TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

  • Tác giả: TS. Nguyễn Thị Xuân (Chủ biên), TS. Nguyễn Thị Thanh, TS. Hoàng Thị Oanh
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Hồng Đức
  • Đối tượng đào tạo: Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng

1. Tổng quan về giáo trình

Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo

Giáo trình Phương pháp khám phá môi trường xung quanh là tài liệu học tập phục vụ học phần chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng. Học phần giữ vai trò cấu thành năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non, kế thừa các nguyên lý từ tâm lý học phát triển, giáo dục học mầm non và các ngành khoa học cơ bản (Sinh vật học, Vật lý, Hóa học, Địa lý, Lịch sử), đồng thời liên kết trực tiếp với các học phần phương pháp chuyên ngành khác như: Tổ chức hoạt động tạo hình, Phát triển ngôn ngữ, Hình thành các biểu tượng toán sơ đẳng, Giáo dục âm nhạcTổ chức hoạt động vui chơi.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Giáo trình hướng tới việc chuẩn hóa các chuẩn đầu ra chuyên môn của sinh viên sư phạm mầm non theo 3 nhóm yêu cầu:

  • Kiến thức: Lĩnh hội hệ thống tri thức lý luận đại cương về môi trường xung quanh; nắm vững quy luật nhận thức của trẻ lứa tuổi nhà trẻ (0–3 tuổi) và mẫu giáo (3–6 tuổi); phân tích được mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung giáo dục môi trường trong trường mầm non.
  • Kỹ năng: Thiết kế và thực hành tổ chức các hoạt động khám phá qua nhiều hình thức (tiết học, dạo chơi ngoài trời, góc hoạt động, sinh hoạt thường nhật); lập kế hoạch giáo dục theo chủ đề và dự án; thực hiện quy trình kiểm tra và đánh giá sự phát triển nhận thức của trẻ.
  • Thái độ: Hình thành tư duy khoa học, phương pháp sư phạm chủ động, ý thức tổ chức môi trường an toàn và hành vi ứng xử chuẩn mực đối với môi trường tự nhiên, xã hội.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Tài liệu gồm Bài mở đầu5 chương chuyên đề. Giáo trình được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực và nguyên lý lấy trẻ làm trung tâm, chuyển dịch trọng tâm từ việc truyền đạt kiến thức thụ động sang việc tổ chức cho trẻ tự trải nghiệm, giải quyết vấn đề đơn giản và hình thành kỹ năng nhận thức thực hành.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Bài mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và lịch sử môn học: Xác định đối tượng nghiên cứu là quá trình tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh; phân tích mối quan hệ liên môn; khái quát tiến trình phát triển của môn học qua các giai đoạn lịch sử giáo dục tại Việt Nam và trên thế giới.
  • Chương 1: Những vấn đề chung: Trình bày hệ thống khái niệm bản chất về môi trường thiên nhiên (vô sinh, hữu sinh) và môi trường xã hội (môi trường hẹp: bản thân, gia đình, trường mầm non; môi trường rộng: làng xóm, quê hương, quốc gia); phân tích ý nghĩa đối với 5 mặt phát triển (nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội, thẩm mỹ, thể chất); hệ thống hóa đặc điểm nhận thức của trẻ; xác định 5 nguyên tắc sư phạm cốt lõi.
  • Chương 2: Mục tiêu, nội dung khám phá môi trường xung quanh: Quy định chuẩn mục tiêu nhận thức theo trục đồng tâm phát triển từ nhóm tuổi nhà trẻ (0–12 tháng, 13–24 tháng, 25–36 tháng) đến nhóm tuổi mẫu giáo (bé 3–4 tuổi, nhỡ 4–5 tuổi, lớn 5–6 tuổi) dựa trên 3 tiêu chí: kiến thức, kỹ năng, thái độ; xác lập nội dung khám phá môi trường thiên nhiên, đồ vật và đời sống xã hội.
  • Chương 3: Các phương pháp cho trẻ khám phá môi trường xung quanh: Phân loại và hướng dẫn quy trình vận dụng 3 nhóm phương pháp dạy học mầm non: nhóm trực quan (quan sát vật thật, mô hình, tranh ảnh), nhóm dùng lời nói (đàm thoại, giải thích, kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ), nhóm thực hành (thử nghiệm, thí nghiệm đơn giản, trò chơi học tập, hoạt động tạo hình).
  • Chương 4: Phương tiện cho trẻ khám phá môi trường xung quanh ở trường mầm non: Phân tích cấu trúc và cách thức khai thác môi trường vật chất và tinh thần trong gia đình; xây dựng tiêu chuẩn môi trường trong lớp học (các góc hoạt động khám phá) và ngoài lớp học (khu vườn trường, sân chơi, khu vực thực nghiệm sinh thái).
  • Chương 5: Các hình thức tổ chức cho trẻ khám phá môi trường xung quanh: Hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức giờ học chuyên biệt, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, sinh hoạt hằng ngày và ngày hội, ngày lễ; quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục theo chủ đề và dự án; quy trình đánh giá kết quả hoạt động khám phá của trẻ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình được xác lập trên các luận điểm khoa học:

  • Lý thuyết Vùng phát triển gần nhất (ZPD) của L.S. Vygotsky: Dạy học phải đi trước và dẫn dắt sự phát triển, định vị hai trình độ: mức độ phát triển hiện thời và vùng phát triển gần nhất để thiết kế mức độ thử thách phù hợp cho học liệu.
  • Hiện tượng "Trí tuệ hóa cảm xúc" (L.S. Vygotsky): Sự chuyển biến tâm lý ở trẻ 5 tuổi khi các em bắt đầu có khả năng ý thức, phân tích và giải thích trạng thái xúc cảm của bản thân và bạn bè.
  • Cơ chế phản xạ định hướng "Cái gì đây" của I.P. Pavlov: Tiền đề sinh học thúc đẩy nhu cầu tiếp nhận ấn tượng và hình thành tính tò mò, hứng thú nhận thức ở lứa tuổi sơ khai.
  • Lý thuyết tư duy trực quan sơ đồ của L.A. Venger: Xác định bước chuyển tiếp từ tư duy trực quan hình tượng sang tư duy logic ở trẻ 5–6 tuổi qua 2 thao tác trí tuệ: sơ đồ hóa (mã hóa không gian 3 chiều sang 2 chiều) và đọc hiểu sơ đồ (giải mã không gian 2 chiều về 3 chiều thực tế).
  • Quan điểm phân kỳ lứa tuổi: Tiếp cận các nghiên cứu của P. Blonsky (dựa trên sự thay răng), J. Piaget (dựa trên sự hình thành các chức năng tâm lý) để phân tích tính kế thừa và sự tự vận động trong nhận thức của trẻ từ 0 đến 6 tuổi.
  • 5 nguyên tắc sư phạm chuyên biệt:
    1. Đảm bảo tính mục đích (phát triển đồng bộ năng lực, kiến thức, thái độ);
    2. Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp địa phương (khai thác điều kiện tự nhiên – xã hội cụ thể như nhãn Hưng Yên, vải Hải Dương, dứa/dừa Thanh Hóa);
    3. Đảm bảo tính tích cực hoạt động của trẻ (tự thao tác với đối tượng, thử nghiệm, kiểm tra);
    4. Đảm bảo an toàn thể chất, tinh thần và bảo vệ đối tượng sinh vật sống trong quá trình khám phá;
    5. Đảm bảo tính tích hợp liên môn (khoa học, nghệ thuật, toán, ngôn ngữ).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nhận thức khoa học: Quan sát có mục đích bằng đa giác quan, so sánh, phân loại theo dấu hiệu bản chất, phán đoán nhân quả và suy luận logic dựa trên chứng cứ thực nghiệm.
  • Kỹ năng thao tác công cụ: Sử dụng các dụng cụ đo lường cơ bản (cân, thước, đồng hồ bấm giờ) và thiết bị quang học (kính lúp, kính hiển vi đơn giản) để khảo sát mẫu vật.
  • Kỹ năng nghiệp vụ sư phạm: Thiết kế bài học tích hợp, lập kế hoạch giáo dục theo chủ đề và dự án, xây dựng các góc thí nghiệm khoa học trong lớp học mầm non, xử lý các tình huống nhận thức nảy sinh từ câu hỏi của trẻ.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm của học phần

Học phần áp dụng phương pháp dạy học tương tác kết hợp lý thuyết và thực hành nghiệp vụ:

  • Tích hợp liên ngành: Kết nối tri thức khoa học tự nhiên và xã hội với phương pháp giáo dục mầm non, tiếp cận xu hướng STEM/STEAM (Science, Technology, Engineering, Arts, Mathematics).
  • Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề: Giảng viên đưa ra các tình huống thực tiễn sư phạm (cách trả lời hệ thống câu hỏi "Tại sao?", cách giải quyết sai sót trong tiếp cận thử – sai của trẻ) để sinh viên phân tích và đưa ra giải pháp.

Bài tập, thực hành và thảo luận nhóm

  • Phân tích tư liệu hình ảnh và video: Quan sát các đoạn băng ghi hình tiết dạy thực tế tại trường mầm non để phân tích cách thức tổ chức hoạt động của giáo viên và phản ứng nhận thức của trẻ.
  • Tập giảng vi mô (Micro-teaching): Sinh viên chia nhóm soạn giáo án, chuẩn bị giáo cụ (vật thật, dụng cụ đo, thẻ tranh) và tiến hành tập dạy thử nghiệm trong nhóm học tập, sau đó nhận nhận xét đánh giá từ bạn học và giảng viên.
  • Thực hành thiết kế học liệu: Tự làm đồ dùng đồ chơi, thiết kế sơ đồ quy trình khám phá khoa học phù hợp với từng độ tuổi mẫu giáo.

Phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học

Giáo trình cung cấp các hướng dẫn cụ thể giúp sinh viên tự học theo hệ thống tín chỉ:

  • Kỹ năng đọc và xử lý tài liệu: Xác định mục đích trước khi đọc giáo trình và sách chuyên khảo, tóm tắt luận điểm chính theo sơ đồ tư duy.
  • Kỹ năng nghe giảng và ghi chép có hệ thống: Kết hợp ghi nhận các luận điểm lý thuyết cơ bản với ghi chép tốc ký các ví dụ, tình huống phân tích của giảng viên.
  • Tập dượt nghiên cứu khoa học: Rèn luyện thói quen quan sát, phát hiện các mâu thuẫn giữa lý thuyết sư phạm và thực tế tổ chức hoạt động khám phá tại cơ sở giáo dục mầm non, từ đó đề xuất các đề tài nghiên cứu hoặc cải tiến phương pháp giáo dục.

4. Điểm nổi bật và cập nhật

Tiến trình đổi mới phương pháp giáo dục tại Việt Nam

Giáo trình khái quát lịch sử phát triển của phân môn trong hệ thống giáo dục mầm non Việt Nam qua các mốc thời gian:

  • Thập niên 1950 – 1960: Nội dung mang tên "Nhận biết và tập nói", tập trung chủ yếu vào mục tiêu phát triển vốn từ, phương pháp còn đơn điệu và nặng tính áp đặt.
  • Sau năm 1975: Đổi tên thành "Tìm hiểu môi trường xung quanh và tập nói", nằm trong học phần Phương pháp phát triển ngôn ngữ.
  • Từ năm 1980: Tách thành môn học độc lập mang tên "Làm quen với môi trường xung quanh" theo chương trình cải cách mẫu giáo.
  • Từ năm 2003: Đổi tên thành "Tổ chức cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh" theo chương trình khung Giáo dục Đại học/Cao đẳng.
  • Năm 2007: Thống nhất tên gọi "Phương pháp khám phá khoa học và môi trường xung quanh" nhằm nhấn mạnh tính tích cực hoạt động của người học.
  • Năm 2018: Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương hoàn thiện chương trình chất lượng cao, định danh học phần là "Phương pháp khám phá môi trường xung quanh", chuyển giao trọng tâm sang việc phát triển năng lực nhận thức và giải quyết vấn đề.

Cập nhật các xu hướng và mô hình giáo dục quốc tế

  • Mô hình giáo dục STEM/STEAM: Phân tích cách thức lồng ghép 4 hoặc 5 yếu tố (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Nghệ thuật, Toán học) thông qua 3 trụ cột: tính tích hợp, tính trải nghiệm và tính ứng dụng thực tiễn, nhằm trang bị kỹ năng thế kỷ XXI (tư duy phản biện, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo).
  • Phương pháp giáo dục sinh thái: Kế thừa thành tựu nghiên cứu giáo dục mầm non của Nga (từ cuối thập niên 1980 – 1990), tập trung vào 3 mối liên hệ bản chất: cơ thể sống và môi trường, quần xã sinh vật và môi trường, con người và môi trường.
  • Các phương pháp giáo dục sớm: Khái quát cách tiếp cận trực quan bằng hệ thống thẻ nhận biết của Glenn Doman; phương pháp chú trọng vật thật và chuẩn bị môi trường của Maria Montessori; phương pháp dự án và khai thác môi trường tự nhiên mở của Reggio Emilia.
  • Chương trình quốc tế: Kế thừa kinh nghiệm tổ chức học phần "Khoa học và công nghệ cho trẻ từ sơ sinh đến 8 tuổi" của Đại học Nam Úc (University of South Australia) và chương trình mầm non Singapore.

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng
Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non (Hệ Cao đẳng, Đại học, Liên thông, Chất lượng cao) * Sử dụng làm tài liệu học tập chính thức cho học phần Phương pháp khám phá môi trường xung quanh.
* Nắm vững lý luận nhận thức, cấu trúc nội dung theo độ tuổi và quy trình tổ chức giờ học, hoạt động dạo chơi, sinh hoạt hằng ngày.
* Thực hiện hệ thống bài tập, câu hỏi ôn tập và chuẩn bị kế hoạch thực tập sư phạm.
Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm * Sử dụng làm căn cứ biên soạn đề cương chi tiết học phần, kế hoạch bài dạy và ngân hàng đề thi/đánh giá.
* Thiết kế các chủ đề thảo luận, điều phối các buổi tập giảng vi mô và định hướng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên.
Cán bộ quản lý và Giáo viên mầm non tại cơ sở * Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong công tác chỉ đạo chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên.
* Vận dụng quy trình lập kế hoạch theo chủ đề/dự án và tích hợp STEM vào việc xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu nội dung học phần, sinh viên cần hoàn thành hoặc học song song các học phần:

  • Tâm lý học trẻ em trước tuổi học đường (đặc biệt là các quy luật phát triển tri giác, tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình tượng và tư duy trực quan sơ đồ).
  • Giáo dục học mầm non (các nguyên tắc giáo dục, phương pháp giáo dục mầm non, hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc – giáo dục).
  • Các môn khoa học tự nhiên và xã hội đại cương (Sinh học, Vật lý, Địa lý, Lịch sử văn hóa).

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được biên soạn cho ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trình độ Cao đẳng và Đại học. Ngoài ra, tài liệu còn dùng làm sách tham khảo chuyên môn cho cán bộ quản lý mầm non, chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non đang trực tiếp công tác.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học học phần này?

Người học cần có tri thức nền tảng về Tâm lý học trẻ em (đặc điểm nhận thức qua từng giai đoạn tuổi từ 0–6 tuổi), Giáo dục học mầm non và các khái niệm cơ bản thuộc khối khoa học tự nhiên – xã hội (vật lý, sinh học, hóa học đơn giản, môi trường sinh thái, lịch sử, địa lý địa phương).

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu truyền thống trước đây?

Các tài liệu cũ (như "Nhận biết và tập nói" hoặc "Làm quen với môi trường xung quanh") tập trung chủ yếu vào việc truyền thụ kiến thức đơn thuần, coi môi trường là phương tiện phát triển ngôn ngữ và giảng dạy áp đặt. Giáo trình mới năm 2018 tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực, lấy trẻ làm trung tâm; đặt trọng tâm vào việc tổ chức cho trẻ tự trải nghiệm, thực hành thử nghiệm; đồng thời tích hợp các mô hình giáo dục hiện đại như STEM/STEAM và phương pháp giáo dục sinh thái.

4. Làm thế nào để tự học và nghiên cứu học phần này đạt hiệu quả cao?

Sinh viên cần kết hợp giữa đọc tài liệu trước giờ lên lớp, ghi chép bài giảng theo hệ thống luận điểm kèm ví dụ thực tế; tham gia tích cực vào các buổi thảo luận nhóm, xem và phân tích băng hình tiết dạy mẫu; đồng thời rèn luyện kỹ năng tập giảng vi mô và thường xuyên quan sát, đối chiếu các hiện tượng tâm lý nhận thức của trẻ mầm non trong các đợt kiến tập, thực tập sư phạm.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được tác giả khuyến nghị đọc kèm?

Giáo trình khuyến nghị sinh viên nghiên cứu bổ sung các tài liệu chuyên ngành sau:

  • Tâm lý học trẻ em trước tuổi đi học – Nguyễn Ánh Tuyết (Chủ biên), NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Giáo dục học mầm non – Đào Thanh Âm (Chủ biên), NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2003.
  • Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo – Nguyễn Thành Hải, NXB Trẻ, 2019.
  • Các nguồn tư liệu và học liệu số về giáo dục STEM dành cho trẻ mầm non.

7. Kết luận

Giá trị khoa học và thực tiễn của giáo trình

Giáo trình Phương pháp khám phá môi trường xung quanh cung cấp hệ thống lý luận sư phạm mầm non có cơ sở khoa học chặt chẽ, gắn kết giữa lý thuyết tâm lý học phát triển và thực tiễn đổi mới giáo dục mầm non. Việc phân định chi tiết mục tiêu nhận thức theo từng giai đoạn lứa tuổi từ 0 đến 6 tuổi, kết hợp với các nguyên tắc giáo dục tích hợp và bảo đảm an toàn, tạo điều kiện cho sinh viên hình thành kỹ năng nghề nghiệp sư phạm vững chắc.

Lộ trình học tập đề xuất

Người học nên tiếp cận giáo trình theo trình tự 4 bước:

  1. Nghiên cứu hệ thống khái niệm, nguyên tắc và các quy luật nhận thức lứa tuổi tại Chương 1;
  2. Đối chiếu mục tiêu nhận thức cụ thể của 6 nhóm độ tuổi tại Chương 2 để nắm vững tính đồng tâm và phát triển;
  3. Thực hành phối hợp các nhóm phương pháp (trực quan, ngôn ngữ, thực hành) và phương tiện giáo dục tại Chương 3 và 4;
  4. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động theo chủ đề, dự án và thực hiện quy trình đánh giá trẻ tại Chương 5.

Việc kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các tài liệu bổ trợ về tâm lý học và giáo dục STEM sẽ giúp sinh viên hoàn thiện đầy đủ các chuẩn đầu ra chuyên môn của chương trình đào tạo giáo viên mầm non.