i T Go mi bu, PVCU ee ORCL URAL RL AD xế VEY GIAO TRINH MO DUN THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG Hà Nội, 2017 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun:Thí nghiệm hiện trường NGHE: THi NGHIEM VA KIEM TRA CHAT LƯỢNG CÀU ĐƯỜNG BO TRINH DO: CAO DANG Hà Nội — 2017 TUYEN BO BẢN QUYỀN. Tài liệu nảy thuộc loại sách giáo trình nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MÐ 24 LỜI GIỚI THIỆU Chương trình khung quốc gia nghề 7h nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc theo phương pháp DACUM.
Chương trình đã được ban hành năm 2009, tuy nhiên từ đó đến nay vẫn chưa có tài liệu chính thức nào ban hành về các tài liệu, giáo trình cho nghề này. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên giảng dạy và học sinh, sinh viên có tải liệu học tập, tham khảo,việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Giáo trình nội bộ “ Thí nghiệm kiểm tra hiện trường xây dựng đường bộ” được biên soạn trên cơ sở để cương chương trình mô đun 24 - Thí nghiệm kiểm tra hiện trường. xây dựng đường bộ trong chương trình khung nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ.
Thí nghiệm hiện trường hiện nay được sử dụng khá phổ biến, bên cạnh các thí nghiệm trong phòng vì các ưu điểm của nó: Thu thập được nhiều số liệu hơn, phản ánh chính xác tính chất xây dựng của nền, mặt đường trong trạng thái tự nhiên của nó. Nói chung công tác thí nghiệm, kiểm tra hiện trường xây dựng đường bộ khá phong phú. Giáo trình nội bộ “ Thí nghiệm kiểm tra hiện trường. xây dựng đường bộ ”' được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, đi sâu vào các thí nghiệm hiện trường kiểm tra độ chặt nền đường và các thí nghiệm kiểm tra chất lượng mặt đường nhựa.
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã cập nhật các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam áp dụng trong lĩnh vực thí nghiệm hiện trường, đồng thời đã tham khảo nhiều tài liệu tiêu chuẩn nước ngoài, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được những góp ý cả về nội dung lẫn hình thức của bạn đọc để tải liệu ngày cảng hoàn thiện hơn. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. GIỚI THIEU MO DUN BÀI I: XÁC ĐỊNH ĐỘ AM, KHOI LUQNG THE TICH CUA DAT TRONG LOP KET CAU BANG PHUONG PHAP ROT CAT 1.
Khái niệm chung: 2. Dụng cụ - Thiết bị thí nghiệm: 3. Trình tự thí nghiệm: 4. Tính toán kết quả.
BÀI 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ ÂM, KHÓI LƯỢNG THÊ TÍCH CỦA ĐÁT TRONG LỚP KÉT CÁU BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐẠI. Khái niệm chung; 2. Dụng cụ — Thiết bị thí nghiệm: 3. Trình tự thí nghiệm: 4.
Tính toán kết quả. PHU LỤC: HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM KIEM TRA DO CHAT THEO PHUONG PHAP PHONG XA BÀI 3: XÁC ĐỊNH CHỈ SO SUC CHIU TAI CBR HIEN TRUONG. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ — Thiết bị thí nghiệm: 3.
Trinh tự thí nghiệm: 4. Tính toán kết qu: BÀI 4: XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HÔI “*E'' NỀN ĐƯỜNG BẰNG TÁM ÉP. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ — Thiết bị thí nghiệm: 3.
Trình tự thí nghiệm: BÀI 5: XÁC ĐỊNH MÔ ĐƯN ĐÀN HỎI **E'" CHUNG CỦA ÁO DUONG BANG CAN BENKENMAN. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ - Thiết bị thí nghiệm: 3. Trình tự thí nghiệm: Chỉ tị Tiêu chuẩn qui địi 4.
Tinh toán kết quả. BÀI 6: XÁC ĐỊNH ĐỘ BANG PHANG MAT DUONG BANG THUGC 3M 1. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ ~ Thiết bị thí nghiệm: 3.
Trinh tự thí nghiệm: 4. Đánh giá kết quả. An XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM MẶT ĐƯỜNG BẢNG PHƯƠNG PHAP RAC CAT. Khái niệm chung: 2.
Dụng cụ - Thiết bị thí nghiệm: 3. Trình tự thí nghiệm: 4. Tính toán xứ lý kết quả GIỚI THIỆU MÔ ĐUN MÔ ĐUN: THÍ NGHIỆM KIÊM TRA. HIỆN TRƯỜNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ Mã mô đun: MĐ24 Vi tri, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Là mô đun được bố trí cho người học sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở từ MH 07 đến MĐ23.
