Chương 1. SỰ CHÍNH XÁC - SỰ ÔN ĐỊNH - SAI SO.1 CÁCH BIÊU DIỄN DỮ KIỆN TRỊ SỐ TRONG MÁY VI TÍNH.2 GIÁ TRỊ XÁP XỈ - SỐ GẦN DUNG 1.1 Sai số tuyệt đối 1.2 Độ ngờ tuyệt đối 1.3 Sai số tương đối.5 Chữ số đúng.6 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN SAI SÓ 1.1 Công thức tổng quát nã 1.2 Sai số của I biểu thức phức tạp. Bài toán ngược của sai số. BÀI TẬP TỰ GIẢI Chương 2.
GIẢI CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN VÀ TÍNH GIÁ TRỊ MOT HAM ä 2.1 BƯỚC GIẢI SƠ BỘ MỘT PHƯƠNG TRÌNH 2.1 Khảo sát hàm số theo giải tích.2 Vẽ đồ thị của hàm số /(x) 2.3 Hoặc nếu được ta có thể biến đổi /(x) = 0 thành dạng /i(+) =,80).2 GIAI MOT PHUONG TRINH PHI TUYEN BANG CAC PHUONG PHAP LAI aL 2. Phép lặp đây cung. Phép lặp Newton hay phép lặp tiếp tuyến 2. Phương pháp lặp don để giải một phương trình phi tuy: 2.3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN 2.
Giải hệ phương trình bằng phép lặp đơn 2. Đưa hệ phương trình về dạng lặp đơn dùng ma trận nghịch đảo hằng s 2. Dang lap đơn thay đổi ma trận nghịch đảo - Phép lặp Newton 2.4 DAISO DA THUC.1 Tính giá trị của | da thite - Thuat ton Horner, 2. Dùng thuật toán Horner tìm vây nghiệm của 1 đa thức.5 TINH GIA TRI MOT HAM SO.
BÀI TẬP TỰ GIẢI Giáo trình Phương pháp tính - Kỹ thuật Chương 3.1 ĐA THỨC NỘI SUY NEWTON.1 Sai phân cho các điểm x¡ cách đẻ. Đa thức nội suy Newton tiến Ứng với các điểm x¡ cách đi 3.2 CÔNG THỨC NỘI SUY LAGRANGE. Trường hợp với các điểm x: không cách đ 3.2 Trường hợp các điểm x¡ cách đều.3 NOI SUY VOI HAM 2 BIEN.1 Phương pháp 2 lần nội suy đơn _ _ «. Phương pháp sai phân đôi.
Công thức nội suy Lagrange của hàm 2 biến.4 XAP Xi ĐỀU TÓT NHẬT- PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG TÔI THIÊU. Xấp xi đều tốt nhất. Phurong phap binh phuong tdi tiểu, BÀI TẬP TỰ GIẢI. HAM VA TICH PHAN BANG SỐ.1 DAO HAM BANG SO.2 TICH PHAN BANG SO.
Tích phân một lớp - Công thức tích phân Newton-Cotes 4. Phương pháp tích phân hai lớp 4. Tích phân Monte Carlo (áp dụng cho tích phân ba lớp), BÀI TẬP TỰ GIẢI Chương 5. GIẢI HỆ HƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH .2 DẠNG TỎNG QUÁT.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI.1 Phuong phap Khir Gaus: 5.2 Phuong phap Khir Gauss - Jordan.4 PHUONG PHAP LA 5.
Phương pháp giảm dư (phương pháp hiệu chỉnh 5. Phương pháp lặp đơn giản (Jacoby). Phương pháp Seidel.5 PHƯƠNG PHÁP DŨNG ĐỊNH NGHĨA TRU T CỦA ĐỊNH THỨC: (CRAMER).3 Ứng dụng của ma trận và định thức để giải hệ phương trình tuyến tính (Cramer) 90 BÀI TẬP TỰ GIẢI .92 Giáo trình Phương pháp tính - KỸ thuật Chương 6: PHƯƠNG PHÁP SAI PHÂN HỮU HAN .2 CÔNG THỨC XÁP XĨ GIỮA SAI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM CỦA HAM | BIEN. PHÉP TÍNH XÁP XỈ CỦA CÁC VI PHÂN CÁP I VÀ CÁP II THEO CÔNG THỨC TAYLOR.4 SAI PHAN HOA CAC DAO HAM RIENG 6.5 PHƯƠNG PHÁP SAI PHẦN ĐẺ GIẢI BÀI TOÁN BỜ (HAY BÀI TOÁN BIÊN TRỊ).
