Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Môn học: Trắc địa được ban hành kèm theo Quyết định số 389ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Tài liệu do ThS. Nguyễn Thị Thảo Minh làm chủ biên, cùng ThS. Dương Thị Oanh và ThS. Đào Thị Thu (thuộc Bộ môn Trắc địa – Khoa Xây dựng) biên soạn theo đề cương chương trình đào tạo Cao đẳng xây dựng của Bộ Xây dựng. Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên nước ở trình độ cao đẳng.

Trong chương trình đào tạo khối ngành xây dựng, trắc địa là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc. Môn học cung cấp hệ thống số liệu ban đầu để giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật xuyên suốt từ khâu quy hoạch tổng thể, khảo sát địa hình, thiết kế công trình, định vị thi công đến quan trắc biến dạng định kỳ trong giai đoạn khai thác sử dụng.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống lý thuyết về hình dạng, kích thước Trái Đất, bề mặt chuẩn và các hệ quy chiếu không gian (tọa độ địa lý, tọa độ phẳng Gauss-Kruger, độ cao thủy chuẩn).
  • Cơ sở lý thuyết sai số quan trắc và phương pháp đánh giá độ chính xác kết quả đo.
  • Kỹ năng vận hành, kiểm nghiệm các thiết bị trắc địa truyền thống và hiện đại (máy kinh vĩ quang học/điện tử, máy thủy chuẩn, máy đo xa điện tử, máy toàn đạc điện tử, hệ thống định vị vệ tinh GPS).
  • Kỹ thuật tính toán, xử lý số liệu thực địa, biên vẽ bản đồ và bố trí công trình.

Giáo trình gồm 07 chương: Chương I (Khái niệm chung), Chương II (Đo góc), Chương III (Đo độ dài), Chương IV (Đo độ cao), Chương V (Lưới khống chế), Chương VI (Bản đồ địa hình) và Chương VII (Đo đạc công trình). Nội dung được tiếp cận theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý toán - lý giải tích với quy trình thao tác chuẩn hóa và hệ thống mẫu sổ đo thực địa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình phát triển tuần tự từ khái niệm tổng quan, các phép đo yếu tố hình học cơ bản (góc, cạnh, độ cao) đến việc thành lập lưới và ứng dụng chuyên sâu:

