Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ trung cấp

Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ trung cấp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình vẽ kỹ thuật sửa chữa máy thi công

Giáo trình vẽ kỹ thuật là tài liệu nền tảng, đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp chính trong ngành cơ khí và xây dựng. Đối với nghề sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ trung cấp, việc nắm vững kiến thức từ giáo trình vẽ kỹ thuật không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả công việc. Tài liệu này cung cấp một hệ thống kiến thức toàn diện, từ những nguyên tắc cơ bản nhất về trình bày bản vẽ đến các phương pháp biểu diễn vật thể phức tạp. Mục tiêu cốt lõi của môn học là trang bị cho người học khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật một cách chính xác và lập được các bản vẽ phác, bản vẽ chi tiết cần thiết trong quá trình bảo dưỡng máy công trình. Nội dung được biên soạn bám sát thực tiễn, lồng ghép hợp lý giữa lý thuyết hình học họa hình và các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN, đảm bảo học viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo sửa chữa máy xây dựng có thể tự tin tiếp xúc với các loại bản vẽ trong công việc. Việc áp dụng công nghệ thông tin, cụ thể là AutoCAD cơ bản, cũng được đề cập như một công cụ hỗ trợ đắc lực, phản ánh xu hướng phát triển của ngành. Giáo trình không chỉ là một cuốn sách lý thuyết mà còn là một cẩm nang hướng dẫn thực hành, với hệ thống bài tập được thiết kế để rèn luyện kỹ năng và tác phong làm việc khoa học, cẩn thận và chính xác, những phẩm chất không thể thiếu của một kỹ thuật viên chuyên nghiệp tại các trường trung cấp nghề cơ khí.

1.1. Vai trò của bản vẽ trong sửa chữa máy công trình

Bản vẽ kỹ thuật được xem là phương tiện thông tin không thể thay thế trong lĩnh vực sửa chữa máy công trình. Nó diễn đạt ý tưởng của người thiết kế một cách trực quan và chính xác nhất. Đối với kỹ thuật viên, bản vẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, từ chẩn đoán hư hỏng, xác định cấu tạo máy thi công, cho đến việc tháo lắp, thay thế và sửa chữa các chi tiết. Một bản vẽ chi tiết máy cung cấp đầy đủ thông tin về hình dạng, kích thước, dung sai và lắp ghép, yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và độ nhám bề mặt. Trong khi đó, bản vẽ lắp cho thấy mối quan hệ vị trí và cách thức liên kết giữa các bộ phận, giúp kỹ thuật viên hình dung tổng thể khung gầm máy xúc hay hệ thống thủy lực máy xây dựng. Không có bản vẽ, việc sửa chữa sẽ chỉ dựa vào kinh nghiệm, dễ dẫn đến sai sót, làm hỏng hóc thiết bị và gây mất an toàn lao động trong sửa chữa. Do đó, kỹ năng đọc và hiểu bản vẽ là năng lực cốt lõi, đảm bảo công việc được thực hiện đúng quy trình, tiết kiệm thời gian và chi phí.

1.2. Mục tiêu chương trình đào tạo sửa chữa máy xây dựng

Mục tiêu chính của môn Vẽ Kỹ thuật trong chương trình đào tạo sửa chữa máy xây dựng là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm chủ công cụ giao tiếp kỹ thuật này. Về kiến thức, học viên cần trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, giải thích đúng các ký hiệu về hình cắt, mặt cắt, dung sai, và các quy ước biểu diễn chi tiết máy. Về kỹ năng, chương trình yêu cầu học viên phải lập được bản vẽ phác và bản vẽ chi tiết máy đúng theo tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN. Quan trọng hơn cả là kỹ năng đọc bản vẽ kỹ thuật, bao gồm bản vẽ lắp, sơ đồ nguyên lý của các cơ cấu, hệ thống truyền động cơ khí, thủy lực trên máy thi công. Thái độ cẩn thận, chính xác và tác phong làm việc khoa học cũng là một mục tiêu đào tạo quan trọng, được rèn luyện thông qua các bài tập thực hành. Hoàn thành môn học, học viên sẽ có nền tảng vững chắc để tiếp tục nghiên cứu các môn chuyên ngành khác như động cơ diesel hay giáo trình cơ điện tử.

