GIAONTHONG VAN TA\ TRƯỜNG GA0.ĐĂNG GIA0 THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG Ì @Q VEY GIAO TRINH MO DUN THÍ NGHIỆM BE TONG NHUA Hà Nội, 2017 BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TALTRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Thí nghiệm bê tông nhựa NGHÈ: THÍ NGHIỆM VÀ KIÊM TRA CHÁT LƯỢNG CÀU ĐƯỜNG BỘ TRINH DO: TRUNG CAP Hà Nội - 2017 TUYEN BO BAN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ nên các nguồn théng tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm. Mã tài liệu: MB 22 LỜI GIỚI THIỆU Chương trình khung quốc gia nghề 7h nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã được xây đựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc theo phương pháp DACUM. Chương trình đã được ban hành năm 2009, tuy nhiên từ đó đến nay vẫn chưa có tài liệu chính thức nào ban hành về các tài liệu, giáo trình cho nghề này.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên giảng dạy và học sinh, sinh viên có tải liệu học tập, tham khảo,việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Giáo trình nội bộ “ Thí nghiệm bê tông nhựa” được biên soạn trên cơ sở đề cương chương trình mô đun 22 Thí nghiệm bê tông nhựa trong chương trình khung nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ. 'Bê tông nhựa là hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ đã thiết kế. Bê tông nhựa được dùng làm mặt đường ô tô, sân bãi, sân bay .Mặt đường làm bằng bê tông nhựa cho phép thỉ công cơ giới hoá cao, với tốc độ nhanh, có độ bằng phẳng tốt, xe chạy êm thuận, thời gian sử dụng tương đối lâu.
Giáo trình nội bộ này được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, đi sâu vào trình bày nội dung và trình tự các bước tiến hành thí nghiệm xác định đặc trưng cơ lý của bê tông nhựa để phục vụ công tác thi công. và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã cập nhật các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam áp dụng trong lĩnh vực thí nghiệm bê tông nhựa, đồng thời đã tham khảo nhiều tài liệu tiêu chuẩn nước ngoài, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được những góp ý cả v nội dung lẫn hình thức của bạn đọc để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn.
MỤC LỤC LOI GIGI THIEU. GIỚI THIỆU MO DUN MÔ ĐUN: THÍ NGHIỆM BÊ TÔNG NHỰA. Bai 1: KHAI NIEM CHUNG. Phân loại bê tông nhựa 3, Vật liệu chế tạo bê tông nhự: 4.
Yêu cầu về chất lượng với hỗn hợp bê tông nhựa BÀI 2: CHÉ TẠO MẪU BÊ TÔNG NHỰA THEO PHƯƠNG PHÁP. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ thí nghiệm: 3. Tiến hành chế tạo mẫu: BÀI 3: XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG KHÓI VÀ KHÓI LƯỢNG THẺ TÍCH CỦA.
BE TONG NHUA 1. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ thí nghỉ 3. Trinh tự tiền hành BÀI 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT LU LÈN BÊ TÔNG NHỰA.
Khái niệm chung: 2. Cách xác định: BÀI 5: XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG LỚN NHẤT VÀ KHÓI HƯỚNG RIENG CUA BE TONG NHUA. Khái niệm chung: 2. Dụng cụ — Thiết bị thí nghiệm: 3.
Trình tự thí nghiệm: BÀI 6. XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG CỦA COT LIEU KHOANG TRONG BE TÔNG NHỰA. Khái niệm chung: 2. Trình tự thí nghiệm: BÀI 7.
XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DAC TÍNH THE TICH CUA BE TONG NHUA TRONG BÊ TÔNG NHỰA. Xác định độ rỗng cốt 3. Xác định độ rỗng lắp đầy nhựa: BÀI 8. XÁC ĐỊNH ĐỘ ÔN ĐỊNH, ĐỘ DẺO MARSHALL 1.
Khái niệm chung: 2. Dụng cụ thí nghiệm: 3.Trình tự thí nghiệm BÀI 9. XÁC ĐỊNH ĐỘ ÔN ĐỊNH CÒN LẠI CỦA BÊ TÔNG NHỰA. Công thức tính: BÀI 10.
XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẢY NHỰA. Khái niệm chung: 2. Thiết bị, dụng cy. Trình tự thí nghiệm re BÀI 11: XÁC ĐỊNH HAM LUQNG NHUA TRONG BE TÔNG NHỰA.
Khái niệm chung: 2. Dụng cụ thí nghiệ 3. Trình tự thí nghiệm. BÀI 12: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠTTCÓT LIỆU CỦA BÊ TÔNG NHỰA THU ĐƯỢC SAU KHI TÁCH NHỰA.
Khái niệm chung: 2. Dụng cụ thí nghiệm 3. Trình tự thí nghiệm BÀI 13: XÁC ĐỊNH ĐỘ GÓC CẠNH CUA CAT. Khái niệm chung: 2.
Dụng cụ, thiết bi: GIGI THIEU MO DUN MO DUN: THI NGHIỆM BÊ TÔNG NHỰA. Mã mô đun: MĐ22 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - La mé đun được bố trí cho người học sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở từ MH 07 đến MĐI18. - Médun nay mô đun chuyên môn nghề, nhằm cung cấp cho người học cách. kiểm tra, xác định các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa ở trong phòng thí nghiệm.
