Chương 1. Những kiến 4l 3 1 thức cơ bản về lập bản vẽ kỹ thuật.1 Các tiêu chuẩn về trình 3{ 2] 1 bày bản vẽ kỹ thuật.2 Dựng hình cơ bản. 1| 1 MHI2:02 | Chương 2. Vẽ hình học.
6| 3| 3 2,1 Chia đều đường tròn. 1Ì 1 MHI203 Chương 3. Các phép 10Ì 8| 1Ì 1 chiếu và hình chiếu cơ bản.1 Hình chiếu của điểm, 3| 2| 1 đường thăng, mặt phẳng. 3⁄2 Hình chiếu các khối 3] 2 1 hình học đơn giản.3 Giao tuyển của mặt ol 2 phẳng với khối hình học.4 Giao tuyến của khối đa a] 2 diện với khối tròi MHI12-04 | Chương 4.
Biểu diễn vật 12| 8| 3| 1 thể trên bản vẽ kỹ thuật.1 Hình chiếu trục đo.2 Hình chiều của vật thê.3 Hình cắt và mặt cắt.4 Bản vẽ chỉ tiết. 3| 2 T MHI2-05 Chương 5. Bản vẽ kỹ 13| 8| 4| 1 thuật.1 Vẽ qui ước.2 Ban vé lip.3 Sơ đồ của một số hệ 4] 2) af 1 thống truyền động. Cộng | 45| 30| 12] 3 ặ YEU CAU VE DANH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC 1.
Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: kiến thức: + Trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuât cơ khí, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu và vẽ quy ước một số chỉ tiết thông dụng. + Giải thích đúng các ký hiệu tiêu chuẩn và phương pháp trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí, + Giải thích được nội dung bản vẽ chỉ tiết và bản vẽ lắp. + Các bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm đạt yêu + Qua sự đánh giá của giáo viên, quan sát viên và tập thể giáo viên.
- Về kỹ năng: + Lập được các bản vẽ phác và bản vẽ chỉ tiết, bản vẽ lắp đúng tiêu chuẩn Việt Nam. + Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động của các cơ cấu và hệ thống trên ô tô. + Sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị để trình bày bản vẽ kỹ thuật đảm bảo đúng, chính xác và an toàn. + Qua sự nhận xét, tự đánh giá của học sinh, của khách hàng và của hội đồng giáo viên.
+ Kết qua bai thực hành đạt yêu cầu 70%. - Về thái đ + Chấp hành nghiêm túc các quy định về giờ học và làm đẩy đủ các bài tập về nl + Rèn luyện tính cân thận, chính xác, tác phong công nghiệp. NHUNG KIEN THUC CO BAN VE TRINH BAY BAN VE. KY THUAT Mã số chương: MH 12 - 01 Mục tiêu: - Hoàn chỉnh bản vẽ một chỉ tiết máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghỉ nội dung khung tên, biểu diỄn các đường nét, ghỉ kích thướcv.
khi được cung vẽ phác của chỉ tiết. ~ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản về kỳ thuật. ~ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mi, chính xác. Nội dung chính: 1.
CAC TIEU CHUAN VE TRINH BAY BAN VE KY THUAT.1 Khái niệm và tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn hoá là việc đề ra những mẫu mực phải theo (Tiêu chuẩn- Standard) cho các sản phâm xã hội; việc này rất cần thiết trong thực tế sản xuất, tiêu dùng và giao lưu quốc tế. Các Tiêu chuẩn đề ra phải có tính khoa học, có tính thực tiễn và tính pháp lệnh nhằm đảm bảo chất lượng thống nhất cho mọi sản phẩm trong một nên sản xuất tiên tiến.2 Khung vẽ, khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ. “Theo TCVN 2-74, các khổ giấy chính sử dụng gồm có: [ Ký hiệu khô bản vẽ | 4 24 | 22 12 " Kích thước is 1189-841 | 594-841 | 594-420 | 297-420 | 297-210 (milimét) Í Ký hiệu khô gi A0 AI | A2 A3 A3 Cơ sở đề phân chia là kh AO (có diện tích Im”).
