đƣợc xây dựng.
Lựa chọn định dạng file âm thanh để thử nghiệm thuật toán đƣợc mô tả tại Chƣơng 2. Mô tả thuật toán giấu và trích rút thông tin trong file âm thanh. Các kết quả thực nghiệm và đối sánh. Đồng thời đánh giá kết quả thực nghiệm đạt đƣợc và đƣa ra các khả năng ứng dụng của chƣơng trình thực nghiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~5~ CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ GIẤU TIN VÀ ÂM THANH SỐ 1. Giới thiệu chung về giấu tin 1. Mã hóa và giấu tin Nhiều phƣơng pháp bảo vệ thông tin đã đƣợc đƣa ra, trong đó giải pháp dùng mật mã đƣợc ứng dụng rộng rãi.
Thông tin ban đầu đƣợc mã hoá, sau đó sẽ đƣợc giải mã nhờ khoá của hệ mã. Đã có rất nhiều hệ mã phức tạp đƣợc sử dụng nhƣ DES, RSA, NAPSACK., rất hiệu quả và phổ biến. Mô hình mã hóa thông tin Một phƣơng pháp mới khác đã và đang đƣợc nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới, đó là phƣơng pháp giấu tin. Giấu thông tin là kỹ thuật nhúng (embedding) một lƣợng thông tin số nào đó vào trong một đối tƣợng dữ liệu số khác nhằm giữ bí mật và xác thực thông tin [6].
Một trong những yêu cầu cơ bản của giấu tin là đảm bảo tính chất ẩn của thông tin giấu đồng thời không làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng của dữ liệu gốc. Sự khác biệt chủ yếu giữa mã hoá thông tin và giấu thông tin là mã hoá làm cho các thông tin hiện rõ là nó có đƣợc mã hoá hay không, còn với giấu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~6~ thông tin thì ngƣời ta sẽ khó biết đƣợc là có thông tin giấu bên trong. Tuy nhiên, ta có thể kết hợp cả hai phƣơng pháp mã hóa và giấu tin để làm tăng tính bảo mật cho thông tin đƣợc giấu. Phân loại kỹ thuật giấu tin Có nhiều cách để tiến hành phân loại các phƣơng pháp giấu thông tin thông qua các tiêu chí khác nhau: nhƣ theo phƣơng tiện chứa tin, các phƣơng pháp tác động lên phƣơng tiện chứa tin, hay phân loại dựa theo các mục đích sử dụng.
Theo mục đích sử dụng, giấu thông tin có hai loại: Giấu thông tin mật Đây là ứng dụng phổ biến nhất từ trƣớc tới nay. Đối với giấu thông tin mật ngƣời ta quan tâm chủ yếu tới các mục tiêu sau: - Độ an toàn của tin giấu (khả năng không bị phát hiện của tin giấu). - Lƣợng thông tin tối đa có thể giấu trong một phƣơng tiện chứa cụ thể mà vẫn có thể đảm bảo an toàn. - Độ bảo mật của thông tin trong trƣờng hợp giấu tin bị phát hiện.
Giấu thông tin mật không quan tâm nhiều tới các yêu cầu về khả năng bền vững của phƣơng tiện chứa. Việc giải mã để nhận đƣợc thông tin cũng không cần phƣơng tiện chứa gốc ban đầu. Các yêu cầu về khả năng chống tấn công không đƣợc quan tâm lắm, thay vào đó là thông tin giấu phải đƣợc bảo mật. Đối với các thuật toán giấu thông tin mật, ngƣời ta không chú trọng đến việc bảo vệ thông tin mật trƣớc sự tấn công của các đối thủ.
Mà thay vào đó quan tâm đến tính ẩn và tính an toàn đối với dữ liệu cần giấu. Giấu thông tin thủy vân Khác với kỹ thuật giấu thông tin để giữ bí mật thông tin, giấu thông tin thủy vân có mục tiêu là bảo vệ bản quyền và xác thực thông tin. Vì vậy, kỹ thuật này không chống lại việc khai thác thông tin, mà quan trọng nhất đối với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~7~ nó là đảm bảo tuyệt đối tính bền vững. Nghĩa là: không thể hủy bỏ đƣợc thông tin giấu trừ khi hủy sản phẩm chứa.
Ngoài ra các thông tin nhúng cần có ảnh hƣởng tối thiểu đối với phƣơng tiện chứa. Vì vậy, thông tin cần giấu càng nhỏ càng tốt. Một cách phân loại các kỹ thuật giấu tin Steganography Watermarking Giấu tin mật Thủy vân số - Chủ yếu phục vụ cho mục đích - Tàng hình các phiên liên lạc để bảo vệ bản quyền Mục tiêu bảo mật thông tin - Dùng trong các hoạt động xuất - Dùng trong các liên lạc xác định bản Cách Không làm thay đổi phương tiện Có thể tác động nhỏ về cảm thực chứa thông tin nhận tới phương tiện chứa hiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~8~ - Chỉ cần nhúng ít dữ liệu - Giấu được nhiều thông tin nhất - Dữ liệu nhúng cần phải bền - Không quan tâm đến độ bền của vững phương tiện chứa - Đảm bảo trước các phương Yêu cầu - Không quan sát được việc giấu pháp nén dữ liệu thông tin - Dữ liệu nhúng có thể nhận thấy - Không kiểm tra được nếu không hay không nhận thấy có khóa thích hợp - Không kiểm tra được nếu không có khóa thích hợp Bảng 1. So sánh giấu thông tin mật và giấu thông tin thủy vân 1.