II. Thách thức khi đọc bản vẽ kỹ thuật ngành sửa chữa máy

Việc tiếp cận và làm chủ các tài liệu vẽ kỹ thuật cơ khí đặt ra nhiều thách thức cho học viên và cả kỹ thuật viên mới vào nghề. Thách thức lớn nhất đến từ sự phức tạp và yêu cầu độ chính xác tuyệt đối của thông tin trên bản vẽ. Người đọc không chỉ cần nhận diện hình dạng vật thể qua các hình chiếu mà còn phải hiểu sâu sắc các quy ước, ký hiệu và tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN tuy đã thống nhất hóa nhưng lại có rất nhiều quy định chi tiết về nét vẽ, khổ giấy, khung tên, cách ghi kích thước, đòi hỏi người học phải ghi nhớ và tuân thủ nghiêm ngặt. Một thách thức khác là khả năng tư duy không gian để hình dung vật thể 3D từ các hình chiếu 2D (hình chiếu đứng, bằng, cạnh). Việc này đặc biệt khó khăn đối với các chi tiết máy có hình dạng phức tạp. Hơn nữa, việc hiểu và áp dụng các khái niệm trừu tượng như dung sai và lắp ghép, độ nhám bề mặt, các ký hiệu vật liệu cơ khí đòi hỏi một nền tảng kiến thức kỹ thuật cơ sở vững chắc. Nếu không nắm vững các yếu tố này, kỹ thuật viên có thể lắp sai chi tiết, gây ra mài mòn, hỏng hóc nhanh chóng cho các bộ phận quan trọng như hệ thống truyền động hay động cơ diesel, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sửa chữa máy công trình.

2.1. Yêu cầu về tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN

Tuân thủ tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN là yêu cầu bắt buộc và là một trong những thách thức đầu tiên. Các tiêu chuẩn như TCVN 2-74 quy định về khổ giấy, TCVN 8-1993 về nét vẽ, hay TCVN 3821-83 về khung vẽ và khung tên, tạo ra một bộ quy tắc chặt chẽ. Người học phải nắm rõ công dụng của từng loại nét (nét liền đậm cho đường bao thấy, nét đứt cho đường bao khuất, nét chấm gạch mảnh cho đường tâm, trục đối xứng...). Việc trình bày sai loại nét có thể dẫn đến hiểu lầm nghiêm trọng về cấu tạo máy thi công. Tương tự, quy định về ghi kích thước, ký hiệu vật liệu trên mặt cắt, hay tỷ lệ bản vẽ đều phải tuân theo chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và dễ đọc. Việc không tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ làm cho bản vẽ thiếu chuyên nghiệp mà còn có thể bị từ chối trong môi trường sản xuất và sửa chữa tiêu chuẩn.

2.2. Khó khăn trong việc hiểu dung sai và lắp ghép

Khái niệm dung sai và lắp ghép là một trong những nội dung khó nhất trong môn vẽ kỹ thuật. Dung sai là khoảng sai lệch cho phép của kích thước chi tiết, đảm bảo chi tiết vẫn hoạt động tốt. Lắp ghép là mối quan hệ được tạo ra khi hai hay nhiều chi tiết được ghép lại với nhau. Việc hiểu sai các ký hiệu dung sai có thể dẫn đến việc gia công hoặc lựa chọn chi tiết thay thế không chính xác. Ví dụ, trong một mối ghép trục và lỗ của hệ thống thủy lực máy xây dựng, nếu lắp quá chặt (lắp có độ dôi) có thể gây kẹt, phá hỏng bề mặt; nếu lắp quá lỏng (lắp có độ hở) sẽ gây rò rỉ dầu, mất áp suất. Việc đọc và diễn giải đúng các ký hiệu này trên bản vẽ chi tiết máy là kỹ năng sống còn để đảm bảo các bộ phận sau khi bảo dưỡng máy công trình hoạt động đúng chức năng và bền bỉ.

