Chương 1:Tiêu chuẩn Việt nam về cách trình bày bản vẽ kỹ thuật 4 1.1 __ | Các tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ kỹ thuật 4 1⁄2 | Tiêu chuẩn về tỷ lệ và các nét vẽ 5 1.3 | Tiêu chuẩn về chữ viết và quy định ghi kích thước trên bản vẽ 6 Chương 2: Vẽ hình học.1 | Vẽ hình học.3 | Vẽ độ dốc, độ côn 20 Chương 3: Các phép chiếu vuông góc 2 3. | Khái niệm phép chiếu vuông góc 22 3. | Hình chiếu vuông góc của điểm, đường thẳng và mặt phẳng 24 3. | Hình chiếu vuông góc của các khối hình học.
| Giao tuyến 36 Chương 4: Hình chiếu trục đo.1 | Các loại hình chiếu trục đo 45 4. | Cách dựng hình chiếu trục đo 48 Chương 5: Hình chiếu của vật thể 52 5. | Hình chiếu của vật thể 52 5.2 | Cách ghi kích thước của vật thé 63 Chương 6: Hình cắt - Mặt cắt 68 6.3 | Mặt cất 76 Chương 7: Bản vẽ thi công.1 | Khái niệm về phép chiếu bản đồ 80 7.2_ | Các loại bản vẽ cơ khí 83 7.3 | Hình biểu diễn của chỉ tiết 85 7. | Kich thước của chỉ tiết 86 7.
| Dung sai kích thước.6 | Ký hiệu nhám bề mặt 89 7. | Ban vé chỉ tiết 92 CHUONG 1: TIEU CHUAN VIET NAM VE CACH TRINH BAY BAN VE KY THUAT 1. CÁC TIEU CHUAN VE CACH TRINH BAY BAN VE KY THUAT. Khái niệm và tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật.
Tiêu chuẩn hoá là việc đề ra những mẫu mực phải theo (Tiêu chuân- Standard) cho các sản phẩm xã hội; việc này rất cân thiết trong thực tế sản xuất, tiêu dùng và giao lơiu quốc tế. Các Tiêu chuẩn để ra phải có tính khoa học, có tính thực tiễn và tính pháp lệnh nhằm đảm bảo chất lượng thống nhất cho mọi sản phẩm trong một nền sản xuất tiên tiến.2 Khung vẽ, khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ. Theo TCVN 2-74, các khổ giấy chính sử dụng gồm có: Ký hiệu khổ bản vẽ | 44 24 22 12 " Kích thước mm". 1189x841 |594x841 | 594x420 |297x420 | 297x210 Ký hiệu khổ giấy | AO AI A2 A3 A3 _.
Cơ sở để phân chia là khổ A0 (có diện tích 1m'). Khổ nhỏ nhất cho phép dùng là khổ A5 do khổ A4 chia đôi. Khung vẽ và khung tên. Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng.
Nội dung và kich thước của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trọng tiêu chuẩn TCVN 3821- 83. Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm, cách các mép khổ giấy một khoảng. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm (hình I. Khung vẽ af —” N 25 2 wif.
t Let Vị trí khung tên VI Hình 1.1 Khung vẽ và vị trí khung tên. Khung tên được bồ trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn, trên các khô giấy khác, khung tên có thé đặt theo cạnh dài hay ngăn của khô giấy. Kích thước và nội dung của các 6 trên khung tên loại phổ thông nhơi hình 1.2 Kích thước khung tên.
O1: Ghi chit „Người vẽ" O7: Ghi tén ban vé 2: Ghi ho tén ngojời vẽ O8: Ghi tén Tổ, Lớp, Trgờng 63: Ghi ngày tháng năm vẽ 'Ô9: Ghi tên vật liệu chế tạo chỉ tiết Ô4: Ghi chữ „Người kiểm tra’ O10: Ghi Ty lệ của bản vẽ Ô5: Ghi ho tên ngơiời kiểm tra Ô11: Ghỉ ký hiệu của bản vẽ Ô6: Ghi ngày tháng năm kiểm tra 1. Tiêu chuẩn về tý lệ và các nét vẽ 1. TCVN 2-74 qui định chỉ sử dụng những tỷ lệ ghỉ trong các dãy sau: 5 1:5; 1:10; 1:15; 1:20 v. Nhiing tỷ lệ đó nói lên tỷ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực.