Theo sai phan ti 6. Theo sai phan trung tâm 6.6 PHUONG PHAP SAI PHAN DE GIAI PHUONG TRINH DAO HAM RIENG. Phương trình đạo hàm riêng của bài toán 1 phương dạng Paraboli 6. Giải phương trình đạo hàm riêng tuyến tính 6.
Giải phương trình đạo hàm riêng không tuy: BÀI TẬP TỰ GIẢI PHY LUC. TÀI LIỆU THAM KHẢO. Giáo trình Phương pháp tính - Kỹ nhuật Chương l SỰ CHÍNH XÁC - SỰ ON DINH - SAI SO Ngày nay các ứng dụng của môn phương pháp tính trong việc cung cấp giải thuật tính toán cho các bài toán trong kỹ thuật được ứng dụng rất phô biến trên các máy vi tính thông qua các ngôn ngữ lập trình. Vì vậy việc nhắc lại một số kiến thức cơ bản trong tin học để nhằm làm hiểu rð về sự chính xác và ôn định của thuật toán cũng như sự biểu diễn các con số trên máy vi tính là thật sự cần thiết.1 CACH BIEU DIEN DU KIEN TRI SO TRONG MAY VI TINH „Máy tính lưu trữ dữ kiện chính xác tuyệt đối mà bằng giá trị xấp xỉ, các trị số này được mã hóa bằng một hệ tỈ ng số nhị ph: chữ số nhị phan (binary digits hay bits).
Hệ thống số nhị phân chỉ sử dụng 2 ký số 0 và I thay vi 10 ký số từ 0 đến 9 như trong hệ thống số thập phân. Hai ký số nhị phân này chỉ diễn tả được hai trị là 0 và 1, cho nên muốn diễn tả một con số lớn hơn thì cần phải kết hợp nhiều bit đó với nhau tạo thành các bytes (nhóm cia 8 bits). Các kiểu của dừ kiện số khác nhau sẽ được trừ bằng số bit khác nhau. Chẳng hạn được biểu diễn bằng số có đấu chấm tĩnh (fixed point number), đơn vị chiều dài để chứa từ 2 đến 4 bytes, trong đó bịt đầu tiên là bịt dau (s) có trị theo quy ước = 0 nếu số dương và 1 nếu số âm.1 Tri nguyén 123 chita trong 2 bytes: 00000000 01111011 Trị -123 viết thành: 11111111 10000101 (Lưu ý trị -123 được viết theo kiểu phần bù của trị 123) Kiểu số thực được biều diễn bằng số có đấu chấm động (floating point number).
Đối với các số cực nhỏ hay cực lớn gồm nhiều số không bên trái hay bên phải người ta dùng cách viết dưc dạng § số mũ (Lưu ý trong máy tính dau phẩy trong số tượng trưng. cho phần ngàn, và dấu chấm phân biệt thập phân): 123,000,000 = 123 x 10° hay 1.123 x 10° Nhu vay | s6 X bat ky c6 thé duge dat trong dang: X=MBe trong đó B là cơ số của hệ và e là số mũ là số vị trí cần dời dấu chấm đẻ có lại trị số nguyên thủy. Do đó có tên dấu chấm động. Mỗi lần dời dấu chấm sang trái số mũ e tăng lên 1 đơn vị, mỗi lần dời dấu chấm sang phải số mũ e giảm đi 1 đơn vị.
M được gọi là phần định trị (Mantissa). Người ta thường biểu diễn M dưới dạng phân số sao cho ký số đầu tiên bên trái (sau dấu chấm) khác 0. Giáo trình Phương pháp tính - Kỹ thuật Thí dụ 1.125 và e=~2 „Do đó vị trí của dấu chấm của M và cơ số B không cần phải ghi nhớ vì đó là hãng sô. Cách bi diễn này được gọi là dạng chuẩn.
