CHƯƠNG 1. CÔNG TRÌNH CÂU. Khái niệm chung về các công trình nhân tạo. Những vấn đề cơ bản trong thiết kế cầu.
Khái niệm chung và cấu tạo các loại mồ trụ cầu. Khái niệm chung và cấu tạo một số laoj gối cầu, khe co giãn. Đặc điểm, cấu tạo cầu dầm BTCT. Đặc điểm, cấu tạo cầu dâm liên hợp bản BTCT.
CHƯƠNG II. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ 1. Khai niệm chung 2. Trắc dọc và trắc ngang.
5, Kết cấu áo đ- ong. CONG TRINH CAU 1. Khái niệm chung, về các công trình nhân tạo. "Trên tuyến đường thường gặp rất nhiều các công trình như: cống, đường hằm.Đó là các công trình nhân tạo được xây dng để vượt qua các chướng ngại vật trên đường như: Sông, suối, khe sâu, đôi núi.1 Cầu: Cầu là một công trình thường sử dụng với dòng chảy có lưu lượng tương đối lớn, hoặc các khe sâu, có hay không có nước các thung lũng rộng hoặc cầu vượt các đường trong thành phố.
Vi vay trên các tuyến đường gặp nhiều công trình câu. Có thể với những dòng chảy nhỏ cũng có thê sử dụng cầu. Áp dụng trong nhiều địa hình khác nhau. ng trình dùng cho dòng chảy có lưu lượng nhỏ.
Cống nằm sâu dưới thiêu là 0.5m tinh từ đỉnh cống đến mặt đường. Tại vị trí cống mặt đường không bị gián đoạn như ở cầu mà vẫn liên tục, độ cứng của mặt đường cũng không thay đổi. Vì vậy với điều kiện địa hình có nền đường đắp cao <0,5m thì không cân công, khi đó sử dụng cầu nhỏ hoặc có các biện pháp kỹ thuật khác. tùy thuộc điều kiện cụ thể.
Với loại cống có mặt cắt ngang là đường tròn thi d là đường kính trong của ống cống và chính là khẩu độ của cống. Chiều cao đắt đắp là hạ được tính từ đỉnh cống đến vai đường.3 Ham: 'Hằm là công trình dẫn thường xuyên qua đồi núi, cũng có thể qua sông biển hoặc đường tàu điện ngầm trong các thành phó. Hầm là công trình nhân tạo tính toán phức tạp, thi công khó khăn trong điều kiện địa hình bắt buộc phải xuyên qua đồi núi, công trình hằm thường ít công hơn cầu và cống.4 Tường chắn it Li công trình giữ cho mái đất đắp hoặc mái hồ đào khỏi bị sạt trượt, tường chắn đất được sử dụng rộng rãi trong các ngành giao thông thủy lợi, xây dựng. Khi làm việc tường chắn đất tiếp xúc với khối đất sau tường và chụi tác dụng của áp lực đất.
Những vấn đề cơ bản trong thiết kế cầu. Khổ cầu, khổ giới hạn thông thường. Khái niệm : + Khổ giới hạn thông xe trên cầu: là khoảng không gian đ-ợc dành cho giao. thông trên cầu mà không bị bất kỳ công trình nào vi phạm, để đảm bảo an toàn giao thông cho các ph- ơng tiện giao thông.
+ Khổ giới hạn thông thuyền : là khoảng không gian đ- ợc dành cho giao thông. đ-ờng thuỷ d-ới cầu mà không có công trình nào vi phạm, để đảm bảo an toàn giao thông cho đ- ờng thuỷ. Quy định về khổ giới hạn : a. Cau đ- ờng ô tô : H: chiều cao cầu.
G : chiều rộng cẩi TT: chiều rộng vẻ hè. Khổ thông thuyển : Hạ: chiều cao thông thuyền. L„: ĩnh không thông thuyền. ' + MNTT: mực n-ớc thông thuyền.
