GIAGHONG VAN TAI TRƯỜNG CA0 ĐẰNG 6IA0 THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG Ï GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THI NGHIEM DA Hà Nội, 2017 BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH - Mô đun: Thí nghiệm đá NGHE: THI NGHIEM VA KIEM TRA CHẤT LƯỢNG CAU DUONG BO TRINH DO: CAO DANG Hà Nội - 2017 BÀI 1: LÁY MẪU THÍ NGHIỆM (TCVN 7872 ~ 1: 2006) 1. Quy định chung Mẫu cốt liệu lớn (đá) được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc tính tự nhiên của cốt liệu lớn và đại điện cho lô cốt liệu lớn cần thử. Lô cốt liệu lớn là khối lượng cốt liệu do một cơ sở sản xuất trong một ngày và được giao nhận cùng một lúc. Nếu cốt liệu được sản xuất theo từng cỡ hạt riêng biệt thì lô cốt liệu là khối lượng cốt liệu của cùng một cỡ hạt được sản xuất trong một ngày.
Khối lượng một lô cốt liệu lớn trong kho không lớn hơn 300 tắn hoặc khoảng 200 mét khối. Mẫu được sấy khô đến khối lượng không cốt liệu lớn được sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho tới khi chênh lệch giữa hai lần cân không vượt quá 0,1 % khối lượng. Thời gian giữa hai lần cân liên tiếp không ít hơn 30 phút. Mẫu thử, thiết bị và vật liệu dung cho quá trình thử, phải được bảo quản đạt nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi sử dụng.
Dụng cụ và thiết bị: - _ Cân kỹ thuật chính xác đến 0,Igam. ~_ Dụng cụ xúc mẫu hoặc lấy mẫu trên băng chuyền bằng gỗ hoặc bằng kim loại. ~ _ Thiết bị chia tư mẫu: gồm hộp chứa mẫu và máng chia mẫu mô tả như hình duới đây. Chiều rộng khe chảy của máng chia mẫu phải lớn hơn 1,5 lần kích thước hạt cốt liệu lớn nhất.
Léy mẫu thứ * Lẫy mẫu ban đầu Trên các băng chuyền, mẫu ban đầu được lấy định kỳ từ 0,5 giờ đến 1giờ và lấy trên suốt chiều ngang băng chuyển. Nếu cốt liệu có tình đồng nhất thì thời gian giữa hai lần lấy có thể kéo dài hơn. Trong kho chứa, mẫu ban đầu của cốt liệu được lấy từ nhiều điểm liệu lớn từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy ra có tính chất đại điện cho cả lô cốt Nếu cốt liệu lớn ở trong các bể chứa thì phải lấy cả mặt trên và mặt dưới của bề chứa. Mỗi lô cốt liệu lớn lấy từ 10 - 15 mẫu ban đầu.
Chú thích: «_ khi chiều rộng băng chuyển lớn hơn hay bằng 1000mm thì lấy mẫu ban đầu bằng cách chặn ngang một phần băng tải bằng thanh gỗ cho vật liệu rơi vào khay chứa «_ Nếu kho chứa là các hộc chứa thị mẫu ban đầu được lấy ở lớp trên mặt và lớp đưới đáy hộc chứa, lớp dưới đáy hộc lấy bằng cách mở cửa đáy hộc chứa cốt liệu để cho cốt liệu tự rơi ra. * Khối lượng mẫu ban đầu 'Tuỷ theo độ lớn của hạt cốt liệu lớn khối lượng ban đầu được quy định trong bảng 1 BANG 1: KHOI LUQNG MAU BAN DAU CUA COT LIEU LON (10) Kích thước lớn nhất của hạt | Khối lượng mẫu ban đầu (kg) cốt liệu (mm) 10 25 20 5,0 40 100 70 15,0 1.3 Rút gọn mau Gộp các mẫu đã lấy theo 2.1 và rút gọn mẫu theo quy tắc rút gọn mẫu như sau: Các mẫu ban đầu sau khi lấy theo 2.1 được gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư hoặc phương pháp chia đôi bằng thùng chứa có máng (Hình 1) để có mẫu trung bình. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tu: Đỗ cốt liệu lớn trên nền phẳng khô và sạch, không thấm nước. San phẳng mặt mẫu và kẻ 2 đường thằng vuông góc để chia mẫu thành 4 phần.