Các đối tƣợng của một bài toán giấu tin 1. Thông tin mật Định nghĩa: Là thông tin nhúng vào đối tƣợng chứa, và là thông tin cần đƣợc bảo vệ. Tuỳ theo từng phƣơng pháp cụ thể, thông tin này sẽ đƣợc bảo vệ với các mức độ khác nhau. Đặc điểm: - Định dạng: Không giới hạn về kiểu định dạng.
- Kích thƣớc: Đây là một trong các yếu tố chính cần phải đƣợc xem xét trƣớc khi quyết định sử dụng phƣơng pháp nào. Tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo mật và lĩnh vực ứng dụng mà kích thƣớc của nó sẽ khác nhau. Đối tƣợng chứa Định nghĩa: Là đối tƣợng dùng để chứa thông tin mật. Đối tƣợng này còn gọi là Cover - < data type >, tuỳ thuộc vào loại dữ liệu mà nó sẽ có những tên khác nhau, ví dụ nhƣ Cover - Image, Cover - Audio, Cover - Text… Đặc điểm: - Định dạng: Các phƣơng pháp ẩn thông tin ngày nay hầu nhƣ đều hỗ trợ định dạng dữ liệu số, nên đối tƣợng chứa thƣờng có chung đặc điểm là “số”.
- Kích thƣớc: Tuỳ mức độ yêu cầu hầu nhƣ các phƣơng pháp đều đòi hỏi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~9~ kích thƣớc đối tƣợng chứa lớn hơn nhiều lần kích thƣớc thông tin mật. Đối tƣợng đã nhúng Định nghĩa: Là đối tƣợng chứa sau khi nhúng thông tin mật, gọi Stego- <data type>, có kiểu dữ liệu tƣơng ứng với đối tƣợng chứa. Ví dụ nếu đối tƣợng chứa là ảnh (Cover - Image) thì đối tƣợng đã nhúng là Stego - Image. Khoá mật Định nghĩa: Là khóa tham gia vào quá trình nhúng, tuỳ theo từng thuật toán mà khoá có hay không.
Đối tƣợng này có tên gọi khác là Stego - Key. Đặc điểm - Kích thƣớc: Chiều dài của khoá tuỳ thuộc vào các thuật toán tạo khoá. - Mức độ yêu cầu: Tuỳ thuộc vào thuật toán ẩn thông tin mà khoá này có thể chỉ dùng trong một giai đoạn mã hoá, hay có thể dùng trong cả hai giai đoạn mã hoá và giải mã. Mô hình kỹ thuật giấu tin Mô hình giấu tin vào môi trường chứa Hình 1.
Lược đồ chung cho quá trình giấu tin Hình vẽ trên biểu diễn quá trình giấu thông tin cơ bản. Phƣơng tiện chứa là đối tƣợng đƣợc dùng làm môi trƣờng để giấu tin nhƣ văn bản, hình ảnh, âm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~ 10 ~ thanh, video… Dữ liệu giấu là một lƣợng thông tin mang ý nghĩa nào đó, tuỳ thuộc vào mục đích của ngƣời sử dụng. Thông tin sẽ đƣợc giấu vào trong phƣơng tiện chứa nhờ một bộ nhúng thông tin, đây là những chƣơng trình, thuật toán để giấu tin và đƣợc thực hiện với một khoá bí mật giống nhƣ các hệ mật mã cổ điển. Sau khi giấu ta thu đƣợc phƣơng tiện chứa đã mang thông tin và phân phối sử dụng trên mạng.
Mô hình trích rút thông tin Hình 1. Lược đồ chung cho quá trình trích rút thông tin Sau khi nhận đƣợc đối tƣợng có giấu thông tin, quá trình giải mã đƣợc thực hiện thông qua một bộ giải mã tƣơng ứng với bộ nhúng thông tin cùng với khoá của quá trình nhúng. Kết quả thu đƣợc gồm phƣơng tiện chứa gốc và thông tin đã giấu. Bƣớc tiếp theo thông tin giấu sẽ đƣợc xử lí kiểm định so sánh với thông tin giấu ban đầu.
Các tiêu chí đánh giá bài toán giấu tin 1. Khả năng không bị phát hiện Tính chất này thể hiện ở khả năng khó bị phát hiện, nghĩa là khó xác định một đối tƣợng có chứa thông tin mật hay không. Để nâng cao khả năng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ~ 11 ~ này, hầu hết các phƣơng pháp ẩn dữ liệu dựa trên đặc điểm của hai hệ tri giác của con ngƣời: thị giác và thính giác. Đây là hai cơ quan chủ yếu đƣợc dùng để đánh giá chất lƣợng của tín hiệu.
Khả năng này còn đƣợc gọi là khả năng giả dạng.