III. Hướng dẫn trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí cơ bản nhất

Để vượt qua các thách thức, giáo trình vẽ kỹ thuật cung cấp một lộ trình học tập bài bản, bắt đầu từ những kiến thức cơ bản nhất về trình bày bản vẽ. Đây là nền móng vững chắc giúp người học xây dựng kỹ năng một cách hệ thống. Nội dung chương đầu tiên tập trung vào việc giới thiệu và thực hành các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN. Học viên được hướng dẫn chi tiết cách chọn khổ giấy (từ A0 đến A4), cách kẻ khung vẽ, khung tên và ghi các thông tin cần thiết. Một phần quan trọng là việc luyện tập các loại nét vẽ khác nhau, đảm bảo sự đồng đều và đúng quy cách. Giáo trình nhấn mạnh, "các nét đều phải vuông thành sắc cạnh" để thể hiện sự chuyên nghiệp và rõ ràng. Bên cạnh đó, các quy định về ghi kích thước, từ đường gióng, đường kích thước đến con số kích thước, đều được mô tả cặn kẽ. Sau khi nắm vững các tiêu chuẩn trình bày, người học sẽ chuyển sang các kỹ thuật dựng hình cơ bản. Đây là các bài tập thực hành giúp rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ (compa, êke) để dựng các đường thẳng song song, vuông góc, chia đoạn thẳng, vẽ độ dốc, độ côn – những thao tác nền tảng để vẽ bất kỳ bản vẽ chi tiết máy nào. Nắm vững những kiến thức này giúp việc đọc bản vẽ kỹ thuật trở nên dễ dàng hơn.

3.1. Quy định về khổ giấy khung tên và các loại nét vẽ

Theo tài liệu gốc, các tiêu chuẩn trình bày là nội dung trọng tâm. TCVN 2-74 quy định 5 loại khổ giấy chính từ A0 (1189x841 mm) đến A4 (297x210 mm). Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ (cách mép giấy 5 mm) và khung tên đặt ở góc phải phía dưới. Khung tên chứa các thông tin quan trọng như tên bản vẽ, tỷ lệ, tên vật liệu cơ khí, người vẽ, người kiểm tra. Các loại nét vẽ theo TCVN 8-1993 cũng được định nghĩa rõ ràng: nét liền đậm (s) cho đường bao thấy, nét liền mảnh (s/2) cho đường gióng và kích thước, nét đứt (s/2) cho đường bao khuất, và nét chấm gạch mảnh (s/2) cho đường tâm. Việc sử dụng đúng các quy định này đảm bảo mọi tài liệu vẽ kỹ thuật cơ khí đều có tính nhất quán và dễ hiểu.

3.2. Kỹ thuật dựng hình và vẽ các đường cong hình học

Phần vẽ hình học tập trung vào các kỹ năng thực hành nền tảng. Các bài tập bao gồm việc chia đều đường tròn thành 3, 4, 5, 6, 8 phần bằng nhau để dựng các đa giác đều. Đây là kỹ năng cần thiết khi vẽ các mặt bích, bánh răng. Kỹ thuật vẽ nối tiếp các cung tròn với đường thẳng hoặc cung tròn khác cũng được hướng dẫn chi tiết, dựa trên các định lý về tiếp xúc. Các đường cong phức tạp hơn như đường elip và ô-van, thường gặp trong biểu diễn hình chiếu trục đo của các mặt tròn, cũng được trình bày phương pháp vẽ chính xác. Việc thành thạo các kỹ thuật dựng hình này là tiền đề để có thể biểu diễn chính xác hình dạng của các chi tiết trong cấu tạo máy thi công.

IV. Phương pháp biểu diễn vật thể và đọc bản vẽ chi tiết máy

Sau khi nắm vững các nguyên tắc cơ bản, giáo trình đi sâu vào nội dung cốt lõi: các phương pháp biểu diễn vật thể ba chiều trên mặt phẳng hai chiều của bản vẽ. Phương pháp các hình chiếu vuông góc là công cụ chính được sử dụng, do nhà toán học Gá-pa Mông-giơ đề xuất. Vật thể được chiếu lên ba mặt phẳng chiếu vuông góc với nhau (đứng, bằng, cạnh) để tạo ra ba hình chiếu, cung cấp cái nhìn đầy đủ về hình dạng và kích thước của vật thể. Việc đọc bản vẽ kỹ thuật thực chất là quá trình tổng hợp thông tin từ các hình chiếu này để tái tạo lại hình ảnh 3D của vật thể trong tư duy. Bên cạnh hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo cũng được giới thiệu như một cách biểu diễn trực quan, giúp người đọc dễ hình dung vật thể hơn. Để thể hiện các phần cấu tạo bên trong bị che khuất, kỹ thuật hình cắt và mặt cắt được sử dụng. Bằng cách tưởng tượng cắt vật thể ra, các chi tiết bên trong sẽ được biểu diễn bằng nét liền đậm, giúp bản vẽ rõ ràng và dễ hiểu hơn rất nhiều. Đây là kỹ thuật không thể thiếu khi vẽ và đọc các bản vẽ chi tiết máy phức tạp, đặc biệt là các chi tiết có lỗ, rãnh, hoặc các hốc bên trong, thường thấy trong hệ thống thủy lực máy xây dựng hay động cơ diesel.