Mục tiêu của mô đun: Học xong mô đưn này, người hoc có khả năng: ~ _ Trình bày được ý nghĩa các phép thử tính chất cơ lý của bê tông nhựa. - _ Trình bày được các bước thí nghiệm theo đúng quy trình thí nghiệm. - _ Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ~ _ Thực hiện được các bước thí nghiệm theo đúng quy trình thí nghiệm. - _ Tính toán và báo cáo chính xác các kết quả thí nghiệm.
- _ Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, chính xác, trung thực. ~ _ Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp. Nội dung của mô đun: T Thời gian Số 'Tên các bài - TT trong mô đun. Tổki Lý thuyết „| Thị we | idm-= tra’ 1 | Khai nigm chung 3 3 2 | Chế tạo mẫu bê tông nhựa theo phương 20 3 pháp Marshall 3 | Xa định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích, 12 1 10 1 | của bê tông nhựa.
4 | Xác định độ chặt lu len 5 | Xác định tỷ trong lớn [nhất và khối lượng, 12 1 ( riêng của bê tông nhựa. 6 | Xác định tỷ trọng của. cốt liệu khoáng trong 24 3 | BIN 7 _| Xác định các chỉ tiêu | aie tính thể tích của| 5 2 2 1 8 jXác định độônđịh, „ : | d6 déo Marshall 9 | Xác định độ ồn định es. lại của bê tông| 8 1 10 [xe (nh định độ chảy 8 1 tựa 11 | Xác định hàm lượng nhựa trong bê tong) 16 2 l3 1 {sh 12 | Xác định thành phần (hạ trong hỗn hợp bê | 8 1 7 | tông nhựa 13 | Xác định độ góc cạnh ạ 1 é t của cát Cộng 140 21 115 4 “Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa l thuyét với thực hành được tính vào giờ thực hành: Bài 1: KHÁI NIỆM CHUNG 1 Muyctiéu Hoe xong bai này, người học có khả năng: ~ _ Trình bày được khái niệm và phân loại bê tông nhựa.
~_ Mô tả được yêu cầu của các thành phần vật liệu sử dụng chế tạo bê tông. -_ Áp dụng để lập được kế hoạch kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu chế tạo b tông nhựa và hỗn hợp bê tông nhựa. ~ _ Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp. Nội dung bài học: 1.
Khái niệm: 'Bê tông nhựa là hỗn hợp gồm các cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng ) có. tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường theo. tỷ lệ đã thiết kế. Sau khi rải và lu lèn chặt, ta được lớp bê tông nhựa, được sử dụng nhiều trong các kết cấu mặt đường cắp cao, đường cao.
tốc, sân bãi, sân bay. Mặt đường làm bằng bê tông nhựa cho phép thi công cơ. giới hoá cao, với tốc độ nhanh, có độ bằng phẳng tốt, xe chạy êm thuận, thời gian sử dụng tương đối lâu. Phân loại bê tông nhựa 2.1 Phân loại theo cỡ hạt danh định lớn nhất của cót Cỡ hạt lớn nhất danh định của cốt liệu là cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 109.
Theo cách phân loại này, bê tông nhựa thường được phân thành các loại có. cỡ hạt danh định lớn nhất là: 37,5 mm; 25,0 mm; 19,0 mm; 12,5 mm; 9,5 mm và 4,75 mm_ (tương ứng với việc phân loại theo cỡ hạt lớn nhất là 50 mm; 37,5 mm; 25,0 mm; 19,0 mm; 12,5 mm và 9,5 mm).2 Phân loại theo đặc tính của cấp phối hỗn hợp cốt liệu Theo đặc tính của cấp phối cót liệu, bê tông nhựa thường được phân thành các loại: BTN có cấp phối chặt (dense graded mix); bê tông nhựa chặt có độ rỗng. dư nhỏ, thường từ 3 -6%. 40 BTN cé cp phéi gidn doan (gap graded mix); Đường cong cấp phối cốt liệu của loại bê tông nhựa này có xu thế gần nằm ngang tại vùng cỡ hạt trung gian, bê tông nhựa cấp phối gián đoạn thường có độ rỗng dư lớn hơn so với bê tông nhựa chặt.
BTN có cấp phối hở (open graded mix). Đường cong cấp phối loại này có xu thể gần thẳng đứng tại vùng hạt cốt liệu trung gian, gần nằm ngang và có giá trị gần bằng không (0) tại vùng hạt cốt liệu mịn. này có độ rỗng dư lớn do không đủ lượng hạt min lap day lỗ rỗng giữa các hạt thô. Thường được gọi là BTN rỗng.
BTN rỗng có độ rỗng dư lớn nhất so với bê tông nhựa chặt va bê tông nhựa cắp phối gián đoạn. Loại bê tông nhựa rỗng làm lớp móng (base course), thường không sử dụng bột khoáng, có độ rỗng dư từ 7% đến 12%.3 Phân loại theo độ rằng dư 'Theo độ rỗng dư, bê tông nhựa thường được phân thành các loại: BIN chit, có độ rỗng dư từ 3% - 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dưới. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. BTN rỗng, bao gồm các loại BTN có độ rỗng dư có độ rỗng dư từ 7% đến 12% và chỉ dùng làm lớp móng.4 Phân loại theo vị trí và công năng trong kết cầu mặt đường Theo vị trí và công năng trong kết cấu mặt đường, bê tông nhựa thường được phân thành các loại: BTN có độ nhám cao, tăng khả năng kháng trượt: sử dụng cho đường ô tô cấp cao, đường cao tốc.