Khô nhỏ nhất cho phép dùng là khổ A5 do khổ A4 chia đôi.2 Khung vẽ và khung tên. Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy. định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83.
Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm, cách các mép khổ giấy một khoảng bằng 5 mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25mm (hình 1. 10 Khung vẽ “4 Se + r 1 lạc _Ì trí khung tôn vị Hình 1.1 Khung vẽ, vị trí khung tên. Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ.
Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn, trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khô gi Kích thước và nội dung của các ô trên khung tên loại phổ thông như hình 1. Jj ta \ |_—2u_~_—äu —~l~iz~| 4u @ [ee a a LL® @) (6) (8) (9) 00 (iy —_—.2 Kích thước khung tên. ÔI: Ghi chữ *Ngưởi vẽ Ô7: Ghi tên bản vẽ 62: Ghi họ tên người vẽ Ô§: Ghi tên Tổ, Lớp, Trường Ô3: Ghi ngày tháng năm vẽ 69: Ghi tén vật liệu chế tạo chỉ tiết Ô4: Ghi chữ Người kiểm tra" ÔI0: Ghi Tỷ lệ của bản vẽ Ô5: Ghi họ tên người kiểm tra ÔI1: Ghi ký hiệu của bản vẽ Ô6: Ghi ngày tháng năm kiểm tra. ‘TCVN 2-74 quy dinh chỉ sử dụng những tỷ lệ ghi trong các dãy sau: " - Nguyên hình: — 1:1 -Thunhỏ: 12; 1:25; l4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20 vv.
~ Phóng to: 25:1; 4:1; Sel; 10:1; 20:1 và, Nhiing ty lệ đó nói lên tỷ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực 1.3Chữ viết và các nét vẽ trên bản vẽ. Các loại nét thường dùng trên bản vẽ cơ khí và công dụng của chúng được nêu trong bảng 1.1, dựa theo TCVN 8-1993. Chiều rộng các nét s, s⁄2 được chọn xắp xi trong dãy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0. nết sau khi tô đậm phải đạt được sự đồng đều trên toàn bản vẽ về iều rộng và về cách vẽ (độ dài nét gạch, khoảng cách hai nét hơn nữa các nét đều phải vuông thành sắc cạnh.1Các loại nét vẽ thường dùng trên bản vẽ.
TTỊ _ Tênnétvẽ Cách về Chiêu lu Công dụng rong ã Đường gióng, đường kích 1 |Nếtiểnmảnh =| ————— | 2 | thước, đường gạch gạch, đường chuyển tiếp” 2| Nét liền đậm — °+'_ Đường bao thấy. Nét chấm ak gạch =<Ê SE =ec ờ trục, đường s/2 | Duong ong tâm. ta 4 |Nếtlượnsớng =| ~—|_ s/2._ | Bung cit fia” 5 | Nét đứt s⁄2 | Đường bao khuất. Nét chấm gạch.
Đường bao phần tử trước TT. dam ~ 2 |e mat cat. Nết hai cham | Đường bao phần tử lân Là gach HH sa | we |e etvị trí et cti cận, giới hạn. * Trên các bản vẽ thường gặp, chiêu rộng s 0,5 mm.
** Đường chuyển tiếp vẽ thụ *#* Hoặc dùng nét dích đắc 1.2 Số và chữ viết trên bản vẽ. Các chữ, chữ số và dấu trên bản vẽ được viết theo bảng mẫu. 12 Có các khé quy dinh goi theo chiéu cao h (milimét) của chữ in hoa như sau25 35 5 7 10 14v Các hướng dẫn viết chữ được trình bày trong lưới kẻ ô bổ trợ dưới đây: Hình 1.3 Các kiểu chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật.3 Ký hiệu vật Ký hiệu trên mặt cắt của một sôvật liệu thường thấy ở bản về cơ khí (hình 1.4) ÔNG trích dẫn tir TCVN 0007: 1993. Kim loại Phí kim loại ,Hình I.4 Ký hiệu mặt cắt củamột số lo; mảnh cách nhau 0,5 +2 (mm), nghiêng 45” so với đường nằm ngang; vẽ này phải giống nhau trên mọi mặtcất của cùng một chỉ tiết máy.
