mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. 21 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Nội dung chính: 1. Bảo dưỡng động cơ điện 1.
Kiểm tra điện trở cách điện của động cơ 1. Dụng cụ đo kiểm tra Muốn đảm bảo vận hành liên tục chắc chắn và an toàn, máy điện mới lắp đặt và sau khi đã sửa chữa đều phải xác định trạng thái cách điện. Những máy đang làm việc nhưng nghỉ lâu ngày cũng cần phải có định kỳ kiểm tra cách điện để dự đoán được sự ẩm ướt tránh cho cuộn dây bị đánh thủng khi cấp điện vào. Dùng đồng hồ mêgaôm loại 500 - 1000 vôn cho những máy điện làm việc với điện áp dưới 1000 vôn.
Nếu máy điện làm việc làm việc với điện áp làm việc trên 1000 vôn ta dùng đồng hồ mêgaôm loại 1000 - 2500 vôn. Trước khi đo cần phải tháo rời tất cả các thiết bị phụ nối tới dây quấn tách riêng từng cuộn dây và tiến hành đo 1. Phương pháp đo kiểm tra Đo điện trở cách điện giữa các pha với vỏ: Đặt một cực của mêgaôm vào một đầu cuộn dây, đầu kia vào vỏ máy, quay tay với tốc độ đều (khoảng 120 vòng / phút). Chờ cho kim chỉ ổn định sau đó đọc trị số điện trở cách điện.
Đo điện trở cách điện cuộn dây với vỏ Những động cơ cách điện tốt đo thực tế thường nằm trong khoảng từ 20 M đến vô cùng. Trong thực tế nếu điện trở cách điện của các cuộn dây stato không dưới 1M và dây quấn rôto không dưới 0,5 M coi như động vẫn còn dùng được. Đo điện trở cách điện giữa các pha dây quấn với nhau: Đặt một cực mêgaôm vào một đầu cuộn dây, đầu kia vào một đầu cuộn dây khác cách đo cũng tiến hành như trên Hình 2. Đo điện trở cách điện cuộn dây với nhau Nếu điện trở cách điện giữa cuộn dây với vỏ và giữa cuộn dây với nhau mà thấp hơn dưới 0,5 M là không đạt yêu cầu, có thể cuộn dây bị ẩm.
Trường hợp mà cách điện bằng không là cuộn dây bị hỏng phải tháo ra để sửa chữa. Trường hợp chỗ hỏng của dây quấn nằm ở mạch ngoài dễ dàng thấy được thì dây quấn sửa chữa không cần phải tháo. Nếu chỗ hỏng dây quấn nằm ở bên trong, thì phải tháo từng phần hay tháo toàn bộ dây quấn để sửa chữa. Quy trình kiểm tra Bước 1: Lựa chọn, kiểm tra đồng hồ Mêgaôm Bước 2: Tháo rời cầu nối và các đầu dây dẫn đến cuộn dây máy điện Bước 3: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây với nhau Bước 4: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây với vỏ máy (cách điện cuộn rô to nếu có) Bước 5: Đánh giá chất lượng cách điện 1.
Bảo dưỡng để nâng cao điện trở cách điện cho động cơ 1. Sấy phục hồi cách điện dây quấn 23 a. Mục đích và nguyên tắc khi thực hiện sấy máy điện Mục đích: Sấy máy điện nhằm giảm độ ẩm, tăng điện trở cách điện cho dây quấn máy điện. Trong những trường hợp sau đây cần phải sấy máy điện: Điện trở cách điện không đạt trị số quy định; Dây quấn máy điện bị ngấm nước (bị ngập nước, bị nước dội vào do chữa cháy, do nước mưa); Thay thế một phần hay thay thế toàn bộ dây quấn (trường hợp này trước khi sấy cần phải tẩm sơn cách điện).
Nguyên tắc khi thực hiện sấy: Nguyên tắc sấy là gia nhiệt cho dây quấn máy điện lên đến nhiệt độ cao từ 70 đến 90 độ C và giữ nguyên ở nhiệt độ đó trong một thời gian nhất định, để hơi ẩm bốc hơi thoát ra ngoài cách điện. Khi sấy cần giữ nguyên nhiệt độ sấy và không được quá 90 độ C là giới hạn chịu đựng của cách điện. Khi sấy cần phải thường xuyên đo nhiệt độ cuộn dây, lõi thép, điện trở cách điện và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi của điện trở cách điện theo thời gian. Đồ thị biểu thị điện trở cách điện với thời gian Khi mới bắt đầu sấy, do ảnh hưởng của nước bốc hơi, do vậy điện trở cách điện giảm, sau đó mới tăng lên và dần đến trạng thái ổn định.
Nếu nhiệt độ sấy không đổi và điện trở cách điện ổn định đạt giá trị cao khoảng 3 -5 giờ thì quá trình sấy coi như kết thúc. Nếu trong quá trình sấy không rút rôto ra thì phải thường xuyên mỗi giờ xoay rôto đi 1/4 vòng để tránh cong trục. Các phương pháp sấy Sấy gián tiếp: Sấy gián tiếp là phương pháp sấy dùng gia nhiệt từ ngoài, như dùng không khí nóng thổi vào máy, dùng bóng đèn hoặc dùng lò sấy 24 Sấy bằng bóng đèn, tốt nhất là tháo rôto ra và đưa bóng đèn vào trong lòng stato để sấy, cần lưu ý không để bóng đèn chạm vào cách điện dây quấn Hình 2.Sấy gián tiếp bằng bóng đèn Sấy bằng lò sấy, chủ yếu là sấy các phần tử dây quấn và để sấy các máy điện có công suất không lớn lắm. Sấy bằng không khí nóng thổi vào, không khí nóng được đốt nóng ở bộ phận gia nhiệt và có quạt thổi vào tủ sấy.
