CHƯƠNG 4 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SAN PHAM NGANH MAY I. KIEM TRA CHAT LUONG SAN PHAM TRONG DOANH NGHIEP MAY. Công tác kiểm tra chất lượng san phẩm trong doanh nghiệp may được thực hiện bởi một bộ phận chuyên trách, đố là bộ phận KCS. Bộ phận KCS được thành lập theo quyết định, của ban giám đốc doanh nghiệp, cố trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và ngăn ngừa những sai hỏng xây ra trong quá trình sản xuất.
Tùy theo yêu cầu và qui mô của từng doanh nghiệp, bộ phận KCS có thể khác nhau đôi chút, nhưng nhìn chung vẫn mang các đặc điểm sau: 1. Vai trò của bộ phận KCS - _ Việc Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm là một chức năng cỡ bản trong các chức năng quân lý. Nó là cầu nối giữa người quản lý và các cán bộ điều hành. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đóng vai trồ rất quan trọng vì nó đánh giá được khá nang sản xuất, trình độ nghiệp vụ của công nhân trong doanh nghiệp.
Vì vậy, mỗi bộ phận đều cỗ gắng giữ mức hư hỏng là it nhất. Mỗi người làm xong công việc của mình đều phải tự kiểm tra, người làm sau sẽ kiểm tra lại việc của người làm trước, trước khi tiến hành làm công việc của mình. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm có vai trò rất quan |trọng trong sản Xuất. Lam tốt công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ giảm được rất nhiều phiền phức do chất lượng sản phẩm không đảm bảo như: -_ Chậm trễ trong sản xuất vì phải tái chế, phải sửa hàng nhiều lần vì không đảm bảo chất lượng.
-_ Giá thành tăng vì tốn nhiều công sức và thời gian sửa hàng. - Chậm giao hàng, khách hàng không bằng lòng, phạt tiền, kiện áo., làm giảm uy tín của doanh nghiệp, dé mật lòng khách hàng 65 2. Chức năng của bộ phận KCS - Tham mưu và đề xuất với ban lãnh đạo công ty về công tác tổ chức quản lý và kiêm tra chất lượng sản phẩm. - Bao quat chưng về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Thành lập các bộ phận đảm nhận các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công ty, xí nghiệp cho phù hợp với thực tế (đổi người, bố trí người phù hợp với công việc) 3. ‘Het thống tổ chức quản lý chat ‘tong sản phẩm may tạiViệt Nam _ Chất lượng sản phẩm là yếu tổ vô cùng quan trọng trong việc củng cố uy tín và sự sông còn của mọi doanh nghiệp. Vì thế, mỗi đoanh nghiệp đều có một hệ thống quản lý và kiểm tra chặt chẽ đưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc doanh nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm phải tuân theo qui định của nhà nước và các văn bản hiện hành của ngành._ Tuy theo yêu cầu của từng sản phẩm, phòng quản lý chất lượng sản phẩm (phòng KCS) ở từng phân xưởng sẽ có những phương pháp kiểm tra chất lượng trực tiếp hay gián tiếp.
Việc kiểm tra và quản lý chất lượng sản phâm này có thể được thực hiện bằng phương pháp kiểm tra thống kê trên tí lệ 100% (KCS chuyền, nhân viên thu hóa) hoặc chỉ kiểm tra theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỉ lệ cho trước (KCS phòng) Bộ phận KC5 và thu hóa sử dụng những ký hiệu riêng dé phân biệt những sản phẩm đã kiểm tra đạt yêu cần. Nhân viên KCS và thu hoá phải có trình độ hiểu biết và có tay nghề cao (thường bậc thợ của các nhân viên này là 4/7 hoặc 3/6) Công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp thường được qui định theo các nguyên tắc, các văn bản thưởng phạt chất lượng của ngành. Tùy theo tình hình cụ thể ở mỗi công ty, xí nghiệp, lại có những qui định riêng phù hợp đặc thù của doanh nghiệp đó. 4, Nhiệm vụ của bộ phận KCS d.
Nhiệm vụ của bộ phận KCS - Theo déi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thé tình hình chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng. 66 - Theo dõi, tổng hợp, phân : tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất. - Kiém tra qui trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất. -_ Tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng.
~ Quân lý và giám sắt việc thực hiện các nội qui về cấp phát vật ty, nguyén phu liệu san XuẤt, - Phổ biến và hướng dẫn đến từng tổ sẵnn xuất cácc yêu: cầu về chất lượng sản phẩm. ° : - Phat hién kip thời những sai hồng và dbxxuấtbigs pháp sửa chữa. - Lập biên bản những trường hợp sai qui trình kỹ thuật và qui rõ trách nhiệm thuộc về ai. = Tham gia giải quyết đơn khiếu nại của khách hàng.
về chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ của kiểm hóa - - Kiểm tra 100% chất tụng từng bude công việc v trong sésan phan của mã hàng. —_—_—_ ~ Riễm tà li 100% các sản phẩm không đạt chất lượng mà kiểm — — hóa đã cho tái chế cho đến khi hàng đạt chất lượng ‘ 5. Quyền hạn của bộ phận KCS a.
Quyền hạn của KCS - Kiểm tra thực hiện các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm trong toàn công ty. - Kiến nghị với lãnh đạo công ty đình chỉ xuất xưởng những mã hàng không đạt chất lượng sản phẩm. - Kiến nghị và đề xuất với ban lãnh đạo công ty vé việc khen _ thưởng, phạt chất lượng sản phẩm - Kiến nghị cho tái chế 16 hàng nếu không đạt yêu. cầu tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của khách hàng.