Tải trọng dùng để thiết kế cầu : 2.Tổ hợp tải trọng và tác động : + Tổ hợp tải trọng chính : bao gồm trọng I-ợng bản thân kết cầu, hoạt tải xe chạy, áp lực đất gây ra và lực ly tâm. Khi tính về c- ờng độ phải tính riêng tr- ờng hợp chỉ có tinh tải tác dụng, trừ áp lực đất. + Tổ hợp tải trọng phụ : bao gồm một trong các tổ hợp tải trọng chính cùng phát sinh với tải trọng không phải là tải trọng chính (từ biến. + Tổ hợp tải trọng đặc biệt : bao gồm tải trọng động đất, hoặc do tai biến trong.
quá trình thi công.Tĩnh tải và các tác động tĩnh : + Tải trọng thẳng đứng: trọng l-ợng các cấu kiện xác định theo danh mục kê trong thiết kế hay trong khối I-ợng thiết kế và dung trọng vật liệu, trọng l-ơng các phụ kiện khác (cột điện, dây điện, thiết bị chiếu sáng, đ- ờng ống. + Tác động của ứng suất tr-ớc : trị số lực căng (nén) dự kiến trong đồ án thiết kế tại thời điểm kết thúc quá trình tạo ứng suất tr-ớc trong kết cấu. Trị số mất mát tiêu chuẩn của ứng suất tr-ớc phải xét trong từng tr-ờng hợp ứng với từng giai đoạn tính toán (chế tạo, xếp dỡ vận chuyển, lắp ráp và sử dụng). + Áp lực tĩnh của đất : áp lực thẳng đứng, áp lực nằm ngang .Hoạt tải xe và tác động của chúng : + Xe bánh xích : 60T X60: sin +Ð ong oto: H30: #1 I2T 12 a I2T 2T rã 2T 12T 10st Yo là Ie TIE †——TT t TT 1 4T +Ð ay aor sứ Ẩ 209 XB80: 12m 12m 1.4, Hệ số làn xe + Cầu I làn xe thì hệ số là I + Cầu 2 làn xe thì hệ số 0,9 + Câu 3 lần xe thì hệ số 0,8 + Cầu > 4 làn xe và cầu đ- ng sắt thì hệ số 0,7 2.
Lực lắc ngang : do xe lắc theo h- ớng nằm ngang gây ra trên mặt d- ờng xe Lye ly tâm : gây ra khi cầu đặt trên đ- ờng cong hoặc cầu cong. Tải trọng nằm ngang tiểu chuẩn : do lực hãm, lực kéo gây ra theo h- ớng. Hệ số động lực(lực xung kích) : do hoạt tải đoàn tàu và đoàn ô tô gây ra. Tải trọng gió : theo ph-ơng ngang cầu, theo ph-ơng dọc cầu bằng 60%: ph- ơng ngang cầu.
Lực ma sát : lực dọc nằm ngang đ-c truyền qua gối di động và gối cố định. Khái niệm chung và cấu tạo các loại mồ trụ cầu 3. Khái niệm chung về mố trụ cầu dằm. + Mố trụ cầu là bộ phận quan trọng trong công trình cầu, có chức năng đỡ kết cấu nhịp và truyền các tải trọng thẳng đứng, nằm ngang xuống đất nền.
+ Mố câu còn là bộ phận chuyển tiếp và đảm bảo xe chạy êm thuận từ đ-ờng vào cầu, trụ cầu còn có tác dụng phân chia nhịp cầu. + Mố trụ cầu là công trình thuộc kết cấu phân d- ới nằm trong vùng ẩm -ớt, dễ bị xâm thực, xói lở, bào mòn làm cho việc xây dựng, thay đổi, sửa chữa rất khó khăn. Do vậy, khi thiết kế cầu phải phù hợp với địa hình, địa chất, các điều kiện kỹ thuật khác và dự đoán tr- óc đ- ợc sự phát triển của tải trọng. + Mố trụ cầu phải đảm bảo những yêu câu về kinh tế, kỹ thuật, xây dựng và khai thác.
Đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật nghĩa là mố trụ sử dụng vật liệu một cách hợp lý, các kích th- ớc cơ bin d- ge chon sao cho có trị số nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo c- ờng độ, độ cứng, độ ổn định, không bị xói lở, lún sụt. yêu cầu về xây dựng, nghĩa là sử dụng những kết cấu lắp ghép, chế tạo sẵn trong công x-ởng, cơ giới hoá thi công. Đảm bảo yêu cầu vẻ khai thác, nghĩa là cho. phép thoát n- đc êm thuận d- ới cầu, đảm bảo mỹ quan của cầu, không cẩn trở sự.
