CHƯƠNG I: Các tính chất cơ bản cũa vật liệu Mã chương: M 10-01 Giới thiệu: Chương các tính chất cơ bản của vật liệu nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về vật liệu xây dựng, để sau này có sự lựa chọn và bảo quản vật liệu đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả. Mục tiêu - Trình bày được các tính chất vật lý, cơ học cơ bản của vật liệu xây dựng; + và giải thích được các công thức biểu thị các tính chất vật lý, cơ học. cơ bản của vật liệu xây dựng. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỹ khi phân tích số liệu.
Nội dung chính 1. Các tính chất vật lý chủ yếu Mục tiêu: hiểu được các tính chat vật lý chủ yếu của vật liệu xây dựng 1. Khối lượng riêng. Khối lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu 6 trang thái hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng).
Khối lượng riêng được ký hiệu bằng p và tính theo công thức : perv kg/m3; kg/l; g/m? Trong đó : m: Khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô, g, kg 'V : Thể tích hoàn toàn đặc của vật liệu, cmỶ, l, mỶ. Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có những phương pháp xác định khác nhau. Đối với vật liệu hoàn toàn đặc như kính, thép v. p được xác định bằng cách cân và đo mẫu thí nghiệm, đối những vật liệu rỗng thì phải nghiền đến cỡ hạt < 0,2 mm và những loại vật liệu rời có cỡ hạt bé (cát, xỉ măng.) thì p được xác định bằng phương pháp bình tỉ trọng (hình 1.) Khối lượng riêng của vật liệu phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc vi mô của nó, đối với vật liệu rắn thì nd không phụ thuộc vào thành phần pha.
Khối lượng riêng của vật liệu biến đổi trong một phạm vỉ hẹp, đặc biệt là những loại vật liệu cùng loại sẽ có khối lượng riêng tương tự nhau. Người ta có thể dùng khối lượng riêng để phân biệt những loại vật liệu khác nhau, phán đoán một số tính chất của nó. 11 Hình 1-1: Bình tỉ trọng 1. Khối lượng thể tích Khối lượng thể tích của vật liệu là khối lượng của một don vi thé tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kể cả lỗ rỗng).
Nếu khối lượng của mẫu vật liệu là m và thể tích tự nhiên của mẫu là V, Pv “ © (g/em’;3, kg/m?;3, Tim? 3 0 Bang 1.1 tây Ps Por 1 Hộ sốdin Tv, (gem) | @em) | 9 |acwweh Bê tông - Nặng 26 24 10 100 - Nhẹ 26 1,0 615 0,30 - Tổ ong 26 05 81 0,17 Gach : ~ Thường 2,65 18 32 0,69 - Rỗng một 2,65 13 51 047 ~ Granit 2,67 14 240 - Túp núi lửa 27 14 52 0,43 Thuy tinh: - Kính cửa số 2,65 2,65 00 0,50 - Thuỷ tinh bot 2,65 0,30 88 0,10 Chất dẻo ~ Chất dẻo cốt thuỷ tỉnh 20 20 00 0,43 -Mipo 12 0,015 98 0,026 12 Vật liệu gỗ : - Gỗ thông 153 05 67 015 - Tắm sợi gỗ 15 02 86 0,05 1. Các tính chất vật lý 1.Độ rỗng: r (số thập phân, %) là thể tích rỗng chứa trong một đơn vị thể tích tự nhiên của Nếu thể tích rỗng là V, và thể tích tự nhiên của vật liệu là V, thì : yesÀ5 v, Trong đó : V;= V-V VWr—V Vv r =i-—= Do dé v, v, 1. Độ đặc (đ) là mức độ chứa đây thể tích vật liệu bằng chất rắn =®: P Như vậy r + đ = 1 ( hay 100%), có nghĩa là vật liệu khô bao gồm bộ khung. cứng để chịu lực và lỗ rỗng không khí.