Nếu có nhiều chỉ tiết nằm kẻ nhau, cần phân biệt các vẽ khác nhau (hình 1. Hình Ls Trường hợp. t cắt vẽ hẹp dưới 2 mm thì cho phép tô đen ở giữa (hình I. Mặt cất có đường bao nghiêng một góc 45” (trùng với góc nghiêng gạch gạch) thì cho phép đôi phương gạch gạch nghiêng một góc 60” hoặc 30° (hình 1.4 Các qui định ghi kích thước trên bản vẽ.1 Quy định chung.
~ Đơn vị đo chiều dài là milimét; không ghi thứ nguyên này sau con số kích thước. ~ Con số kích thước được ghi là số đo thực của vật thễ, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ của bản vẽ. - Số lượng các kích thước ghi vừa đủ để xác định độ lớn của vật thể, mỗi kích thước chỉ được ghỉ một lần. Nói chung một kích thước được ghi bằng ba thành phan là: Đường gióng, đường kích thước, con số kích thước (hình 1.
Đề tránh nhằm lẫn, các con số kích thước phải viết đúng chiều quy định như trên hình 1.4 và không được để bắt kỳ nét về nào cắt qua con sốkích thước.2Cách ghỉ thường gặp. - Chiều dài các đoạn thẳng song song được ghi từ nhỏ đến lớn (hình 1. Chiều dài quá lớn, quá nhỏ hoặc ở dạng đối xứng được phi như là các trường hợp ngoại lệ trên hình 1.8 ~ Đường tròn hay cung tròn lớn hơn 180” được xác định bởi đường kính của. nó, viết trước số đo đường kính là ký hiệu ® (phi).
Cách ghi đường kính lớn, nhỏ như ở hình 1. Cung trònbằng hoặc nhỏ hơn 180” được xác định bởi bán kính của nó, viết trước số đo bán kính là ký hiệu R. Cách ghi bán kính lớn, nhỏ như trên hình 17.11 - Hình cẩu: hay các phần của cầu được ghi kích thước như quy định 2 cộng thêm chữ “Cầu” (hoặc dẫu hiệu _ ) trước ký hiệu ®hay R (hình 1. -Hinh vuông mép vát 45có 2 kích thước được ghỉ kết hợp như trên hình 1.
1ôd6boáe { eat h— ——— pa hoặc, a b Hình 1.12 Chú thích:Trên hình 1.12a dùng dấu hiệu chữ nét liễn mảnh để phân biệt mặt phẳng với mặt cong (theo TCVN 5-78). ~ Nhiều phần tử giống nhau và phân bố đều được ghi kích thước ngắn gon (hình 1. hoặc Stti/+6}+ /Ø 7 17-(84 4| * mm 100 a, bộ Hình 1.DỰNG HÌNH CƠ BẢN.1 Dựng đường thẳng song song và vuông góc.1 Dựng đường thẳng song song. Cho một đoạn thăng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a.
Hãy vạch qua C đường thắng b song song véi a.14Cách dựng đường thẳng song song. 16 - Lấy một điểm B tuỳ ý trên đường thing a làm tâm, vẽ cung tròn bán kính BC, cung tròn này cắt đường thẳng a tại đim A. ~ Vẽ cung tròn tâm C, bán kính CB và cung tròn tâm B, bán kính CA, hai cung này cắt nhau tại điểm D. Nối CD: ~ CD là đường thẳng b song song với a.2 Dựng đường thẳng vuông góc.