LỜI MỞ ĐẦU Bài 1: Công tác đo đạc trong thi công nên và móng. Định vị mỗ, trụ trước khi thi céng. Công tác đo đạc trong quả trình thì công. Độ chính xác trong đo đạc.
s Bai 2: Thi công hồ móng đào tran và hồ móng có đào chống vách. Hồ móng đảo trần 1.1, Đào đất bằng máy ủi, kết hợp thủ côn 1. Đảo hô móng bằng máy đảo gầu nghị. Biện pháp thì công: 1.4, Biện pháp tổ chức thi công:.
Trình tự thì công bao gém các Bước. Máy móc thi công gôm: 2.Thi công hô móng có kết câu chông vách:. Bài 3: Thi công lớp bê tông bịt đáy. Ý nghĩa và trường hợp sử dụng bê tông bịt đáy.
"Thỉ công lớp bê tông bịt đáy bằng bao tải Bee "Thi công lớp bê tông bịt đáy bing phương pháp rút ông thăng đứng "Thi công lớp bê tông bịt đáy bing phương pháp vữa dâng. Bài 4: Thi công cọc bằng phương hi đóng 1, Sản xuất các loại cọe 2. Kiểm tra, nghiệm thu móng cọc. Bài 5: Thi công cọc bằng phương pháp ép tĩnh 1.
Kiểm tra, nghiệm thu coe Bài 6: Thi công cọc bằng phương pháp rung. Thicông cọc bằng phương pháp rung. Kiểm tra, nghiệm thu cọc. Bài 7: Thi công cọc khoan nhỗi.
Giới thiệu chung. Chuẩn bị thì công. Cong tác kiểm tra và vệ sinh lỗ khoan. Công tác thí nghiệm thực tế.
Bài 8: Thi công móng giếng chìm.Cấu tạo giếng chìm. Thi công móng giếng chìm. „108 Bài 9: Công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn 130 1. Các yêu cầu cơ bản đổi với bê tông.
Vận chuyển và đỗ bê tông. Công tác báo dưỡng bề tông. Công tác kiểm tra chất lượng bê tông. Cốt thép và các yêu câu cơ bản m coe.
Gia công cốt thép thường ° 139 7. Vân khuôn và những yêu cầu cơ bản. sen 143 Bài 10: Thi công các loại mồ cầu đúc liền khối. Thi công mồ chữ U.
Thi cong mo ASS 3. Thi công mô chân dé. 160 Bài 11: Thi công các dạng trụ cầu đúc liền khối. nhnggoágggsaasuossu fGỦ 1.
Lắp dựng khung cốt thép thân trụ. — wee 163 2-Cấu tạo ván khuôn trụ câu 164 3. đã giáo dùng cho thỉ công thân trụ. „165 4 da giáo và vần khuôn xả mũ trụ.
Tổ chức đỗ bê tông trụ 169 Bai 1: Công tác đo đạc trong thi công nền và móng, “Trong th công cầu, công tác đo đạc nhằm mục đích lam cho công trình và các chỉ tiết cửa công trình có vị trí, hình đáng, kích thước hình học đúng như. Kết quả đo thiếu chính xác dẫn đến sự sai lệch vị trí, thay đổi kích thước hình học cửa kết cấu, gây khó khăn cho việc thi công bước tiếp theo, làm. thiệt hại về khối lượng thi công và giảm sát chất lượng, rút ngắn tuổi thọ công trình.Công tác đo đạc cần được tiến hành thường xuyên trong suốt thời gian thi công, tuân theo kế hoạch đã vạch từ trước với yêu cầu chặt chẽ về độ chính xác. Nội dung cửa công tác đo đạc bao gồm: - Kiểm tra và xác định lại hệ thông cọc mốc và mốc cao đạc do tư vấn thiết kế.
- Lập hệ thống cọc mốc cầu gồm: mốc khống chế tim câu, đường trục khống chế tim mé, tìm trụ các cọc mốc đường dẫn,đường nhánh và công trình hướng đòn - Xá định vị trí, kích thước cửa từng bộ phận công trình theo từng bước thỉ công. - Kiểm tra hình dạng, kích thước của những cấu kiện chế sẵn được đưa tới sử dụng vào công trình. - Định vị trên thực địa các công trình phụ tạm trong thì công như đường tránh, đường công vụ, bến bốc dỡ, kho bãi vật liệu. Ngoài ra, công tác đo đạc còn có nhiệm vụ xác định khối lượng công tác hoàn thành phục vụ nghiệm thu.