4.1. Nguyên lý các phép chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo

Nguyên lý cơ bản là chiếu vật thể lên các mặt phẳng chiếu (P1-đứng, P2-bằng, P3-cạnh). Hình chiếu trên mỗi mặt phẳng chỉ thể hiện được hai chiều của vật thể. Do đó, cần ít nhất hai hình chiếu để xác định một vật thể. Giáo trình vẽ kỹ thuật hướng dẫn chi tiết cách vẽ hình chiếu của các khối hình học đơn giản (hình hộp, lăng trụ, hình chóp, hình trụ, hình nón, hình cầu) làm cơ sở để vẽ các chi tiết máy phức tạp hơn. Hình chiếu trục đo, đặc biệt là hình chiếu trục đo vuông góc đều, được sử dụng để vẽ phác nhanh vật thể, tạo ra hình ảnh 3D trực quan. Kỹ năng chuyển đổi qua lại giữa các hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo là rất quan trọng cho người làm công việc sửa chữa máy công trình.

4.2. Kỹ thuật hình cắt mặt cắt và ký hiệu vật liệu cơ khí

Hình cắt là hình biểu diễn thu được khi dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt qua vật thể, phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt được giả định bỏ đi. Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch, gọi là mặt cắt. Các kiểu gạch gạch khác nhau được dùng để ký hiệu cho các loại vật liệu cơ khí khác nhau (ví dụ, kẻ gạch chéo cho kim loại, kẻ caro cho vật liệu phi kim). Giáo trình giới thiệu các loại hình cắt khác nhau như hình cắt đứng, hình cắt bằng, hình cắt cạnh, hình cắt một nửa... Việc áp dụng đúng loại hình cắt sẽ giúp bản vẽ chi tiết máy trở nên sáng sủa, loại bỏ các nét đứt không cần thiết và thể hiện rõ ràng kết cấu bên trong của các bộ phận như khung gầm máy xúc.

V. Cách ứng dụng bản vẽ vào sửa chữa máy công trình thực tế

Chương cuối cùng của giáo trình vẽ kỹ thuật tập trung vào ứng dụng thực tiễn, kết nối toàn bộ kiến thức lý thuyết đã học vào công việc cụ thể của một kỹ thuật viên sửa chữa máy công trình. Nội dung này đặc biệt quan trọng, giúp học viên hiểu được giá trị và cách sử dụng các loại bản vẽ khác nhau trong thực tế. Bản vẽ lắp là loại tài liệu thường xuyên được sử dụng nhất. Nó không chỉ cho thấy vị trí tương đối của các chi tiết mà còn cung cấp thông tin về trình tự tháo lắp, các yêu cầu kỹ thuật khi lắp ráp. Kỹ năng quan trọng được rèn luyện là đọc bản vẽ lắp và từ đó vẽ tách ra bản vẽ chi tiết máy cần sửa chữa hoặc thay thế. Ngoài ra, kỹ thuật viên cần phải làm quen với các loại sơ đồ. Sơ đồ nguyên lý là công cụ không thể thiếu để chẩn đoán và sửa chữa các hệ thống phức tạp. Giáo trình giới thiệu cách đọc ba loại sơ đồ chính: sơ đồ hệ thống truyền động cơ khí (hộp số, trục các đăng), sơ đồ hệ thống thủy lực máy xây dựng (bơm, van, xi lanh) và sơ đồ hệ thống điện. Việc hiểu được các ký hiệu và nguyên lý hoạt động trên các sơ đồ này giúp kỹ thuật viên khoanh vùng sự cố nhanh chóng và chính xác, nâng cao hiệu quả công việc bảo dưỡng máy công trình.