Quyền hạn của kiểm hóa - Có quyền đề nghị kỹ thuật chuyền và tổ trưởng kiểm hóa lập biên bản công nhân vi phạm : chất lượng, có tỉ lệ hàng hư cao và sửa hàng hư không đạt yêu cầu. 67 - -_ Có quyền để xuất với tổ trưởng kiểm hóa cho táichế các bước công việc không đạt yêu cầu. Cơ cầu nhân sự của bộ phận KCS Cơ cấu nhân sự của bộ phận KCS thường không én dinh, phy thuộc vào từng công ty. Hiện nay, ngành, may chưa có sự thông nhất về nhân sự của bộ phận KCS.
Vi vay, giữa các công ty, xí nghiệp, bộ phận KCS thường. có cơ cấu khác nhau. Thông thường, cơ cầu nhân sự của bộ phận này phụ thuộc vào sự đánh giá, nhìn nhận của ban giám đốc công ty về chất lượng sản phẩm và các yêu cầu về KCS mà khách hàng đời hỏi. Có hai dạng chính: a.
Đỗi với công ty may lớn Có nhiều xí nghiệp trực thuộc, mỗi xí nghiệp may lại có tổ may, chuyển may. > Phòng KCS công ty .- 1 trưởng phòng: chịu trách nhiệm chung về điều hành, giám sat việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm của toàn bộ công ty. ~_1 phó phòng: theo dõi, "đánh giá, đề xuất những biện pháp kích thích quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. - 2 đến 4 nhân viên chuyên theo đối việc thực hiện qui trình sản xuất và kiếm tra chất lượng sản phẩm ở các xí nghiệp trực thuộc.
Luu ý: nhóm này hưởng lương của công ty. > Phòng KCS của xí nghiệp: có trách nhiệm theo dõi, tổ chức quản lý, giám sát KCS của toàn xí nghiệp: -_1 tổ trưởng: điều hành chưng - 10 đến 20 nhân viên theo đối việc thực hiện quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm ở.các chuyển may, gồm: + 1 nhân viên KCS ở bộ phận Chuẩn bị sản xuất (đặc biệt là khâu giác sơ đồ), ở kho nguyện phụ liệu và ở phân xưởng cắt. + 10 đến 17 người làm KCS ở phân xưởng may (1 nguoi/t6) + 1 dén 2 người làm KCS ở phần xưởng hoàn tất. ˆˆ Luu ý: nhón này hưởng lương của xí nghiệp.
68 > Nhóm nhân viên kiểm hóa: thường 1 tổ may có nhiều chuyển may, tối thiểu 1 chuyển phải có 1 nhân viên kiểm hóa làm nhiệm vụ kiểm tra tất cả các bước công việc và kiểm tra sản phẩm hoàn tất. Nhóm này chịu sự chỉ đạo của nhân viên KCS của xí nghiệp (người coi tổ may đó), lãnh đạo phân xưởng may, kỹ thuật chuyền và ban quản lý chuyền, : : bebe b. Đối với xí nghiệp may nhỏ : ¬" Thường chỉ có 1 tổ KCS và mô hình thu nhỏ tối da, gồm:. 1 tổ trưởng: chịu trácH nhiệm chung về KCS ở toàn xí nghiệp -_2 đến 4 nhân viên theo dõi về KCS ở các tổ theo sự phần công _ (ăn lương của xí nghiệp) ¬ - Bộ phận KCS chuyển (thu hóa, kiểm hóa): mỗi chuyển có 1 người.
Ngoài ra, nhân viên này còn kiêm thêm một SỐ việc phụ: chạy chuyên, cắt chỉ. 77? S7 7 Số nề II. ĐÁNH GIÁ ‹ MMAYV Chất lượng sản phẩm là một thước do quan trọng giá trị của sản phẩm. Bởi thế, về chất lượng sản phẩm, độ chính xác và hoắn hảo trong gia công sản phẩm đòi hỏi ngày càng tăng: Chất lượng sản phẩm không những được đảm bảo bằng một công nghệ sản xuất tiền tiến, mà còn được đảm bảo bằng một quá trình kiểm tra chặt chẽ các công đoạn sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Do đó, KGS:là khâu đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Cơ sở pháp lý của nhân viên KCS là sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật do phòng kỹ thuật xây dựng và mẫu đôi chứng để đối Ả chiếu kiểm tra giữa sự thực hiện của các công đoạn với tiêu chuẩn kỹ thuật. Cơ sở kinh tế của việc kiểm tra chất lượng sản phẩm chính là các qui định thưởng phạt của doanh nghiệp. oh oh Hai loai co Sở trên bổ sung cho nhau và được xem là phương thức đánh giá chất lượng khá hiệu quả trong thực tế sản xuật hiện nay.
Người fa thường tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm ngành may theo hai mức độ cụ thể như sau: 68 “pas Định tính: thể hiện thông qua màu sắc (hài hòa, ổn định, tính tưởng thích giữa nguyên phụ liệu,.), sự cân đối, tính định. hình, độ mềm mại, sự sáng tạo trong thiết kế,. -_ Định lượng: thông số kích thước, vị trí gắn các bộ phận, rời, độ .› chính xác trong lắp ráp, số lượng chỉ tiết, mật độ chỉ, số lượng nguyên phụ liệu Có trong một sản phẩm, số lượng vết đơ có trên sẵn phẩm, số sản phẩm đạt yêu cầu trong lô hằng kiểm tra,. Các nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm a.
Sản phẩm phải được kiểm tra theo qui trình công nghệ, theo tiêu chuẩn kỹ thuật, sản phẩm mẫu do khách hàng ký đuyệt và một số yêu cầu đính kèm khác nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khẩu cuối theo một chu kỳ khép kín. Nghĩa là phải đảm bảo yêu tố đầy đủ và toàn diện.