Trong những trường hợp đặc biệt cần lập một chương trình đo đạc để theo đõi biến dang cửa công trình trong một thời gian dài 1. Định vị mố, trụ trước khi thi công. ~ Xây dựng hệ thống cọc mốc xác định vị trí tìm cầu. Công tác đo đạc, xây dựng, ệ thống cọc mốc căn cứ trên những tài liệu cơ bản sau: ~ Bình đồ khu vực xây dựng cầu, trên đó chỉ rõ đường tim tuyến, đường tìm cầu.
Trường hợp cầu xây dựng ở nơi có điều kiện thiên nhiên phức tạp, bãi sông rộng hơn 100m, nơi các cọc mốc dễ bị thất lạc cần xác định thêm đường tỉm phụ song song với đường tìm chính cho tuyến và cho cầu. - Sơ đồ đường sườn đo đạc và các thuyết minh kèm theo. - Bản sao toa độ, cao độ cửa các cọc thuộc đường sườn đo đạc, - Các yêu tố cửa đường sườn như: cọc mốc, mốc cao đạc, điểm khống chế tim tuyến, tìm cầu.Tï lệ cửa bình đỏ, số lượng cọc mốc căn cứ theo độ lớn cửa công, trình và tham khảo theo bảng 1-1. Bang 1-1: Qui định về tỉ lệ bình đồ và số lượng cọc mốc đường sườn Tile Loaicéng $6 lugng coe Vật liệu bình để trình Theo đường tìm dọc Cọc mốc cọc mốc cầu 1:1000 — Cầu và cống Ítnhất2 cọc l cọc Gỗ ngắn hơn 50m.
Cầu dải từ Ít nhất 2 cọc ở mỗi Icọcởmỗibờ Gỗ 50 đến phía bờ 100m 1:2000 Cau dai tir Ít nhất 2 cọc ở mỗi Icocởmỗibờ Bê tông 100 đến phiabờ thép 300m. 1:5000 Cầu dải trên Ít nhất 2 cọc ở mỗi lcọcởmỗibờ Bê tông 300m. thép Đường vào - Ít nhất 2 cọc trên -Ítnhấtcólcọc Gỗ cầu 1km đường. trên lkm đường.
- Trên đoạn đường - Ở vị trí cách cong phải có các CO đường trục ở tiếp đầu, tiếp cuố <40m ngoài đường phân giác Và phạm vị của nền điểm ngoặt của tuyẾn. đường, rãnh doc ~ Cọc cửa đường sườn không được thắt lạc, phải cố định suốt trong thời gian thi công cho đến khi bàn giao công trình. Các cọc và mốc cao đạc cần đặt ở nơi có nên đất chắc chắn, không ngập lụt hoặc đặt trên nền các công trình đã ôn định. 'Tuỳ theo mức độ quan trọng và thời gian sử dụng, các cọc mốc có thể được làm bằng gỗ, bằng thép hay bê tông cót thép.
~ Cọc mốc cần được chôn sâu từ 0,3 đến 0,5m và nhô cao khỏi mặt đất từ 10 đến 15cm, trên đó có ghi kí hiệu tên cọc. Các mốc quan trọng, thời gian tồn tại kéo. đài nhiều năm cẩn được xây dựng chị ó nắp che ( hình 1. Các cọc thuộc đường tim cầu,tim tuyến phải gắn vào lý trình chung cửa tuyến đường.
Cấu tạo mốc trắc đạc đối với trục chính. 2- vữa bê tông - Định vị tìm mồ trụ cầu.Trong thỉ công c gap nhiều khó khăn, nhất là đối với những công trình cầu lớn, sông sâu, nước chảy xiết hoặc qua vực sâu hiểm trở.Công việc đo đạc xác định vị trí tìm mồ trụ đồi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc, thận trọng, có phương pháp và làm nhiều lần bằng những thiết bị khác nhau để so sánh, kiểm tra và đạt được kết quả đo tin cậy. Tuỳ theo nhiệm vụ đo đạc cụ thể, có thể áp dụng các phương pháp định vị tìm mồ trụ trực tiếp hay gián tiếp. Phương pháp đo trực tiếp: - Việc xác định chiều dài cầu và định vị tỉm mồ trụ cửa cầu trên tuyển thẳng có chiều đài dưới 100m nên thực hiện bằng phương pháp đo trực tiếp.