5.1. Phân tích bản vẽ lắp và tách chi tiết máy thi công

Bản vẽ lắp trình bày một sản phẩm đã được lắp ráp hoàn chỉnh. Nội dung của nó bao gồm hình biểu diễn của cụm máy, kích thước lắp ráp, bảng kê chi tiết (liệt kê tên gọi, số lượng, vật liệu cơ khí của từng chi tiết). Kỹ năng đọc bản vẽ lắp đòi hỏi người đọc phải xác định được mối liên kết giữa các chi tiết, ví dụ như mối ghép ren, mối ghép then, mối ghép hàn. Từ bản vẽ lắp tổng thể của một cơ cấu như khung gầm máy xúc, kỹ thuật viên phải có khả năng "vẽ tách chi tiết", tức là tạo ra bản vẽ chế tạo cho một chi tiết cụ thể bị hỏng, với đầy đủ hình chiếu, kích thước, dung sai và lắp ghép cần thiết.

5.2. Đọc sơ đồ nguyên lý hệ thống thủy lực và động cơ diesel

Khác với bản vẽ lắp thể hiện hình dạng thực, sơ đồ nguyên lý sử dụng các ký hiệu quy ước để mô tả nguyên lý hoạt động của một hệ thống. Đối với hệ thống thủy lực máy xây dựng, sơ đồ cho thấy dòng chảy của dầu thủy lực từ bơm qua các van điều khiển đến cơ cấu chấp hành. Việc đọc hiểu sơ đồ này giúp xác định nguyên nhân của các sự cố như mất áp, rò rỉ hay cơ cấu không hoạt động. Tương tự, sơ đồ hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát của động cơ diesel cũng là tài liệu quan trọng để chẩn đoán và sửa chữa. Nắm vững cách đọc các sơ đồ này là một kỹ năng nâng cao, phân biệt một kỹ thuật viên chuyên nghiệp.

VI. Tương lai ngành vẽ kỹ thuật và vai trò của AutoCAD cơ bản

Ngành vẽ kỹ thuật đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin. Giáo trình vẽ kỹ thuật không chỉ dừng lại ở các phương pháp vẽ tay truyền thống mà còn mở ra định hướng về tương lai của ngành, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc số hóa bản vẽ. Sự ra đời của các phần mềm thiết kế có sự trợ giúp của máy tính (CAD - Computer-Aided Design), mà tiêu biểu là AutoCAD, đã cách mạng hóa cách thức tạo ra và quản lý các tài liệu vẽ kỹ thuật cơ khí. Việc sử dụng AutoCAD cơ bản giúp tăng tốc độ thiết kế, nâng cao độ chính xác, dễ dàng chỉnh sửa và chia sẻ bản vẽ. Trong tương lai, xu hướng tự động hóa thiết kế và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) sẽ ngày càng phổ biến. Mặc dù công nghệ thay đổi, nhưng các nguyên tắc và tiêu chuẩn cơ bản của vẽ kỹ thuật vẫn là nền tảng không thể thiếu. Một kỹ thuật viên sửa chữa máy công trình hiện đại không chỉ cần biết đọc bản vẽ kỹ thuật trên giấy mà còn phải có khả năng sử dụng các công cụ số để tra cứu, phân tích và thậm chí là chỉnh sửa các bản vẽ. Đồng thời, dù làm việc với công nghệ nào, yếu tố an toàn lao động trong sửa chữa vẫn phải được đặt lên hàng đầu, và bản vẽ kỹ thuật chính là một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn.

6.1. Xu hướng số hóa và tự động hóa trong thiết kế bản vẽ

Xu hướng số hóa thể hiện qua việc chuyển đổi các bản vẽ giấy thành các tệp tin kỹ thuật số. Điều này giúp việc lưu trữ, quản lý và truy xuất thông tin trở nên cực kỳ hiệu quả. Với một chiếc máy tính bảng, kỹ thuật viên có thể truy cập toàn bộ thư viện tài liệu vẽ kỹ thuật cơ khí của một thiết bị ngay tại công trường. Hơn nữa, các phần mềm giáo trình cơ điện tử và CAD hiện đại còn cho phép mô phỏng 3D hoạt động của các cơ cấu, giúp phân tích và chẩn đoán lỗi một cách trực quan trước khi tiến hành tháo lắp, một bước tiến vượt bậc so với việc chỉ đọc bản vẽ 2D truyền thống. Các trường trung cấp nghề cơ khí cần cập nhật chương trình để bắt kịp xu hướng này.