  • Chương I: Khái niệm chung: Cung cấp bức tranh tổng thể về lịch sử phát triển trắc địa thế giới (từ đo đạc đất đai thời Ai Cập cổ đại dọc sông Nin, phép đo cung kinh tuyến của Aratosten thế kỷ III TCN) và Việt Nam (tập bản đồ Đại Việt Hồng Đức năm 1469 thời vua Lê Thánh Tông, Sở Đạc Điền Đông Dương, thành lập Cục Đo đạc Bản đồ năm 1959, Tổng cục Địa chính năm 1994, phóng vệ tinh Vinasat-1 năm 2008). Phân loại các chuyên ngành: Trắc địa cao cấp, Trắc địa địa chính, Trắc địa ảnh, Trắc địa công trình, Trắc địa mỏ, Trắc địa vũ trụ. Xác định hình dạng Trái Đất thông qua mặt Geoid và Elipxoid quay (kích thước Elipxoid Kraxopski 1940: $a = 6378245\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298.3$; Elipxoid WGS-84: $a = 6378137\text{ m}$, $\alpha = 1/298.3$; bán kính trung bình $R \approx 6371\text{ km}$). Thiết lập hệ thống độ cao qua mặt thủy chuẩn gốc (điểm O tại trạm Nghiệm triều Hòn Dấu – Đồ Sơn – Hải Phòng có $H = 0$), mặt thủy chuẩn quy ước, độ cao tuyệt đối, tương đối và chênh cao $h_{AB}$. Trình bày hệ tọa độ địa lý ($\varphi, \lambda$, ví dụ mốc Láng tại Hà Nội: $\varphi = 21^\circ 07'48''\text{B}$, $\lambda = 105^\circ 46'40''\text{Đ}$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Kruger (chia 60 múi $6^\circ$, tịnh tiến trục hoành về phía Tây $500\text{ km}$). Trình bày lý thuyết sai số (sai số thô, sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên với 4 tính chất cơ bản) cùng các tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác: sai số trung bình $\theta$, sai số trung phương theo Gauss ($m = \sqrt{[\Delta^2]/n}$) và theo Bessel ($m = \sqrt{[v^2]/(n-1)}$), sai số tương đối $1/T$, sai số giới hạn $\Delta_{\max} = 2m$ hoặc $3m$. Giới thiệu đơn vị đo (hệ độ - phút - giây, grad: $1^{\text{gr}} = 54'$, $1^{\text{c}} = 32.4''$, radian: $1\text{ rad} = 206265''$) và nguyên lý hệ thống định vị toàn cầu GPS, GLONASS, Galileo.
  • Chương II: Đo góc: Nguyên lý đo góc bằng $\beta$ (hình chiếu của góc không gian lên mặt phẳng nằm ngang) và góc đứng $V$ (góc tạo bởi hướng ngắm và mặt phẳng nằm ngang, dao động từ $0^\circ$ đến $\pm 90^\circ$). Phân loại máy kinh vĩ (máy kim loại TT50, TT5; máy quang học TB1, TT4, Theo 010, Theo 020, Theo 080; máy kinh vĩ điện tử và máy toàn đạc điện tử; phân cấp độ chính xác từ cao $m \le 2''$, trung bình $2'' < m \le 10''$ đến thấp $m > 10''$). Cấu tạo các trục chính: trục quay máy $VV'$, trục quay ống kính $HH'$, trục ngắm $CC'$, trục ống thủy dài $LL'$. Phương pháp đo góc đơn và đo toàn vòng bằng 2 vị trí bàn độ (thuận kính, đảo kính) nhằm triệt tiêu sai số trục; quy tắc dời vành độ $180^\circ/n$; phương pháp xác định góc đứng $V$ và góc thiên đỉnh $Z$ cùng các sai số chỉ tiêu $MO, MZ$; bảng phân loại nguyên nhân sai số trong đo góc do môi trường, máy móc và người đo.
  • Chương III: Đo khoảng cách (Đo độ dài): Bản chất của phép đo khoảng cách ngang. Phương pháp đo trực tiếp bằng thước vải, thước thép (độ chính xác $1/1000 - 1/20000$), thước dây Invar hợp kim 65% thép, 35% Niken (độ chính xác $1/250000$). Kỹ thuật dóng hướng đường thẳng (mắt thường trên địa hình bằng phẳng, mấp mô nhích dần, trũng thấp, có chướng ngại vật; dóng hướng bằng máy kinh vĩ cho cự ly $> 200\text{ m}$). Hiệu chỉnh độ dốc $S_{AB} = L \cdot \cos V$ và các sai số do lực căng, nhiệt độ, sai số thước. Phương pháp đo gián tiếp qua lưới chỉ thị cự: địa hình bằng phẳng $S = k \cdot n = 100 \cdot (T - D)$ và địa hình dốc $S = k \cdot n \cdot \cos^2 V$. Lý thuyết định hướng đường thẳng qua góc định hướng $\alpha$ ($0^\circ \le \alpha \le 360^\circ$), quan hệ giữa góc định hướng thuận - nghịch ($\alpha_{\text{nghịch}} = \alpha_{\text{thuận}} \pm 180^\circ$) và tính truyền góc định hướng. Giải bài toán thuận tọa độ ($x_B = x_A + S_{AB} \cos \alpha_{AB}$, $y_B = y_A + S_{AB} \sin \alpha_{AB}$) và bài toán nghịch tọa độ ($\operatorname{tg} \varphi = |\Delta y / \Delta x|$, $S_{AB} = \sqrt{\Delta x^2 + \Delta y^2}$). Nguyên lý máy đo xa điện tử sử dụng sóng điện từ phản xạ gương với công thức $S_{AB} = v \cdot t / 2$ ($v = c/n$, $c = 299792.5\text{ km/s}$).