Yêu cầu của phương pháp này là khí nóng dùng để sấy phải sạch không có bụi bẩn và hơi hóa chất Sấy cảm ứng: Quấn dây quấn xung quanh lõi thép. Dây quấn được tính toán cho điện áp xoay chiều một pha. Trong trường hợp máy đã tháo dây quấn được quấn như sau: Hình 2. Sấy cảm ứng khi máy đã tháo Trường hợp máy không tháo thì có thể quấn dây sấy bên ngoài, phải dùng dây bọc cách điện tốt.
Đưa dòng điện xoay chiêu vào cuộn dây để luyện từ cho lõi thép theo chiều chu vi. Dòng điện xoáy trong lõi thép sẽ đốt nóng máy điện đến nhiệt độ cần thiết. Sấy cảm ứng khi máy không tháo Số vòng cuộn dây sấy là: 45.S U điện áp đặt vào cuộn dây (V); B cảm ứng từ trong lõi thép khi sấy (Tesla); 2 S mặt cắt lõi thép (cm ); W số vòng dây cuộn dây sấy (vòng) Mặt cắt lõi thép được xác định theo công thức sau: S = L.2) Ỏ đây: L chiều dài thực của lõi thép (cm) và được xác định theo công thức sau L = (1 - n.3) Trong đó: k là hệ số ép lõi thép stato, loại thép quét sơn k = 0,93; loại thép cách điện giấy k = 0, 90; n số rãnh thông gió; b bề dày rãnh thông gió; bề dày thực của thân lõi thép (cm).4) 2 D1, D2 đường kính ngoài và đường kính trong lõi thép (cm); h chiều cao răng (cm) Dòng điện từ hoá cuộn dây F I= (2.5) w F sức từ động luyện từ lõi thép F = . D0 là chiều dài trung bình của đường sức D0 = D1 D2 (2.7) 2 H cường độ từ trường trong lõi thép Trị số của H phụ thuộc vào B trong lõi thép khi sấy và được tra theo bảng Giá trị của H phụ thuộc vào B khi sấy B (Tesla) 0,5 0,6 0,7 0,8 1,0 1,2 H (Ampe 0,66 - 1,0 - 1,2 1,3- 1,45 1,7 -2.0 2,15 - 2,3 2,5 - 3,0 vòng) 0,85 Ta biết tổn hao trong lõi thép PFe = K.
Do đó nếu chọn B lớn, nhiệt độ lõi thép tăng cao, thời gian sấy rút ngắn. Ta nên rút ra một số đầu dây để điều chỉnh nhiệt độ. Lúc bắt đầu sấy, chọn cuộn dây ứng với cường độ từ cảm 0,8 - 1,0 Tesla. Khi nhiệt độ tăng cao, chuyển sang cuộn dây ứng với cường độ từ cảm thấp hơn để duy trì nhiệt độ sấy không vượt quá 85 đến 90 độ C Căn cứ vào dòng điện sấy ta chọn tiết diện cuộn dây sấy S = I/j (2.8) Trong đó: S mặt cắt dây dẫn; j mật độ dòng điện sấy (j =2 -3 A/ mm 2 ) Dây sấy chọn cách điện bọc cao su.
Khi quấn phải đệm gỗ và các tông cách điện ở chỗ dây tì vào góc lõi thép. Tránh cho dây tì vào góc lõi thép sẽ đốt nóng lớp cao su cách điện bọc bên ngoài Phương pháp này có ưu điểm là hiệu quả sấy tốt, chất lượng đảm bảo, tốn ít năng lượng. Nhược điểm là cách thực hiện chọn dây quấn số vòng dây, tiết diện dây sấy phức tạp. Sấy trực tiếp: Sấy động cơ xoay chiều.
Có thể dùng nguồn điện xoay chiều một pha để sấy Hình 2. Sấy trực tiếp động cơ điện 27 MBA- máy biến áp; V- vôn kế đo điện áp sấy; A- ampe kế đo dòng điện sấy; AX; BY; CZ- các dầu dây của ba cuộn dây. Dòng điện đi qua cuộn dây sấy là 0,2 - 0,25 dòng điện định mức. Nếu có nhiều động cơ cùng công suất ta có thể đấu nối tiếp cuộn dây các động cơ lại với nhau và đấu trực tiếp vào nguồn điện.
Trường hợp này không phải dùng máy biến áp. Trong quá trình sấy phải đảm bảo các yêu cầu sau: Dòng điện sấy từ 0,2 - 0,25 dòng điện định mức của dây quấn stato hoặc rôto, như vậy điện áp đặt vào cuộn dây chỉ khoảng 0,08 - 0.15 điện áp định mức; Luôn theo dõi nhiệt độ cuộn dây sấy của máy điện và luôn giữ ở nhiệt độ từ 80 - 90 độC. Quy trình sấy Bước 1: Lựa chọn phương pháp sấy Bước 2: Sấy cuộn dây máy điện Bước 3: Duy trì nhiệt độ sấy Bước 4: Đo điện trở cách điện Bước 5: Xác định cuộn dây đã khô Bước 6: Dừng sấy 1. Tẩm sơn cách điện a.