6.2. Tầm quan trọng của an toàn lao động trong sửa chữa

Bản vẽ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lao động trong sửa chữa. Bản vẽ lắp cung cấp trình tự tháo lắp an toàn, chỉ rõ các điểm cần lưu ý như các chi tiết chịu tải nặng, các hệ thống có áp suất cao (thủy lực, khí nén) cần được xả áp trước khi thao tác. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện giúp kỹ thuật viên ngắt đúng nguồn, tránh nguy cơ điện giật. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật trên bản vẽ, từ lực siết bu lông đến quy trình căn chỉnh, không chỉ đảm bảo chất lượng sửa chữa mà còn bảo vệ an toàn cho chính người thợ và những người xung quanh, là nguyên tắc tối cao trong mọi hoạt động bảo dưỡng máy công trình.

16/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật nghề sửa chữa máy thi công xây dựng trình độ trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Những kiến 4l 3 1 thức cơ bản về lập bản vẽ kỹ thuật.1 Các tiêu chuẩn về trình 3{ 2] 1 bày bản vẽ kỹ thuật.2 Dựng hình cơ bản. 1| 1 MHI2:02 | Chương 2. Vẽ hình học.

6| 3| 3 2,1 Chia đều đường tròn. 1Ì 1 MHI203 Chương 3. Các phép 10Ì 8| 1Ì 1 chiếu và hình chiếu cơ bản.1 Hình chiếu của điểm, 3| 2| 1 đường thăng, mặt phẳng. 3⁄2 Hình chiếu các khối 3] 2 1 hình học đơn giản.3 Giao tuyển của mặt ol 2 phẳng với khối hình học.4 Giao tuyến của khối đa a] 2 diện với khối tròi MHI12-04 | Chương 4.

Biểu diễn vật 12| 8| 3| 1 thể trên bản vẽ kỹ thuật.1 Hình chiếu trục đo.2 Hình chiều của vật thê.3 Hình cắt và mặt cắt.4 Bản vẽ chỉ tiết. 3| 2 T MHI2-05 Chương 5. Bản vẽ kỹ 13| 8| 4| 1 thuật.1 Vẽ qui ước.2 Ban vé lip.3 Sơ đồ của một số hệ 4] 2) af 1 thống truyền động. Cộng | 45| 30| 12] 3 ặ YEU CAU VE DANH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC 1.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: kiến thức: + Trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuât cơ khí, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu và vẽ quy ước một số chỉ tiết thông dụng. + Giải thích đúng các ký hiệu tiêu chuẩn và phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí, + Giải thích được nội dung bản vẽ chỉ tiết và bản vẽ lắp. + Các bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm đạt yêu + Qua sự đánh giá của giáo viên, quan sát viên và tập thể giáo viên.

- Về kỹ năng: + Lập được các bản vẽ phác và bản vẽ chỉ tiết, bản vẽ lắp đúng tiêu chuẩn Việt Nam. + Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động của các cơ cấu và hệ thống trên ô tô. + Sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị để trình bày bản vẽ kỹ thuật đảm bảo đúng, chính xác và an toàn. + Qua sự nhận xét, tự đánh giá của học sinh, của khách hàng và của hội đồng giáo viên.

+ Kết qua bai thực hành đạt yêu cầu 70%. - Về thái đ + Chấp hành nghiêm túc các quy định về giờ học và làm đẩy đủ các bài tập về nl + Rèn luyện tính cân thận, chính xác, tác phong công nghiệp. NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TRINH BAY BAN VE. KY THUAT Mã số chương: MH 12 - 01 Mục tiêu: - Hoàn chỉnh bản vẽ một chỉ tiết máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghỉ nội dung khung tên, biểu diỄn các đường nét, ghỉ kích thướcv.

khi được cung vẽ phác của chỉ tiết. ~ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản về kỳ thuật. ~ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mi, chính xác. Nội dung chính: 1.