- Médun nay mô đun chuyên môn nghề, nhằm cung cấp cho người học cách kiểm tra, xác định các chỉ tiêu cơ lý kết cấu nền, mặt đường. Mục tiêu của mô đun: Hoc xong mé dun nay, người học. có khả năng: - Trinh bày được ý nghĩa các thí nghiệm hiện trường xây dựng đường bộ. ~ _ Trình bày được các bước thí nghiệm theo đúng quy trình thí nghiệm.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ~ _ Thực hiện được các bước thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn. ~ _ Tính toán và báo cáo chính xác các kết quả thí nghiệm. - _ Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, chính xác, trung thực. - _ Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung của mô đun:. Thời gian Số Ten cdc bài = TT trong mô đun Tees Ly thuyét ‘Tie Kiểm tra" số hành 1 | Xác định độ ẩm, khối | 16 3 13 lượng thể tích của đất | trong lớp kết cấu bằng ¡ phương pháp rót cát 2| Xác định độ ẩm, khối 12 2 9 1 lượng thể tích của đất trong lớp kết cầu bằng phương pháp dao đai 3_ | Xác định chỉ số sức 16 2 14 chịu tải CBR hiện trường 4 | Xác định môđunđàn | l6 2 l3 1 hồi ““E'" nền đường, bằng tắm ép cứng Š | Xác định mô dun din | l6 2 l3 1 hồi '“E' chung của áo đường bằng cần Benkenman 6. | Xác định độ bằng 12 2 10 phẳng mặt đường bằng. thước 3m 7_ | Xác định độ nhám mặt |_ 12 2 9 1 đường bằng phương pháp rắc cát Cộng 100 18 81 4 “Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành Bài 1: Xác định độ ẩm, khối lượng thể tích của đất trong lớp kết cấu bằng phương pháp rót cát I.
Metiêu Học xong bài này, người học có khả năng: - Trinh bay duge nội dung các bước độ ẩm, khối lượng thể tích của đất trong lớp kết cấu bằng phương pháp rót cát ~ _ Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị liên quan đến thí nghiệm. ~ _ Thực hiện được các bước độ ẩm, khối lượng thể tích của đắt trong lớp kết cấu bằng phương pháp rót cát theo đúng quy trình thí nghiệm ~_ Tính toán, báo cáo chính xác các số liệu thí nghiệm. - Làm việc nghiêm túc cẩn thận, báo cáo trung thực. ~ _ Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.
- Nội dung bài học: 1. Khái niệm chung: Để kiểm tra chất lượng đầm nén khi thi công nền và mặt đường, người ta so sánh khối lượng thể tích khô của vật liệu tại lớp kết cấu với khối thé tích khô. lớn nhất xác định từ thí nghiệm đầm nén trong phòng. Hệ số đó gọi là hệ số độ.
chặt K:K =V, /Y" Khối lượng thể tích y (gọi là khối lượng thể tích khô) là khối lượng của một đơn vị thể tích đắt khô có kết cấu tự nhiên, tính bằng g/cm”. Khối lượng thể tích khô bằng tỷ số giữa khối lượng đất khô (my) và thể tích của mẫu đất có kết cấu tự nhiên (v). Đối với các loại đất không thay đổi thể tích khi sấy khô thì khối lượng thể tích khô có thể xác định trực tiếp bằng cách cân mẫu đắt khô tuyệt đối (Sấy khô ở 100-105°C đến khối lượng không đổi). Đối với đất bị co ngót khi sấy khô thì khối lượng thể tích khô được tính theo công thức sau: > Muén thi nghiệm „tại hiện trường thì đồng thời ta phải tiến hành 2 thí nghiệm sau: 40 + Xác định khối lượng thể tích ẩm y, của vật liệu tai hiện trường + Thí nghiệm xác định độ ẩm W của vật liệu tại hiện trường (theo phương pháp đốt cồn hoặc rang sấy).
Có kết quả của 2 thí nghiệm trên ta tính được dung trọng khô của vật liệu tại hiện trường, Vw +0,01lw Để xác định yw người ta còn sử dụng các phương pháp do sau: ~ Phương pháp rót cát ~ Phương pháp màng mỏng - Phương pháp đao đai (dao vòng )đối với vật liệu là đất và đất lẫn ít sỏi sạn nhỏ. ~ Phương pháp bọc sáp - Phương pháp dùng phao Ka-va-li-ép, ( dùng khi đắt không lẫn sỏi sạn). Ngoài ra, đối với một số loại vật liệu tương đối đồng nhất như bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, người ta sử dụng phương pháp hiện đại hơn: phương, pháp phóng xạ gam-ma; dựa theo nguyên lý đo tốc độ truyền xạ của các tỉa này trong vật liệu dé suy ra độ chặt của vật liệu. Vật liệu càng chặt thì tốc độ truyền xạ càng nhanh.
Để đo, người ta chỉ việc đặt máy phóng xạ trên bề mặt kết cấu và đo tốc độ truyền xạ từ 2 điểm nào đó trên kết cấu, máy sẽ cho kết quả tự động về tốc độ truyền xạ, từ đó ta bảng mẫu xác định sẵn trong phòng về quan hệ “tốc độ - dung trọng vật liệu”. Phương pháp này nhanh và chính xác, nhưng đầu tư thiết bị dat tiền hơn nhiều so với các phương pháp trên. Trong bài này, hướng dẫn thí nghiệm theo phương pháp rót cát, thực hiện theo 22 TCN 346-06. Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm xác định khối lượng thể tích khô của lớp vật liệu (đất, đắt gia có, đá gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên.) tại hiện trường bằng phễu rót cát.
Trường hợp lớp vật liệu thí nghiệm có chứa hạt quá cỡ, việc xác định hệ số đầm chặt K sẽ được tiến hành theo hướng dẫn trong Phụ lục B của quy trình 22 TCN 333-06. Quy trình này chỉ áp dụng cho những loại vật liệu có không quá 50% lượng hạt nằm trên sàng 19,0 mm. Dụng cụ — Thiết bị thí nghiệm: Bộ phễu rót cát: gồm có 3 phần là bình chứa cát, thân phễu và để định vị. Các kích thước của bộ phổu rót cát được mô tả tại Hình 1.