  • Chương IV: Đo độ cao: Phân loại và nguyên lý của 6 phương pháp đo cao: đo cao hình học (sử dụng tia ngắm nằm ngang của máy thủy chuẩn, độ chính xác cỡ milimet), đo cao lượng giác (tia ngắm nghiêng của máy kinh vĩ, độ chính xác cỡ xentimet), đo cao áp kế (dựa trên áp suất khí quyển), đo cao thủy tĩnh (nguyên lý bình thông nhau dùng trong thi công), đo cao vô tuyến (sóng điện từ/âm từ máy bay hoặc tàu), và đo cao vệ tinh GPS.
  • Chương V, VI, VII: Triển khai lý thuyết xây dựng lưới khống chế trắc địa khu vực, kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình và ứng dụng đo đạc định vị, chuyển thiết kế ra thực địa, quan trắc công trình xây dựng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở trắc địa hình học và quy chuẩn bề mặt: Khái niệm mặt cong Geoid, Elipxoid quy chiếu quốc tế WGS-84, hệ tọa độ vuông góc phẳng Gauss-Kruger với phép chiếu trụ ngang đồng góc chia múi $6^\circ$, và mặt thủy chuẩn gốc quốc gia tại Hòn Dấu.
  • Lý thuyết sai số quan trắc giải tích: Bản chất và quy luật phân bố sai số ngẫu nhiên; các thuật toán xử lý dữ liệu đo lặp để xác định giá trị xác suất nhất (trung bình cộng) và đánh giá độ tin cậy thông qua sai số trung phương Gauss, sai số trung phương Bessel, sai số tương đối $1/T$.
  • Mô hình toán học chuyển đổi tọa độ: Phương pháp giải các bài toán thuận và nghịch tọa độ phẳng, giải thuật tính truyền góc định hướng giữa các cạnh thông qua góc ngoặt đo được tại thực địa.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Vận hành các thiết bị đo đạc quang cơ và điện tử (máy kinh vĩ Theo 020, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn, máy đo xa sóng điện từ); thực hiện đúng quy trình 5 bước tại trạm đo gồm: đặt chân máy, bắt ốc liên kết, định tâm (dọi chì hoặc dọi quang học), cân bằng bọt thủy tròn/ống thủy dài, và ngắm chuẩn màng dây chữ thập.
  • Kỹ năng phân tích và tính toán: Thực hiện các phép tính chuyển tọa độ, tính góc định hướng, tính khoảng cách gián tiếp từ số đọc mia trên tia ngắm ngang/nghiêng, xác định sai số chỉ tiêu $MO, MZ$ để hiệu chỉnh góc đứng.
  • Năng lực kiểm soát thực địa: Lập và xử lý số liệu trên các biểu mẫu sổ đo chuẩn kỹ thuật (sổ đo góc đơn, sổ đo toàn vòng, sổ đo góc đứng); nhận diện nguyên nhân và loại trừ các sai số do trục máy, sai số do khúc xạ khí quyển hoặc phản xạ nhiệt độ bề mặt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hình mô hình giảng dạy tích hợp giữa bài giảng lý thuyết định lượng và thực hành thao tác hiện trường:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Cung cấp kiến thức từ bản chất vật lý, cơ sở hình học giải tích đến các công thức toán học tường minh. Mỗi nguyên lý đều gắn liền với sơ đồ hình học, mặt cắt tia ngắm và các thông số kỹ thuật chế tạo của thiết bị đo.
  • Hệ thống bài tập định lượng và case study: Cuối mỗi chương đều có các bài toán thực hành bám sát yêu cầu sản xuất thực tế:
    • Bài tập Chương I: Tính sai số trung bình $\theta$ và sai số trung phương $m$ từ chuỗi số liệu đo lặp; phân tích tọa độ địa lý cụ thể; tính chuyển đổi tọa độ phẳng trên lưới chiếu Gauss.
    • Bài tập Chương II: Hoàn thiện bảng số liệu sổ đo góc đơn (tính góc nửa lần đo thuận/đảo kính, kiểm tra sai số giới hạn $f(\beta) = 1.5t$), sổ đo toàn vòng 4 hướng ($A, B, C, D$) có khép vòng và đổi vành độ $180^\circ/n$, tính sai số chỉ tiêu $MO, MZ$ và góc đứng $V$.
    • Bài tập Chương III: Tính khoảng cách ngang $S_{AB}$ từ số đọc chỉ trên ($T$) và chỉ dưới ($D$) trên mia khi tia ngắm ngang hoặc nghiêng góc $V$; giải bài toán truyền góc định hướng và tính toán tọa độ điểm $B, C$ từ mốc tọa độ gốc $A$.