CAC TIEU CHUAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT.1 Khái niệm và tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn hoá là việc đề ra những mẫu mực phải theo (Tiêu chuẩn- Standard) cho các sản phâm xã hội; việc này rất cần thiết trong thực tế sản xuất, tiêu dùng và giao lưu quốc tế. Các Tiêu chuẩn đề ra phải có tính khoa học, có tính thực tiễn và tính pháp lệnh nhằm đảm bảo chất lượng thống nhất cho mọi sản phẩm trong một nên sản xuất tiên tiến.2 Khung vẽ, khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ. “Theo TCVN 2-74, các khổ giấy chính sử dụng gồm có: [ Ký hiệu khô bản vẽ | 4 24 | 22 12 " Kích thước is 1189-841 | 594-841 | 594-420 | 297-420 | 297-210 (milimét) Í Ký hiệu khô gi A0 AI | A2 A3 A3 Cơ sở đề phân chia là kh AO (có diện tích Im”).

Khô nhỏ nhất cho phép dùng là khổ A5 do khổ A4 chia đôi.2 Khung vẽ và khung tên. Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy. định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83.

Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm, cách các mép khổ giấy một khoảng bằng 5 mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm (hình 1. 10 Khung vẽ “4 Se + r 1 lạc _Ì trí khung tôn vị Hình 1.1 Khung vẽ, vị trí khung tên. Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ.

Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn, trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khô gi Kích thước và nội dung của các ô trên khung tên loại phổ thông như hình 1. Jj ta \ |_—2u_~_—äu —~l~iz~| 4u @ [ee a a LL® @) (6) (8) (9) 00 (iy —_—.2 Kích thước khung tên. ÔI: Ghi chữ *Ngưởi vẽ Ô7: Ghi tên bản vẽ 62: Ghi họ tên người vẽ Ô§: Ghi tên Tổ, Lớp, Trường Ô3: Ghi ngày tháng năm vẽ 69: Ghi tén vật liệu chế tạo chỉ tiết Ô4: Ghi chữ Người kiểm tra" ÔI0: Ghi Tỷ lệ của bản vẽ Ô5: Ghi họ tên người kiểm tra ÔI1: Ghi ký hiệu của bản vẽ Ô6: Ghi ngày tháng năm kiểm tra. ‘TCVN 2-74 quy dinh chỉ sử dụng những tỷ lệ ghi trong các dãy sau: " - Nguyên hình: — 1:1 -Thunhỏ: 12; 1:25; l4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20 vv.

~ Phóng to: 25:1; 4:1; Sel; 10:1; 20:1 và, Nhiing ty lệ đó nói lên tỷ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực 1.3Chữ viết và các nét vẽ trên bản vẽ. Các loại nét thường dùng trên bản vẽ cơ khí và công dụng của chúng được nêu trong bảng 1.1, dựa theo TCVN 8-1993. Chiều rộng các nét s, s⁄2 được chọn xắp xi trong dãy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0. nết sau khi tô đậm phải đạt được sự đồng đều trên toàn bản vẽ về iều rộng và về cách vẽ (độ dài nét gạch, khoảng cách hai nét hơn nữa các nét đều phải vuông thành sắc cạnh.1Các loại nét vẽ thường dùng trên bản vẽ.

TTỊ _ Tênnétvẽ Cách về Chiêu lu Công dụng rong ã Đường gióng, đường kích 1 |Nếtiểnmảnh =| ————— | 2 | thước, đường gạch gạch, đường chuyển tiếp” 2| Nét liền đậm — °+'_ Đường bao thấy. Nét chấm ak gạch =<Ê SE =ec ờ trục, đường s/2 | Duong ong tâm. ta 4 |Nếtlượnsớng =| ~—|_ s/2._ | Bung cit fia” 5 | Nét đứt s⁄2 | Đường bao khuất. Nét chấm gạch.

Đường bao phần tử trước TT. dam ~ 2 |e mat cat. Nết hai cham | Đường bao phần tử lân Là gach HH sa | we |e etvị trí et cti cận, giới hạn. * Trên các bản vẽ thường gặp, chiêu rộng s 0,5 mm.