DG min hay độ lớn của vật liệu dạng hạt, dạng bột là đại lượng đánh giá kích thước hạt của nó Độ mịn quyết định khả năng tương tác của vật liệu với môi trường (hoạt động hóa học, phân tán trong môi trường), đồng thời ảnh hưởng nhiều đến độ rỗng giữa các hạt. Vì vậy tuỳ theo từng lo; su và mục đích sử dụng người ta tăng hay giảm độ mịn của chúng, Đ/ ật liệu rời khi xác định độ mịn thường phải quan tâm đến từng nhóm hạt, hình dạng và tính chất bề mặt hạt, độ. nhám, khả năng hấp thụ và liên kết với vật liệu khác. Độ mịn thường được đánh giá bằng tỷ diện bê mặt (cm”/g) hoặc lượng lọt sảng, lượng sót sằng tiêu chuẩn (3).
Dụng cụ sàng tiêu chuẩn có kích thước của lỗ phụ thuộc vào từng loại vật liệu.Độ fim W (%): là chỉ tiêu đánh giá lượng nước có thật ma trong vật liệu tại thời điểm thí nghiệm. Nếu khối lượng của vật liệu lúc âm là m, và khối lượng của vật liệu sau khi sấy khô là m, thì: “< xIOOC%) w= x100(%) hay m „ Trong không khí vật liệu có thể hút hơi nước của môi trường vào trong các lỗ rỗng và ngưng tụ thành pha lỏng. Đây là một quá trình có tính chất thuận nghịch. Trong cùng một điều kiện môi trường nêu vật liệu cảng rỗng thì độ âm của nó càng cao.
Đồng thời độ âm còn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu, đặc 13 tính của lỗ rỗng và vào môi trường. Ở môi trường không khí khi áp lực hơi nước tăng (độ ẩm tương đối của không khí tăng) thì độ âm của vật liệu tăng. Độ ẩm của vật liệu tăng làm xấu đi tính tính chất nhiệt kỹ thuật, giảm cường độ và độ bền, làm tăng thể tích của một số loại vật liệu. Vì vậy tính chất của vật liệu xây dựng phải được xác định trong điều kiện độ âm nhất định.
Độ hút nước của vật liệu: Là khả năng hút và giữ nước của nó ở điều kiện thường và được xác định bằng cách ngâm mẫu vào trong nước có nhiệt độ 20 + 0,5°C. Trong điều kiện đó nước chỉ có thể chui vào trong lỗ rỗng hở, do đó mà độ hút nước luôn luôn nhỏ hơn độ rỗng của vật liệu. Thí dụ độ rỗng của bê tông nhẹ có thể là 50 + 60%, nhưng độ hút nước của nó chỉ đến 20 + 30% thể tích. Độ hút nước được xác định theo khối lượng và theo thể tích.
Độ hút nước theo khối lượng là tỷ sô giữa khối lượng nước mà vật liệu hút vào với khối lượng vật liệu khô. Độ hút nước theo khối lượng ký hi là Hạ (%) và xác định theo công thức: Độ hút nước theo thể tích là tỷ số giữa thể tích nước mà vật liệu hút vào với thể tích tự nhiên của vật liệu. Độ hút nước theo thể tích được ký hiệu là Hy(%) và xác định theo công thức : Hy =Y,W. 71008) x100%) hay hay Hy m,—m, Xe * +100(%) Trong đó: mạ, Vụ: Khối lượng và thể tích nước mà vật liệu đã hút.
pa: Khối lượng riêng của nước pạ= Ig/cm” mụ„ my: Khối lượng của vật liệu khi đã hút nước (ướt) và khi khô Vy: Thẻ tích tự nhiên của vật Mỗi quan hệ giữa Hy và Hạ như sau : „ -_ hay Hy =H„ Be (p: khối lượng thể tích tiêu chuẩn). Để xác định độ hút nước của vật liệu, ta lẤy mẫu vật liệu đã sấy khô đem cân rồi ngâm vào nước. Tùy từng loại vật liệu mà thời gian ngâm nước khác nhau. Sau khi vật liệu hút no nước được vớt ra đem cân rồi xác định độ hút nước.