Lấy 2 phần bắt kỳ đối đỉnh nhau, gộp lại làm 1. sau đó lại trộn kỹ va rút gọn phần mẫu gộp như trên cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết. Rút gọn mẫu bằng thùng chứa có 2 máng : Đỗ mẫu cốt liệu lớn vào thùng chứa, san phẳng rồi mở máng cho cốt liệu lớn chảy theo 2 mang chia ra 2 phía vào 2 khay chứa ở ngoài. Dùng một nửa (khối lượng cốt liệu lớn của một máng) để tiếp tục đổ vào thùng chứa rút gọn như thế cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết.
Từ mẫu trung bình đã rút gọn, lấy ra mẫu thí nghiệm cho từng chỉ tiêu với các khối lượng quy định trong bảng 1. Chú thích: Có thể xác định nhiều chỉ tiêu từ 1 mẫu thử nếu trong quá trình thử tính chất của cốt liệu lớn không bị thay đi * Mẫu trung bình Tuỳ theo cỡ hạt, khối lượng mẫu trung bìnhcủa cốt liệu lớn dùng để thử mỗi loại chỉ tiêu được lấy từ mẫu đã rút gọn theo 2.3 không được nhỏ. hơn 4 lần khối lượng của mẫu được nêu trong bảng 2 : BANG 2: KHOI LUQNG NHO NHAT CUA MAU THỨ bE XAC DING TINH CHAT CUA COT LIEU LON (DA) 'Khối lượng nhỏ nhất của mẫu cốt liệu lớn cần thiết để thử tuỳ theo cỡ hạt (kg) Tên phép thử | Từ5mm[ Từ Từ Từ Trên - 10mm | 10mm- | 20mm- | 40mm- | 70mm 20mm =) 40mm | 70mm 1. Xác định khdi lượng riêng khối Q„s 1,0 25 25 25 lượng thể tíh và độ hút nước của đá 2.
Xác định khối lượng thể tích XỐP œss l1ss 1300 |600 |600 và độ hồng của đá 3. Xác định thành | 5,0 10,0 20,0 30,0 50,0 phần cỡ hạt 4.0 15,0 | 15,0 lượng chung bụi, bùn, set Khối lượng nhỏ nhất của mẫu cốt liệu lớn cần thiết đễ thử tuỳ theo cỡ hạt (kg) Tên phép hứ [Từ5mm| Từ Từ Từ | Trên - 10mm | 10mm- | 20mm- | 40mm- | 70mm 20mm | 40mm | 70mm 5.0 lượng hat thoi det 6. Xác định độ nén đập trong xilanh ° đường tính tong lọ 0.8 + + + của xilanh 75mm - đường kính trong 60 60 60 # + của xilanh 150mm 8. Xác định độ hao + + mòn khi va 4/199 =| 100 =| 200 trong mấy Los Angeles CHÚ THÍCH 1.
Đá dăm thuộc cỡ hạt dẫu + trước khi đem thử phải đập vỡ để đạt cỡ hạt nhỏ hơn kích thước của cỡ hạt liền kẻ trong bảng 2, sau đó lấy khối lượng mẫu bằng khối lượng mẫu của cỡ hạt mới nhận được. Đề tiến hành một số phép thử đả dăm hoặc sói, khối lượng mẫu cần thiết lấy bằng tổng khối lượng các mẫu cho từng phép thử: 2. Biên bản lấy mẫu Biên bản lấy mẫu phải có đẩy đủ các nội dung sau: ~ _ Tên và địa chỉ của tổ chức (đơn vị) lẫy mẫu. ~_ Nơi lấy mẫu hoặc nơi gửi mẫu đến thí nghiệm.
~_ Loại cốt liệu. ~ _ Khối lượng của mẫu. ~_ Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu. ~ _ Người lấy mẫu.
- _ Viện dẫn tiêu chuẩn này. BÀI 2 : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT (TCVN 7872 2: 2006) 1. Khái nỉ ệm Đá dùng trong xây dựng là các loại đá được nghiễn vỡ từ đá nguyên khối thành các cỡ hạt có kích thước khác nhau. Đá dùng cho bêtông nhựa, bêtông ximăng hoặc đá cấp phối dùng làm lớp móng đường thường bao gồm nhiều kích cỡ lớn nhỏ khác nhau, có như vậy sau khi đầm lèn mới đạt được độ chặt cao, độ hồng thấp.
Tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng vật liệu có những yêu cầu khác nhau vẻ thành phần hạt. Thành phần hạt là chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá % các hạt có kích thước khác nhau trong một tập hợp vật liệu dạng rời. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng để xác định thành phần hạt của cốt liệu lớn (đá dăm). Thiết bị thử - _ Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1gam ~ _ Bộ sảng tiêu chuẩn có kích thước mắt sàng: 2,5mm; 5mm; 10mm; 20mm; 40mm; 70mm; 100mm.
Lẫy mẫu và chuẩn bị mẫu thử Lấy mẫu cốt liệu lớn theo Bài 1. Trước khi đem thử mẫu được sấy đến khối lượng không đổi và đẻ nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm. Tiến hành thứ a. Cân một lượng mẫu thử đã được chuẩn bị ở phần 3 với khối lượng.
phù hợp kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu lớn được nêu trong bang 1 BANG 1: KHOI LUQNG MAU TUY THUQC VAO KiCH THƯỚC LON NHAT CUA HAT COT LIEU LON Kích thước danh nghĩa lớn nhất của Khối lượng mẫu không nhỏ hơn hạt cốt liệu (Dmax), mm Kg 10 5 20 5 40 10 70 30 Lớn hơn 70 50 b. Xếp chồng từ trên xuống dưới bộ sàng tiêu chuẩn theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ như sau: 100mm; 70mm; 40mm; 20mm; 10mm; Smm và đáy sàng. Đỗ dần dần cốt liệu đã cân ( trong bảng 1) vào sảng trên cùng rồi tiến hành sảng. Chú ý chiều dày lớp cốt liệu đổ vào mỗi sảng không được vượt quá kích thước hạt lớn nhất trong sàng đó.
'Có thể dùng máy lắc sàng hoặc sàng bằng tay. Khi dùng máy lắc sàng thì thời gian sảng theo quy định của từng. loại máy Khi sàng bằng tay thì thời điểm kết thúc sàng cho mỗi cỡ sảng là: Khi sàng liên tục trong vòng 1 phút mà lượng lọt qua mỗi sàng không lớn hơn 0,1% khối lượng mẫu thử ở sing đó. Cân lượng sót trên từng sàng chính xác đến 0,1g.
Tính kết quả © Luong sot riéng biệt trên từng sàng ký hiệu là (ai) tính bằng % khối lượng lấy chính xác đến 0,1% theo công thức : Trong đó: ai : là lượng sót riêng biệt trên từng sảng có kích thước mắt sàng tính bằng % mi: là khối lượng phần còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng. thứi,tính bang gam. m: là khối lượng mẫu thử lấy tương ứng theo bảng 1 * Lượng sót tích luỹ trên kích thước mắt sàng thứ i, ký hiệu là (Ai): Là tổng lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sảng lớn hơn nó và lượng sót riêng trên bản thân đó. Lượng sót tích luỹ (Ai) tính bằng % khối lượng, chính xác tới 0,1% khối lượng, theo công thức: i Ai=ai+.
at ano Trong đó: ai: à lượng sót riêng biệt trên sảng có kích thước mắt sàng thứ ¡, tính bằng % khối lượng. 70: là lượng sót riêng trên sàng có kích thước 70mm, tính bằng % khối lượng, 6. Báo cáo thí nghiệm Báo cáo thí nghiệm cần có các thong tin sau: Loại và nguồn gốc cốt liệu lớn (đá). 'Tên kho, bãi hoặc công trường.
Vị trí lấy mẫu. Ngày lấy mẫu. "Ngày làm thí nghiệm. Bộ sàng dùng để thí nghiệm.
Lượng sót trên từng sàng, tinh theo (%) khối lượng. Lượng sót tích luỹ trên từng sàng, tính theo (%) khối lượng. Cỡ hạt lớn nhất, cỡ hạt nhỏ nhất. Tên người thí nghiệm.
Đơn vị thí nghiệm. Viện dẫn tiêu chuẩn nay.