Các nét Các loại nét thơiờng dùng trên bản vẽ cơ khí và công dụng của chúng được nêu trong bảng 1.1, dựa theo TCVN 8-1993. Chiều rộng các nét s, s/2 được chọn xắp xỉ trong dãy qui định sau: 018; 025; 035; 05; 07; 1 và, Các nét sau khi tô đậm phải đạt được sự đồng đều trên toàn bản vẽ về độ đen, về chiều rộng và về cách vẽ (độ dài nét gạch, khoảng cách hai nét gạch v.) hơn nữa các nét đều phải vuông thành sắc cạnh.1Các loại nét vẽ thường dùng trên bản vẽ. TT | Tên nét vẽ ich ve Chiêu | Công dụng | suy Đường gióng, đường kích 1 | Nétliên mảnh — | w2 thước, đường gạch gạch, đường chuyên tiếp, 2 | Nétlién dam —! 5° | puang bao thiy. Nét chấm gach 18 3 š — 3 s2 Đường trục, đường tâm.
4 |N&lamsớng |~ ~—~|s2 | Dwongedt tia” 5 [Ned | s/2 | Duong bao khuat. 6 | Né chim gach ___ „2 — | Đường bao phân tử trơ|ớc đậm mặt cắt. 7 | Nét hai cham v2 | Đường bao phần tử lân gạch cận, vị trí giới hạn. * Trên các bản vẽ thường gặp, chiều rộng s = 0,5 mm.
** Đường chuyển tiếp vẽ thay cho giao tuyến vì có góc lượn R. *** Hoặc dùng nét dích đắc 13. Ti chuẩn về chữ viết và quy định ghi kích thước trên bản vẽ Số và chữ viết trên bản vẽ. Các chữ, chữ số và dấu trên bản vẽ được viết theo bảng mẫu.
6 Có các khổ qui định gọi theo chiều cao h (mi li mét) của chữ in hoa nhơi sau: 2,5 3 5 7 10 14 vv. Các hojớng dẫn viết chữ được trình bay trong lơiới kẻ ô bổ trợ dưới đây: 4 “Gece ` Hình 1.3 Các kiểu chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật. Ký hiệu vật liệu Ký hiệu trên mặt cắt của một sốvật liệu thojờng thấy ở bản vẽ cơ khí (hình 1.4) được trích dẫn từ TCVN 0007 : 1993. ⁄ we ⁄ Z Kim loại Phi kim loai Gỗ Chất trong suốt Hình 1.4 Ký hiệu mặt cắt của một số loại vật liệu.
Các đường gạch gạch (với vật liệu là kim loại) vẽ bằng các nét liền mảnh cách nhau 0,5 +2 (mm), nghiêng 45 so với đường nằm ngang; cách vẽ này phải giống nhau trên mọi mặt cắt của cùng một chỉ tiết máy. Nếu có nhiều chỉ tiết nằm kể nhau, cần phân biệt các chỉ tiết bằng cách vẽ khác nhau (hình 1.5a, b): 'Trơtờng hợp đặc biệt: mặt cắt vẽ hẹp đưới 2 mm thì cho phép tô đen ở giữa (hình 1. Mặt cắt có đường bao nghiêng một góc 45” (trùng với sóc nghiêng gạch gạch) thì cho phép đổi Phương gạch gạch nghiêng một góc 60” hoặc 30” (hình I.Các qui định ghi kích thước trên bản vẽ. a, Qui định chung.
- Đơn vị đo chiều dài trên bản vẽ la mi li mét; không ghỉ đơn vị nay sau con số kích thước. ~ Con số kích thước được ghi là số đo thực của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ của bản vẽ. ~ Số lượng các kích thước ghỉ vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể, mỗi kích thước chỉ chỉ một thn. Nói chung một kích thước được ghỉ bằng ba thành phần là: Đường gióng, đường kích thước, con số kích thước.