theo khối lượng hoặc theo thé tích bằng các công thức trên. Độ hút nước được tạo thành khi ngâm trực tiếp vật liệu vào nước, do đó với cùng một mẫu vật liệu đem thí nghiệm thì độ hút nước sẽ lớn hơn độ âm. Độ hút nước của vật liệu phụ thuộc vào độ rỗng, đặc tính của lỗ rổng và thành phần của vật liệu. 14 Ví dụ: Độ hút nước theo khối lượng của đá granit 0,02 + 0,7% của bê tông.
nặng 2 + 4% của gạch đất sét 8 + 20%. Khi độ hút nước tăng lên sẽ làm cho thể tích của một số vật liệu tăng và khả năng thu nhiệt tăng nhưng cường độ chịu lực và khả năng cách nhiệt giảm đi 1.Độ bão hòa nước: Là chỉ tiêu đánh giá khả năng hút nước lớn nhất của vật liệu trong điều kiện cưỡng bức bằng nhiệt độ hay áp suất. Độ bão hòa nước cũng được xác định theo khối lượng và theo thể tích, tương tự như độ hút nước trong điều kiện thường. Độ bão hòa nước theo khối lượng: mt on H'= 4 _100%) hay mo= m, Độ bão hòa nước theo thể tích : vpn bh _ My —™M He=—*_ x100(%) My’ =—*—— x100(%) W ¬ “Trong các công thức trên ; wxm,: Khối lượng và thể tích nước mà vật liệu hút vào khi bão hòa.
svV: 10 m, : Khối lượng của mẫu vật liệu khi đã bão hòa nước và khi khô.im Vy: Thé tích tự nhiên của vật liệu. Để xác định độ bão hòa nước của vật liệu có thể thực hiện một trong 2 phương pháp sau: Phương pháp nhiệt độ: Luộc mẫu vật liệu đã được lẫy khô trong nước 4 giờ, để nguội rồi vớt mẫu ra cân và tính toán. Phương pháp chân không: Ngâm mẫu vật liệu đã được sấy khô trong một bình kín đựng nước, hạ áp lực trong bình xuống còn 20 mmHg cho đến khi không còn bọt khí thoát ra thì trả lại áp lực bình thường và giữ thêm 2 giờ nữa rồi vớt mẫu ra cân và tính toán. Độ bão hỏa nước của vật liệu không những phụ thuộc vào thành phần của vật liệu và độ rỗng mà còn phụ thuộc vào tính chất của các lỗ rỗng, do đó độ bão hòa nước được đánh giá bằng hệ số bão hòa Cụ, thông qua độ bão hòa nước theo.
thể tích và độ rỗng r: C„ = Cụ; thay đổi từ 0 đến 1. Khi hệ số bão hòa lớn tức là trong vật liệu có nhiều lỗ rỗng hở. Khi vật liệu bị bão hòa nước sẽ làm cho thể tích vật liệu và khả năng dẫn nhiệt tăng, nhưng khả năng cách nhiệt và đặc biệt là cường độ chịu lực thì giảm đi. Do đó mức độ bên nước của vật liệu được đánh giá bằng hệ số mêm (K,,) thông qua cường độ của mẫu bão hòa nước R”" và cường độ của mẫu khé Ry: 15 'Những vật ligu c6 K,,> 0,75 là vật liệu chịu nước có thể dùng cho các công.
trình thủy lợi. Tính thắm nước: là tính chất để cho nước thấm qua tir: phía có áp lực cao. sang phía có áp lực thấp. Tính thắm nước được đặc trưng bằng hệ số thắm Kạ, (nh): V„a K, Sứ —P;)+ Kụ là thể tích nước thấm qua V„ (m`) một tắm vật liệu có chiều.
đầy a=Im, diện tích § = Im’, sau thời gian t = 1 giờ, khi độ chênh lệch áp lực thuỷ tĩnh ở hai mặt là p; - pz= Im cột nước.