đi lại d-ới câu trong câu v-ợt, chống bào mòn bể mặt mố trụ. Cấu tạo mố chữ U, mố chân dê. Các bộ phận mố cầu : 1.T-ờng đỉnh : là bộ phận chắn đất sau dâm chủ, có chiều cao tinh từ mặt cầu đến mặt kê gối.Mũ mố : là bộ phận kê gối câu, chịu áp lực trực tiếp từ kết cấu nhịp truyền xuống.T-ờng thân mố: là bộ phận đỡ t- dng đỉnh và mũ mố. 4:T-ờng cánh: là bộ phận chắn đất chống sụt lở của nền đ-ờng theo ph-ơng ngang cầu.Móng mổ : là bộ phận đỡ t- ờng tr- óc, t-ờng cánh.Bản quá độ : là bộ phận đảm bảo êm thuận vào cầu và giảm đ- ợc áp lực ngang của đất tác dụng lên mố do hoạt tải .Đất đấp nón mố : là bộ phận chống xói lở, lún sụt ta luy nền đ-ờng tại vị trí đầu cầu.
Cấu tạo mố chữ U, mố chân dê: 3.Cấu tạo mố chữ U (t-ờng cánh dọc): + Mố gồm các tấm mỏng bằng BTCT liên kết toàn khối với nhau tạo thành một hệ thống gồm t- dng tr- c, t- ờng cánh, mi md, + Để giảm khối l-ợng t-ờng cánh cho móng mố thì t-ờng cánh phía trên có. phần hãng, t-ờng cánh th-ờng có chiều dày lớn hơn chiều day t-ờng tr-ớc để đảm bảo ổn định chống lật cho mố. + Móng mố có chiều đầy 40-100 cm thay đổi từ chân t-ờng ra phía tr-ớc và u mố, phần hẳng của móng mố vẻ phía nhịp d-ge timh toán thoả mãn én chong lật. + Mố chữ U là loại mố nặng, đ- ợc áp dụng cho chiêu cao đất đắp H = 4-6m.
3 3 EY EH] eT eT Fee 1 | F—+>— 1- Ma m6, -T- ang cánh, 3- T- òng thân, 4' Móng mi 3.Cấu tạo mố t-ờng cánh xiên : + Mố t-ờng cánh xiên thuộc loại mố nặng.áp dụng với chiều cao đất đáp H = 4-6m + Với loại mố này, t- ờng cánh đ- ợc coi nh- t- ng chắn và chịu áp lực đất của nên đắp, có độ dốc bằng độ dốc ta luy nên đ- ờng. 2 1-T- ờng thân, 2- Móng tr- óc, 3- T- ong xiên, 4- Móng xiên. + So với mố chữ U, khối I-ơng vật liệu làm t-ờng cánh xiên giảm hơn nhiều, do tiết diện t- ong cánh xiên có chiều dày nhỏ dần và diện tích mặt t-ờng nhỏ. + Mố có t-ờng cánh xiên, đảm bảo dòng chảy hoặc giao thông d-ới cầu tốt hơn, nh- ng việc chuyển tiếp từ đ- ờng vào cầu kém hơn.Cau tao mé vai : + Khi chiều cao dip đất lớn H = 5- 20 m, thi mố chữ U và mố t- ờng cánh xiên không thích hợp, vì t- ờng cánh lớn.
Do vậy phải dùng mố vùi. 1~T- òng đỉnh, 2- Mũ mố, 3- T- Ong tr- óc, 4- Móng mố, 5- T- ờng cánh, 6- Tấm kê gối. + Kích th-ớc mố đ-ợc giảm nhỏ do phân lớn nón mố đ- ợc đắp lấn ra phía tr-6c mố, thân mố đ- ge chon lấp sâu và nền đắp t- ờng cánh d- ợc rút ngắn. + Mố vùi ảnh h- ởng đến môi tr-ờng và dòng xe cộ d- di câu.Cấu tạo mố chân dê : + Mố chân đê gồm một cột đứng và một cột xiên, tạo thành một khung hình tam giác vuông.
+ Mố này áp dụng khi chiêu cao dat dap H = 4- 10 m và nhịp L =< 42 m. + Để các xà mũ không bị uốn thì các cột d- ge bố trí đúng tim dầm chủ.