  • Thực hành thao trường: Người học thực hiện trực tiếp các bài tập dóng hướng đường thẳng (vượt địa hình bằng, địa hình mấp mô theo phương pháp nhích dần, địa hình trũng, vượt chướng ngại vật); thực hành thao tác đưa bọt nước ống thủy dài vào giữa theo nguyên tắc vặn 2 ốc cân ngược chiều nhau rồi quay $90^\circ$ vặn ốc thứ 3; thao tác đo góc 2 vị trí bàn độ để triệt tiêu sai số trắc địa.
  • Phương pháp đánh giá và tự học:
    • Đánh giá định kỳ qua bài thi lý thuyết (khái niệm mặt chuẩn, phân loại sai số, quy tắc tính chuyển góc/tọa độ) và bài kiểm tra kỹ năng thao tác máy tại trạm đo trong khoảng thời gian quy định.
    • Người học tự rèn luyện kỹ năng tính toán bằng máy tính kỹ thuật cầm tay, lưu ý thiết lập đúng chế độ hiển thị đơn vị đo góc (DEG, GRAD, RAD) tương ứng với từng hệ đo.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ quy chiếu trắc địa hiện hành: Giáo trình hệ thống hóa sự phát triển từ hệ tọa độ Elipxoid Kraxopski (sử dụng trước năm 2000 tại Việt Nam) sang hệ quy chiếu thế giới WGS-84 (World Geodetic System 1984) được áp dụng chính thức từ năm 2000.
  • Tích hợp công nghệ định vị không gian và vệ tinh: Đưa vào chương trình đào tạo nguyên lý hoạt động của hệ thống định vị toàn cầu GPS (mạng lưới 24 vệ tinh của Bộ Quốc phòng Mỹ), hệ thống GLONASS (Nga) và hệ thống Galileo (Liên minh Châu Âu); ghi nhận mốc phát triển công nghệ không gian của Việt Nam với vệ tinh viễn thông Vinasat-1 phóng năm 2008.
  • Hệ thống hóa thiết bị từ quang học đến tự động hóa: Trình bày chi tiết tiến trình công nghệ từ các dòng máy kinh vĩ kim loại cũ (TT50, TT5), máy kinh vĩ quang học (TB1, TT4, Theo 010, Theo 020, Theo 080) đến máy kinh vĩ điện tử số hóa và máy toàn đạc điện tử tích hợp công nghệ đo xa điện tử đa chức năng.
  • Gắn kết chặt chẽ với các giai đoạn xây dựng công trình: Xác định rõ vai trò của số liệu trắc địa trong 4 giai đoạn cụ thể của công trình: quy hoạch tổng thể (bản đồ tỷ lệ nhỏ), khảo sát thiết kế (bản đồ tỷ lệ trung bình, mặt cắt dọc/ngang, lập tổng bình đồ), thi công xây lắp (định vị trục, hệ thống công trình ngầm, lắp ghép kết cấu), và khai thác sử dụng (quan trắc lún, nghiêng, biến dạng theo chu kỳ; nếu sau 3 chu kỳ liên tiếp số liệu không đổi thì coi như công trình ổn định).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên hệ đào tạo cao đẳng kỹ thuật: Tài liệu học tập chính thức cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên nước thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 theo Quyết định 389ĐT/QĐ-CĐXD1, đồng thời dùng cho sinh viên các ngành kỹ thuật xây dựng công trình, xây dựng dân dụng và hạ tầng đô thị.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức toán học phổ thông và toán kỹ thuật cơ sở (hình học phẳng, lượng giác học, hàm số giải tích, ma trận tính toán cơ bản) cùng kiến thức vật lý đại cương (quang hình học, khúc xạ ánh sáng, sự truyền sóng điện từ trong khí quyển).
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Dùng làm tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án lý thuyết, thiết kế bài tập lớn, xây dựng đề cương thực tập thao trường và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá môn Trắc địa.
  • Cán bộ kỹ thuật và kỹ thuật viên hiện trường: Tài liệu tra cứu các công thức giải bài toán trắc địa cơ bản, phương pháp kiểm nghiệm - hiệu chỉnh thiết bị đo, và quy trình xử lý số liệu ghi sổ phục vụ công tác khảo sát, thi công tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với chương trình đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt theo khung chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng của Bộ Xây dựng, phục vụ trực tiếp cho ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên nước và khối ngành kỹ thuật xây dựng.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Người học cần trang bị kiến thức toán lượng giác (tính toán hàm $\sin, \cos, \operatorname{tg}$), hình học giải tích (tọa độ phẳng, định lý Pythagoras, hệ trục tọa độ), kiến thức vật lý về ánh sáng, thấu kính quang học và truyền sóng điện từ trong môi trường không khí.