Chiều dài cầu và khoảng cách giữa tìm các mồ trụ được đo bằng thước thép kết hợp với máy kinh vĩ ngắm hướng thãng. Trong phạm vi ngập nước, việc đo và đánh dấu. được tiến hành trên cầu tạm. Cầu tạm thường dựng bằng gỗ bên cạnh dọc theo cầu chính.
Cầu này còn có thê phục vụ đi lại trong thời gian thi công thi công. ~ Trụ cầu tạm thông thường làm bằng gỗ tròn Ø 12 đến 16cm hoặc gỗ hộp 10x10, 15x15em, đóng ngập sâu vào nền tir 2,0 đến 2,5m. Mặt cầu lát ván dày 4em. Tim dọc phụ đặt trên mặt cầu tạm và được đánh dấu có định bằng đỉnh đóng cách nhau 3 đến 5m.
a) Định vị cầu nhỏ: Đối với các cầu nhỏ có đòng chảy nhỏ, nước không ngập sâu, có thể đóng các cọc mốc tương đối để dàng. Từ cọc mốc gần nhất dẫn ra tắt cả các vị trí tìm mồ, tim tru bằng cách đo 2 lần có kinh vĩ ngắm hướng. Đặt máy kinh vĩ tại tìm của từng mồ và trụ để xác định vị trí các cọc ở hai phía thượng và hạ lưu cầu, mỗi phía đóng 2 cọc để khống chế đường tim mé, tim try. Thông thường ngắm theo.
hướng vuông góc với tìm cầu, trừ những cầu đặt chéo tỉm trụ hợp với tìm cầu một góc xác định ( hình 1. { I - = SS Le fe fe Hình 1.2 — Sơ đồ định vị mồ trụ cẫu nhỏ các cọc định vị tìm dọc cầu. 2- các cọc định vị tìm mồ, trụ ở hai phía thượng và hạ lưu. 3- vị trí móng mồ, trụ cầu.
b) Định vị cầu trung vả cầu lớn ngay trên mặt bằng thực đị: ~ Các cầu trung và cầu lớn chỉ sử dụng được phương pháp đo trực tiếp khi có thể đo khoảng cách bằng thước. ~ Đường tim dọc cầu dựa theo hệ thống cọc mốc do thiết kế lập từ trước ma xác định. - Chiều đài cầu, khoảng cách lẻ từ cọc mốc đầu đến tìm mồ và khoáng cách giữa các tìm mó, trụ được đo bằng thước thép có kinh vĩ ngắm hướng. Đo dài hai lần theo hướng đi và hướng về, kết quả cần được hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường tại thời điểm đo, độ dốc địa hình và lực kéo căng thước khi đo.
Tốt nhất là kéo thước theo phương ngang với lực kéo qui định va ding day roi đánh dấu điểm kéo thước. Các lần đo đều do một người có kinh nghiệm kéo.3 - So dé dinh vi mé try trén cau tam. a) Tru tạm song song với trục cầu chính. b) Trục cầu tạm không song song với trục cầu chính.
2- cọc định vị. 3- phạm vi móng mồ và trụ. - Sau khi đã có các cọc mốc tìm mồ trụ, phải xây dựng hệ thống cọc định vị như đối với cầu nhỏ đã nói ở trên. ©) Định vị cầu trung, cầu lớn khi có cầu tạm: Những cầu qua nơi có nước,mức nước không sâu có thể dựng cầu tạm cách cầu chính từ 20 + 30m để đo đạc và đi lại.
Thông thường tìm cầu tạm song song với tim cầu chính. + Khi cầu tạm song song với tim cầu chính (hình 1.3 a) cách đo như sau: Từ các cọc mốc A,B đã có lập trục phụ A',B' trên cầu tạm bằng hệ đường sườn đo đạc hình chữ nhật ABA"B", Trên trục A*B' đo cự ly xác định hình chiều của các tim mé, try edu chinh MO’, T1’,T2’.