Số mũ e có thể âm. Để khỏi mắt 1 vị trí để chứa dấu, người ta cộng thêm 1 hằng số vào số mũ để luôn luôn có 1 tri dương C trong giới hạn biến thiên của số mũ, số C này được gọi là phần đặc trị. Để biểu diễn số có dấu chấm động, người ta dùng 32 bits với hệ thống cơ số 16 trong đó gồm I bít cho dấu s, 7 bít cho phải i C = số mũ + 64 (64= 2/2), 24 bit còn lại biéu dién phan dinh trị theo dang chuẩn. Vậy phần định tri 1a 0.7B, số mũ là 2 và p 66=2+64.
có thể được biểu diễn theo dạng số có đầu chấm động 32 bít như sau: 0 1000010 01111011 00000000 00000000 s Cc M Nếu kết theo từng nhóm 4 bít ta có: 0100 0010 0111 1011 0000 0000 0000 0000 (hệ2) 4 2 7 B 0 0 0 0 (hệl6) trong đó S = 0 (dương), C = 64+2 = 66¡o = 4216, M = 12310 = 7Bis. Khi biểu diễn theo phương pháp này không cần để ý đến dấu chấm. Độ chính xác của máy e»(số thập phân sau dấu chấm): biểu thị bằng chiều dài lưu trữ đẻ chứa phần định trị nói trên. Thông thường máy biểu diễn được độ chính xác khoảng 17 số sau dấu chấm.
Lưu ý ém không phải là số chấm động nhỏ nhất mà một máy tính có thể biểu thị. Số nhỏ nhất này tùy thuộc vào số bít của phần đặc trị (số mũ) có thể chiếm, trong khí đó s» tùy thuộc vào số bít mà phần định trị có thể chiếm. Sự ồn định nghiệm. Hầu như với bắt cứ phép tính số học nào trên số chấm động, kết quả đều có một sai số ít nhất là bằng độ chính xác của em.
Sai số này được gọi là sai số làm tròn. Sai số làm tròn được tích lăy khi tăng số lân tính toán lên. Thí dụ khi thực hiện N phép tính số học như vậy, thì có thé một cách may mắn nhận được tổng sai số làm tròn vào khoảng VNe„. Thường trong một thuật toán không ồn định, sai số làm tròn sẽ đi vào trong tính toán từ bước đầu của quá trình tính và sai số lũy tích sẽ lớn dần lên cho đến lúc nó làm sai lệch toàn bộ lời giải thật của nghiệm.
Giáo trình Phương pháp tính - Kỹ nhuật Thí lụ 1. một thuật toán không ồn định dùng để tính lũy thừa nguyên dương. của một số: _AS<1 = 0.61803398 2 theo phép truy toán: g”"!= 6"! - 9" với ý! =1 và ý!= 0.61803398 ta tính trượt dần để có các luỹ thừa nguyên dương ø của ó bằng cách đơn giản là dùng phép trừ thay vì phép nhân. Tuy nhiên với ø cỡ khoảng = 25 (ứng với máy u trúc bus dữ liệu 32 bit máy bắt đầu cho ra giá trị hoàn toàn sai, giá trị Ø" thấp nhất tính được chỉ đến 10° (xem phụ lục 1), do đó thuật truy toán trên đây không ổn định, và không thẻ dùng cho mục đích tính toán nêu trên.2 GIÁ TRỊ XÁP XỈ - SỐ GAN DUNG Trong tính toán các bài toán kỹ thuật kết quả thường là những giá trị gần đúng hay còn gọi là giá trị xấp xi.
Khi lấy giá trị xấp xi nay ta phai chấp nhận một sai số. Sai số thường xuất phát từ hai nguyên nhân: sa do đo đạc không chính xác hoặc con s6 e, m, ¥2,. mà trong hệ thập phân ta không thể lấy được giá trị chính xác và ta bắt buộc phải chọn số gần đúng bằng cách làm tròn số đến một con số thập phân nào đó. ta My sé V2= 1., hai giá trị xấp xi “thiếu” và “dự” 141 1) 1 của Thật vậy với mọi số chính xác A trongas io các số thực duong R* ta luén tim được it nhất 1 số nguyên & sao cho k —~< k+l 10" As—— 10" 1.1 at ee voi Tấn: ae ey là giá trị xấp xỉ thiêu của 4 và k+l Tên là giá trị xấp xi thừa của 4 đến mức = Theo quy tic làm tròn số ở phần chữ số đúng ta thấy trong hai giá trị xắp xi thừa và thiếu chỉ có một là số xắp xỉ đúng được chọn mà thôi.