3. Giáo trình phân loại các phương pháp đo độ cao như thế nào?

Chương IV phân loại 6 phương pháp đo cao gồm: đo cao hình học (máy thủy chuẩn tia ngắm nằm ngang, độ chính xác cỡ milimet), đo cao lượng giác (máy kinh vĩ tia ngắm nghiêng, độ chính xác cỡ xentimet), đo cao áp kế (dựa theo biến đổi áp suất khí quyển), đo cao thủy tĩnh (bình thông nhau dùng trong thi công), đo cao vô tuyến (sóng điện từ/âm), và đo cao vệ tinh GPS.

4. Làm thế nào để hạn chế và loại trừ các loại sai số trong đo góc?

Để hạn chế sai số đo góc, giáo trình hướng dẫn:

  • Đối với sai số do máy móc (trục ngắm không vuông góc với trục quay ống kính, trục quay ống kính không vuông góc với trục đứng): thực hiện đo ở cả 2 vị trí thuận kính và đảo kính rồi lấy trung bình.
  • Đối với sai số vạch khắc bàn độ: dời vị trí bàn độ sau mỗi vòng đo một góc bằng $180^\circ/n$.
  • Đối với sai số môi trường (khúc xạ, đối lưu không khí): bố trí tia ngắm cách xa mặt đất và vật cản tối thiểu $1\text{ m}$, tránh đo khi sương mù hoặc tầm nhìn kém.
  • Đối với sai số thao tác: định tâm cẩn thận bằng bộ phận dọi tâm quang học, cân bọt thủy dài chuẩn xác và ngắm vào phần gốc sào tiêu.

5. Giáo trình cung cấp những biểu mẫu ghi sổ kỹ thuật nào?

Giáo trình cung cấp đầy đủ các biểu mẫu chuẩn kỹ thuật bao gồm: mẫu sổ đo góc đơn (ghi nhận số đọc bàn độ ngang vị trí trái/phải, tính góc nửa lần đo, góc một lần đo và góc trung bình), mẫu sổ đo góc toàn vòng (ghi nhận hướng ngắm ban đầu, các hướng ngắm trung gian và khép vòng), cùng mẫu sổ đo góc đứng/góc thiên đỉnh (tính sai số chỉ tiêu $MO, MZ$ và giá trị góc $V, Z$).


Kết luận

Giáo trình Môn học: Trắc địa (Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, 2021) là tài liệu đào tạo kỹ thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống kiến thức từ cơ sở hình học Trái Đất, lý thuyết sai số quan trắc giải tích đến kỹ năng sử dụng thiết bị đo đạc thực địa.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững khái niệm hệ quy chiếu, mặt chuẩn, hệ tọa độ và lý thuyết sai số (Chương I); tiếp cận các kỹ thuật đo đạc thành phần gồm đo góc (Chương II), đo khoảng cách và định hướng (Chương III), đo độ cao (Chương IV); từ đó hoàn thiện năng lực xây dựng lưới khống chế (Chương V), biên vẽ bản đồ địa hình (Chương VI) và triển khai công tác trắc địa công trình (Chương VII).

Tài liệu là cơ sở khoa học giúp người học ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên nước và khối xây dựng làm chủ các phương pháp đo đạc, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát, thi công và quản lý công trình.