Để tránh nhằm lẫn, các con số kích thước phải viết đúng chiều qui định nhi trên hình 1.7 và không được để bắt kỳ nét vẽ nào cắt qua con sốkích thước. Cách ghỉ thơiờng gặt ~ Chiều dài các đoạn thẳng song song được ghi từ nhỏ đến lớn (hình 1. Chiều dài quá lớn, quá nhỏ hoặc ở đạng đôi xứng được ghi nhơi là các trơiởng hợp ngoại lệ trên hình 1.8 - Đường tròn hay cung tròn lớn hơn 180° được xác định bởi đường kính của nó, viết trơiớc số đo đường kính là ký hiệu ® (phi). Cách ghi đường kính lớn, nhỏ nhơi ở hình 1.
„_ Cung tròn bằng hoặc nhỏ hơn 180” được xác định bởi bán kính của nó, viết trojớc số đo bán kính là ký hiệu R. Cách ghỉ bán kính lớn, nhỏ nhơi trên hình 1. a2 Sa” Œ) (LP) ad 242 6 pe Hinh 1.11 - Hin cau: hay ede php ciia chu durge ghi kich thusée nho qui dinh 2 c6ng thêm chit “Cau” (hode dau higu — ) trojéc ky higu ®hay R (hình 1. -Hình vuông mép vát 45 "có 2 kích thước được ghi nhợi trên hình 1.
te) ES 16x16 hogc ( 16) „_. Chứ thích:trên hình 1.12a dùng dấu hiệu chữ x nét liền mảnh để phân biệt mặt phẳng với mặt cong (theo TCVN 5-78). ~ Nhiều phần tử giống nhau và phân bố đều được ghi kích thước ngắn gọn (hình 1.13 CHƯƠNG 2: VE HINH HOC 2. Vẽ hình học 2.
Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc. a, Dựng đường thẳng song song. Cho một đoạn thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a. Hãy vạch qua C đường thẳng b song song với a.14Cách dựng đường thẳng song song.
- Lấy một điểm B tuỳ ý trên đường thẳng a làm tâm, vẽ cung tròn bán kínhR = BC, cung. tròn này cất đường thắng a tại điểm A. ~ Vẽ cung tròn tâm C, bán kính = CB và cung tròn tâm B, bán kínhr = CA, hai cung này cắt nhau tại điểm D. Nồi CD; ~ CD là đường thẳng b song song với a.
Dựng đường thẳng vuông góc: cho đường thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a. Hãy vạch na c dung đẳng: vuông sóc vớiði đường #1 Hình 1.15 Dựng đường thẳng vuông góc. Cách dựng: ~ Lấy điểm C làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn khoảng cách tử điểm C đến đường thang a. Cung tròn này cắt đường thẳng a tại hai điểm A vả B.
- Lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có bán kinh bằng nhau và bán kính nảy lớn hơn một nửa đoạn AB, hai cung tròn này cắt nhau tại điểm D. ~ Nối C và D,CD là đường thẳng vuông góc với đường thẳng a. Nếu điểm C nằm trên đường thẳng a thì cách dựng tơJơng tự. Chia đều một đoạn thẳng, a.Chia đôi đoạn thẳng.
Cách dựng: ĐỂ chia đôi đoạn thing AB ta lay hai điểm mút A và B của đoạn thẳng làm tâm vẽ hai cung tròn cùng bán kính R (lớn hơn AB/2 ) cắt nhau tại hai điểm 1 và 2. Đường thing 1 -2 cất AB tại điểm C đó Jà điểm giữa của đoạn AB phải dựng.16 Chia đôi đoạn thẳng. b, Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau. Trong vẽ kỹ thuật, ngơiời ta áp dụng tính chất các đường thẳng song song cách đều để chia một đoạn thắng ra nhiều phần bằng nhau.
Ví dụ chia đoạn thẳng AB ra bốn phan bing nhau, cách vẽ nhơi sau (hình 1.17Chia đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau.