THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ GIỚI THIỆU HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN NHẬP MÔN NGÀNH ĐIỆN


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Học phần: Nhập môn ngành điện do Thạc sĩ Trần Thanh Tâm biên soạn, được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh) vào tháng 9 năm 2021. Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ công tác giảng dạy và học tập học phần cơ sở thuộc Khoa Điện – Điện tử, áp dụng cho bậc đào tạo Cao đẳng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ PHÁP LÝ                                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| • Tác giả: ThS. Trần Thanh Tâm                                                    |
| • Đơn vị quản lý: Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức         |
| • Thời gian ban hành: Tháng 09/2021                                               |
| • Cấp độ đào tạo: Trình độ Cao đẳng                                               |
| • Các ngành áp dụng: Điện công nghiệp, Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử,        |
|   Điện tử công nghiệp, Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Học phần giữ vị trí mở đầu trong chương trình đào tạo, định hướng nhận thức nghề nghiệp cho sinh viên ngay từ giai đoạn khởi đầu khóa học. Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến việc cung cấp bức tranh tổng thể về ngành nghề, chuẩn đầu ra, điều kiện môi trường lao động, các vị trí việc làm trong dây chuyền sản xuất công nghiệp; đồng thời trang bị hệ thống kỹ năng bổ trợ chuyên biệt phục vụ quá trình học tập kỹ thuật và làm việc thực tế.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương, tiếp cận theo mô hình tích hợp: từ việc định vị vị trí người kỹ sư thực hành trong hệ thống phân công lao động, đến việc xây dựng các công cụ tư duy, phương pháp tiếp nhận thông tin, quản lý tiến độ và truyền đạt báo cáo kỹ thuật. Điểm đặc thù của tài liệu là việc kết hợp chuẩn kiến thức kỹ thuật (tiêu chuẩn an toàn, sơ đồ mạch, cấu trúc thiết bị) với các phương pháp quản trị công việc thực nghiệm (sơ đồ Gantt, lưu đồ Flowchart, biểu mẫu biên bản, báo cáo định kỳ).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bố qua 5 chương chuyên đề với cấu trúc logic phát triển từ tổng quan định hướng nghề nghiệp đến các kỹ năng tác nghiệp kỹ thuật cụ thể:

                            TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
[CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH ĐIỆN]                             [CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG LẮNG NGHE & GHI CHÉP]
 • Cấu trúc CTĐT 4 ngành kỹ thuật                              • 5 cấp độ tiếp nhận thông tin
 • Chuẩn đầu ra & Cơ cấu chức danh                            • Xử lý độ lệch tốc độ nói/viết
 • Công cụ Gantt Chart & Flowchart                            • Kỹ thuật ghi chép 3 giai đoạn
                         [CHƯƠNG 3: KỸ NĂNG TỔ CHỨC DỰ ÁN KỸ THUẬT]
                          • 5 giai đoạn phát triển nhóm (Tuckman)
                          • 7 vai trò chức năng trong nhóm kỹ thuật
                          • 3 phong cách quản trị & 5 cơ chế ra quyết định
                          • Ma trận phân tích 4W1H và 5M
[CHƯƠNG 4: KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO KỸ THUẬT]                    [CHƯƠNG 5: KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH]
 • Cú pháp truy vấn thông tin kỹ thuật                        • Quy trình chuẩn bị & thực hiện thuyết trình
 • Chuẩn hóa biểu đồ & mẫu báo cáo 4.1/4.2                    • Kiểm soát rào cản tâm lý
 • Soạn thảo kỹ thuật trên PowerPoint                         • Khảo sát mức độ hiệu quả (Mẫu 5.1)
  • Chương 1: Tổng quan về ngành điện: Giới thiệu đặc tính chương trình đào tạo của 4 ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử (86 tín chỉ, 39 học phần), Điện Công nghiệp (86 tín chỉ, 38 học phần), Điện tử Công nghiệp (85 tín chỉ, 35 học phần), Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (85 tín chỉ, 34 học phần). Phân tích cấu trúc việc làm: Cán bộ kỹ thuật trực tiếp (Tổ trưởng, ca trưởng), Cán bộ gián tiếp (Quản đốc, trưởng phòng sản xuất), Nghiên cứu & Phát triển (R&D), Hỗ trợ kỹ thuật (Cơ – Nhiệt – Điện), Đào tạo bồi dưỡng. Chương này hướng dẫn thiết lập biểu đồ Gantt (Gantt Chart) để lập lịch tiến độ và thiết lập lưu đồ quy trình (Flowchart) sử dụng các khối quy ước hình học chuẩn.
  • Chương 2: Kỹ năng lắng nghe và ghi chép: Trình bày 5 cấp độ nghe (nghe phớt lờ, nghe giả vờ, nghe chọn lọc, nghe chăm chú, nghe thấu cảm); phân tích rào cản tâm lý, thể trạng và tốc độ tiếp nhận (người nói đạt 150 từ/phút trong khi tốc độ viết trung bình đạt 27 từ/phút). Hướng dẫn quy trình ghi chép theo chu trình 3 bước: trước giờ học, trong giờ học và sau giờ học; phân biệt phương pháp ghi chép từ bài nói và bài viết.
  • Chương 3: Kỹ năng tổ chức dự án kỹ thuật: Định nghĩa nhóm làm việc (quy mô từ 6 đến 20 thành viên); phân loại nhóm chính thức và phi chính thức; mô hình hóa 5 giai đoạn phát triển nhóm (Hình thành, Sóng gió, Chuẩn hóa, Thực hiện, Kết thúc); phân định 7 nhóm vai trò chức năng (Lãnh đạo, Góp ý, Bổ sung, Giao dịch, Điều phối, Tham gia ý kiến, Giám sát); phân tích 3 phong cách lãnh đạo (Chuyên quyền, Tự do, Cộng tác) và 5 phương thức ra quyết định; ứng dụng phương pháp phân tích 4W1H và 5M trong giải quyết tình huống kỹ thuật.
  • Chương 4: Kỹ năng viết báo cáo kỹ thuật: Kỹ thuật khai thác cơ sở dữ liệu và tìm kiếm trên không gian mạng sử dụng cú pháp toán tử nâng cao trên Google (dấu ngoặc kép "", dấu +, dấu -, OR, site:, range.., tìm kiếm theo định dạng file học thuật Solar energy); quy chuẩn cấu trúc báo cáo; giới thiệu hệ thống biểu mẫu báo cáo tiến độ hàng ngày (Mẫu 4.1), hàng tuần (Mẫu 4.2); nguyên tắc chuẩn hóa slide trình diễn PowerPoint và cấu trúc bảng biểu, đồ thị (Bảng 4.1).
  • Chương 5: Kỹ năng thuyết trình: Khái niệm thuyết trình kỹ thuật; các bước chuẩn bị cấu trúc bài nói; kỹ thuật kiểm soát trạng thái căng thẳng tâm lý; quy trình vận hành buổi thuyết trình và phương pháp đánh giá kết quả thông qua phiếu khảo sát định lượng (Biểu mẫu 5.1).

Bảng tổng hợp dữ liệu chương trình đào tạo theo giáo trình

Tiêu chí phân tích CNKT Điện, Điện tử Điện Công Nghiệp Điện Tử Công Nghiệp CNKT Điện Tử, Truyền thông
Tổng số học phần 39 môn 38 môn 35 môn 34 môn
Tổng số tín chỉ toàn khóa 86 tín chỉ 86 tín chỉ 85 tín chỉ 85 tín chỉ
Tín chỉ môn học chung 14 tín chỉ 14 tín chỉ 14 tín chỉ 14 tín chỉ
Tín chỉ chuyên môn 72 tín chỉ 72 tín chỉ 71 tín chỉ 71 tín chỉ
Tỷ lệ Lý thuyết / Thực hành 44 LT / 42 TH 43 LT / 43 TH 44 LT / 41 TH 43 LT / 42 TH
Thời gian đào tạo chuẩn 2,5 năm 2,5 năm 2,5 năm 2,5 năm

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức kỹ thuật và quản trị vận hành công nghiệp, bao gồm:

  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn an toàn điện Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn an toàn quốc tế (IEC); nguyên lý phối hợp bảo vệ hệ thống lưới điện, trạm biến áp, máy điện 1 pha, 3 pha, máy điện một chiều; hệ thống chiếu sáng, chống sét và tiếp địa.
  • Lý thuyết vận hành hệ thống tự động hóa: Cấu trúc và nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển khả trình PLC từ các nhà chế tạo khác nhau, vi điều khiển, cảm biến công nghiệp, thiết bị đóng cắt - bảo vệ khí cụ điện, mạch điều khiển tòa nhà thông minh, thiết bị mạng GPON, Switch, Router và trạm phát sóng di động.
  • Hệ thống nguyên lý quản trị nhóm: Quy luật vận động tâm lý nhóm trong kỹ thuật; các hiện tượng suy giảm hiệu suất như "tư duy theo số đông" (groupthink) và "quá hòa đồng"; cấu trúc quy trình 5 bước tổ chức cuộc họp kỹ thuật.

Kỹ năng phát triển

  1. Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vẽ và phân tích sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt mạch điện cơ bản; vận hành máy công cụ (máy tiện, máy phay, máy bào, thang máy, cầu trục); lập trình điều khiển PLC, vi điều khiển cơ bản; lập lưu đồ thuật toán kỹ thuật (Flowchart) xác định đúng các khối chức năng (hình thoi: rẽ nhánh quyết định; hình chữ nhật: tác vụ xử lý; hình bình hành: nhập/xuất dữ liệu; hình oval: bắt đầu/kết thúc).
  2. Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích ma trận 4W1H và mô hình 5M; đánh giá độ tin cậy của thông tin khoa học công nghệ trực tuyến; đối chiếu các phương án ra quyết định (thờ ơ, áp đặt từ trên xuống, ý kiến thiểu số, biểu quyết đa số, đồng thuận).
  3. Kỹ năng năng lực thực hành (Practical competencies): Lập bảng biểu phụ thuộc công việc và vẽ sơ đồ tiến độ Gantt Chart; soạn thảo biên bản làm việc nhóm (Biểu mẫu 1.1); thiết lập báo cáo định kỳ hàng ngày/tuần theo quy chuẩn doanh nghiệp; sử dụng PowerPoint trong báo cáo kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp (Integrated Pedagogical Approach), kết hợp lý thuyết với việc giải quyết các bài tập mô phỏng tình huống sản xuất thực tế.

                           CHU TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
[PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY]         [BÀI TẬP & CASE STUDIES]            [CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ]
 • Lý thuyết kết hợp mô phỏng   • Lưu đồ cung ứng vật tư cty A       • Biên bản làm việc (Mẫu 1.1)
 • Chia nhóm cố định 7 SV       • Lắp đặt mạch bảng điện             • Báo cáo ngày/tuần (Mẫu 4.1/4.2)
 • Tương tác đa chiều           • Lắp đặt mạch đèn cầu thang         • Phiếu khảo sát thuyết trình (5.1)
  • Tổ chức học tập theo nhóm: Hoạt động học tập trên lớp được thiết kế cho các nhóm quy mô cố định 7 sinh viên. Giảng viên đóng vai trò điều phối, hướng dẫn sinh viên phân công 7 vai trò nội bộ và điều hành thảo luận theo quy trình chuẩn.
  • Hệ thống bài tập tình huống (Case Studies):
    • Tình huống quản trị chuỗi cung ứng kỹ thuật: Xây dựng lưu đồ quy trình mua sắm, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và nhập kho vật tư thiết bị cho Phòng Vật tư - Thiết bị tại Công ty A theo yêu cầu phê duyệt của Ban Giám đốc.
    • Tình huống thiết kế thi công điện: Lập kế hoạch tiến độ Gantt Chart và xác định đường găng thời gian cho dự án lắp đặt bảng điện gồm "Một cầu chì, một công tắc, một ổ cắm".
    • Tình huống phân tích video quy trình: Quan sát video kỹ thuật, tổng hợp và chuẩn hóa quy trình lắp ráp mạch điện cầu thang.
    • Tình huống phân tích truyền thông: Tiếp nhận thông tin từ phóng sự âm thanh/hình ảnh để chiết xuất dữ liệu và rút ra nguyên tắc ghi chép tối ưu.
  • Hệ thống đánh giá kết quả (Assessment methods): Sử dụng công cụ đánh giá đa chiều thông qua các biểu mẫu tiêu chuẩn ban hành kèm giáo trình:
    • Biên bản làm việc nhóm (Biểu mẫu 1.1).
    • Mẫu theo dõi tiến độ và ma trận phụ thuộc đầu mục công việc (Bảng 1.1 và Bảng 1.2).
    • Mẫu báo cáo kết quả công việc hàng ngày (Biểu mẫu 4.1).
    • Mẫu báo cáo kết quả công việc hàng tuần (Biểu mẫu 4.2).
    • Bảng phân loại dạng biểu đồ kỹ thuật (Bảng 4.1).
    • Phiếu khảo sát mức độ thành công của buổi thuyết trình kỹ thuật (Biểu mẫu 5.1).
  • Quy trình tự học (Self-study guidelines): Giáo trình quy định rõ các bước tự học đối với sinh viên:
    • Trước giờ học: Đọc trước giáo trình theo mục lục và phần chỉ mục (Index); chuẩn bị dụng cụ ghi chép và tài liệu liên quan.
    • Trong giờ học: Lắng nghe chủ động, ghi chú bằng ký hiệu quy ước, từ khóa và tốc ký; sử dụng ký hiệu dấu hỏi (?) vào lề vở đối với các khái niệm chưa nắm rõ.
    • Sau giờ học: Chỉnh sửa, hoàn thiện bản ghi chép; chuyển đổi các từ viết tắt thành văn bản hoàn chỉnh; đối chiếu nội dung ghi chép với các thành viên trong nhóm và tra cứu tài liệu chuyên khảo để giải đáp các câu hỏi còn tồn đọng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính cập nhật về chương trình đào tạo: Giáo trình được ban hành năm 2021, phản ánh cơ cấu chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Khung chương trình cân bằng giữa lý thuyết và thực hành (tỷ lệ xấp xỉ 50% thực hành/thực tập/thí nghiệm trên tổng số 85-86 tín chỉ toàn khóa).
  2. Tích hợp công nghệ hiện đại trong chuẩn đầu ra: Cập nhật các phân ngành kỹ thuật mới gồm:
    • Hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh (Smart Building).
    • Hệ thống năng lượng tái tạo và điện mặt trời (Solar Energy).
    • Hệ thống điều khiển tự động hóa bằng PLC đa hãng và vi điều khiển.
    • Công nghệ viễn thông mạng di động 3G, 4G, cấu hình Switch, Router, GPON và trạm thu phát sóng di động.
  3. Chuẩn hóa chuẩn đầu ra theo khung tiêu chuẩn:
    • Chuẩn ngoại ngữ: Bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, chứng chỉ TOEIC 350, TOPIK 1 Cấp độ 2 (Tiếng Hàn), hoặc JLPT/NAT-TEST N5 (Tiếng Nhật).
    • Chuẩn Công nghệ thông tin: Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
  4. Mô hình hóa chi tiết cơ cấu nghề nghiệp: Cung cấp bảng mô tả công việc, nhiệm vụ và năng lực cụ thể của người cử nhân/kỹ sư thực hành đối với từng vị trí chức danh thực tế trong nhà máy, xí nghiệp: Tổ trưởng sản xuất (Hình 1.2), Trưởng phòng sản xuất (Hình 1.3), Cán bộ R&D, Cán bộ bảo trì Cơ - Nhiệt - Điện và Cán bộ đào tạo tay nghề.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                           ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
[SINH VIÊN CAO ĐẲNG NĂM 1]             [GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO]                   [NGƯỜI TỰ HỌC & THAM KHẢO]
 • Ngành Điện công nghiệp               • Giảng dạy học phần Nhập môn          • Kỹ thuật viên mới vào nghề
 • Ngành CNKT Điện, Điện tử            • Chuẩn hóa bài tập & tình huống       • Cán bộ quản lý tổ/đội sản xuất
 • Ngành Điện tử công nghiệp            • Đánh giá năng lực theo chuẩn         • Tham khảo biểu mẫu quản lý
 • Ngành CNKT Điện tử - Viễn thông
[YÊU CẦU ĐẦU VÀO (PREREQUISITES)]
 • Kiến thức văn hóa THPT
 • Tư duy kỹ thuật cơ bản
 • Kỹ năng tin học văn phòng nền tảng
  • Sinh viên mục tiêu: Sinh viên năm thứ nhất theo học các chương trình Cao đẳng thuộc Khoa Điện – Điện tử:
    • Ngành Điện công nghiệp (86 tín chỉ).
    • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử (86 tín chỉ).
    • Ngành Điện tử Công nghiệp (85 tín chỉ).
    • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông (85 tín chỉ).
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần đáp ứng trình độ học vấn trung học phổ thông, có khả năng tiếp nhận kiến thức khoa học tự nhiên cơ bản, kỹ năng sử dụng máy tính văn phòng ở mức cơ bản. Học phần không yêu cầu kiến thức chuyên sâu về mạch điện trước khi bắt đầu.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm khung tài liệu giảng dạy chính thức; căn cứ vào hệ thống bài tập nhóm, bài tập tình huống để tổ chức các buổi thảo luận, thực hành và đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của sinh viên.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Tài liệu phục vụ cho cán bộ kỹ thuật mới tuyển dụng, kỹ thuật viên sơ cấp tại các doanh nghiệp muốn tìm hiểu về cơ cấu tổ chức phân xưởng, quy trình lập kế hoạch sản xuất bằng Gantt Chart và kỹ năng lập báo cáo công việc định kỳ.

Câu hỏi thường gặp


1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?
   -> Giáo trình phục vụ trực tiếp sinh viên năm nhất bậc Cao đẳng thuộc 4 ngành: Điện công nghiệp,
      Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Điện tử Công nghiệp, và Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Truyền
      thông của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, cùng các đơn vị đào tạo tương đương.

2. Học phần này yêu cầu những kiến thức nền tảng nào trước khi học?
   -> Người học chỉ cần hoàn thành chương trình trung học phổ thông, có tư duy logic cơ bản và kỹ năng
      tin học văn phòng căn bản; không bắt buộc phải có kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật điện trước đó.

3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với các giáo trình lý thuyết mạch thông thường là gì?
   -> Giáo trình tích hợp giữa việc giới thiệu tổng thể chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, hệ thống
      chức danh thực tế tại nhà máy với việc đào tạo trực tiếp các công cụ kỹ năng mềm chuyên biệt cho
      kỹ sư: biểu đồ Gantt, lưu đồ Flowchart, kỹ thuật tìm kiếm học thuật Google, biểu mẫu báo cáo.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
   -> Thực hiện đầy đủ quy trình 3 giai đoạn: Đọc lướt chỉ mục và đọc kỹ chương mới trước giờ học;
      tốc ký và đánh dấu điểm nghi vấn bằng ký hiệu (?) trong giờ học; chỉnh sửa bản ghi chép, hoàn
      thiện báo cáo và đối chiếu kết quả với nhóm học tập 7 người sau giờ học.

5. Giáo trình có cung cấp các công cụ và biểu mẫu thực hành cụ thể không?
   -> Tài liệu cung cấp trọn bộ biểu mẫu chuẩn nghiệp vụ gồm: Biên bản làm việc nhóm (Biểu mẫu 1.1),
      Bảng phân tích tiến độ (Bảng 1.1, 1.2), Mẫu báo cáo hàng ngày (Biểu mẫu 4.1), Mẫu báo cáo
      hàng tuần (Biểu mẫu 4.2), và Phiếu khảo sát kết quả thuyết trình (Biểu mẫu 5.1).

Kết luận

Giáo trình Học phần: Nhập môn ngành điện của ThS. Trần Thanh Tâm là tài liệu học thuật tổng quan, xác lập định hướng học tập và chuẩn bị nền tảng nghề nghiệp cho sinh viên kỹ thuật bậc Cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc gắn kết chặt chẽ chuẩn đào tạo của nhà trường với yêu cầu thực tế của hệ thống sản xuất công nghiệp, đồng thời chuẩn hóa bộ công cụ kỹ năng làm việc, giao tiếp, quản lý tiến độ và báo cáo kỹ thuật.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững định vị ngành nghề tại Chương 1, rèn luyện kỹ năng tiếp nhận thông tin tại Chương 2, vận dụng nguyên tắc tổ chức dự án tại Chương 3, và hoàn thiện kỹ năng truyền đạt qua văn bản và thuyết trình tại Chương 4 và Chương 5. Để mở rộng kiến thức, người học cần kết hợp tra cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện IEC, TCVN, tài liệu hướng dẫn lập trình thiết bị PLC, vi điều khiển và các tài liệu chuyên ngành liên quan trong suốt khóa học 85-86 tín chỉ.