** Đường chuyển tiếp vẽ thụ *#* Hoặc dùng nét dích đắc 1.2 Số và chữ viết trên bản vẽ. Các chữ, chữ số và dấu trên bản vẽ được viết theo bảng mẫu. 12 Có các khé quy dinh goi theo chiéu cao h (milimét) của chữ in hoa như sau25 35 5 7 10 14v Các hướng dẫn viết chữ được trình bày trong lưới kẻ ô bổ trợ dưới đây: Hình 1.3 Các kiểu chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật.3 Ký hiệu vật Ký hiệu trên mặt cắt của một sôvật liệu thường thấy ở bản về cơ khí (hình 1.4) ÔNG trích dẫn tir TCVN 0007: 1993. Kim loại Phí kim loại ,Hình I.4 Ký hiệu mặt cắt củamột số lo; mảnh cách nhau 0,5 +2 (mm), nghiêng 45” so với đường nằm ngang; vẽ này phải giống nhau trên mọi mặtcất của cùng một chỉ tiết máy.

Nếu có nhiều chỉ tiết nằm kẻ nhau, cần phân biệt các vẽ khác nhau (hình 1. Hình Ls Trường hợp. t cắt vẽ hẹp dưới 2 mm thì cho phép tô đen ở giữa (hình I. Mặt cất có đường bao nghiêng một góc 45” (trùng với góc nghiêng gạch gạch) thì cho phép đôi phương gạch gạch nghiêng một góc 60” hoặc 30° (hình 1.4 Các qui định ghi kích thước trên bản vẽ.1 Quy định chung.

~ Đơn vị đo chiều dài là milimét; không ghi thứ nguyên này sau con số kích thước. ~ Con số kích thước được ghi là số đo thực của vật thễ, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ của bản vẽ. - Số lượng các kích thước ghi vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể, mỗi kích thước chỉ được ghỉ một lần. Nói chung một kích thước được ghi bằng ba thành phan là: Đường gióng, đường kích thước, con số kích thước (hình 1.

Đề tránh nhằm lẫn, các con số kích thước phải viết đúng chiều quy định như trên hình 1.4 và không được để bắt kỳ nét về nào cắt qua con sốkích thước.2Cách ghỉ thường gặp. - Chiều dài các đoạn thẳng song song được ghi từ nhỏ đến lớn (hình 1. Chiều dài quá lớn, quá nhỏ hoặc ở dạng đối xứng được phi như là các trường hợp ngoại lệ trên hình 1.8 ~ Đường tròn hay cung tròn lớn hơn 180” được xác định bởi đường kính của. nó, viết trước số đo đường kính là ký hiệu ® (phi).

Cách ghi đường kính lớn, nhỏ như ở hình 1. Cung trònbằng hoặc nhỏ hơn 180” được xác định bởi bán kính của nó, viết trước số đo bán kính là ký hiệu R. Cách ghi bán kính lớn, nhỏ như trên hình 17.11 - Hình cẩu: hay các phần của cầu được ghi kích thước như quy định 2 cộng thêm chữ “Cầu” (hoặc dẫu hiệu _ ) trước ký hiệu ®hay R (hình 1. -Hinh vuông mép vát 45có 2 kích thước được ghỉ kết hợp như trên hình 1.

1ôd6boáe { eat h— ——— pa hoặc, a b Hình 1.12 Chú thích:Trên hình 1.12a dùng dấu hiệu chữ nét liễn mảnh để phân biệt mặt phẳng với mặt cong (theo TCVN 5-78). ~ Nhiều phần tử giống nhau và phân bố đều được ghi kích thước ngắn gon (hình 1. hoặc Stti/+6}+ /Ø 7 17-(84 4| * mm 100 a, bộ Hình 1.DỰNG HÌNH CƠ BẢN.1 Dựng đường thẳng song song và vuông góc.1 Dựng đường thẳng song song. Cho một đoạn thăng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a.

Hãy vạch qua C đường thắng b song song véi a.14Cách dựng đường thẳng song song. 16 - Lấy một điểm B tuỳ ý trên đường thing a làm tâm, vẽ cung tròn bán kính BC, cung tròn này cắt đường thẳng a tại đim A. ~ Vẽ cung tròn tâm C, bán kính CB và cung tròn tâm B, bán kính CA, hai cung này cắt nhau tại điểm D. Nối CD: ~ CD là đường thẳng b song song với a.2 Dựng đường thẳng vuông góc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