eee se án sons TÔ ee Si tháo OE wmymasdaoobaasagbPteapnU SS TÊN Ngưệt > Rrormnsentioont HaÁn Ni VẤN) DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN #skik‡e4Ekclk GIÁO TRÌNH NHAP MON CÔNG NGHỆ. PHẢN MEM Biénsoan: PGS. DO VAN NHON _ ThS. NGUYEN THI THANH TRUC ThS.
NGUYEN TRAC THUC _ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC quốc GIA. ‘THANH PHO HO CHi MINH - 20H. NHAP MON CONG NGHE PHAN MEM Đã Văn Nhơn, Nguyễn Thị Thanh Trúc: Nguyễn Trác Thức NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH KP 6, P. Thủ Đức, TPHCM Số 3 Công trường Quốc tế, Q.
Fax: 38239179; Email: vnuhp@vnuhem.vn kh Chịu trách nhiệm xuất bản TS HUYNH BA LAN Tổ chúc bản thảo uờ chịu trách nhiệm uê tác quyền - HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT- ĐHQG TPHCM Biên tập NGUYÊN ĐỨC MAI LÂM Sita ban in THAN THI HONG _ Trình bày bìa GT.TH(V)' | ĐHQG HCM:11 1188-2010/CXB/01-143 TH.240-11(T) - `ý In 500 cuốn khổ 14,5 x 20,5cm. Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 1188 - 2010/CXB/01-143/DHQGTPHCM. Quyết định xuất bản số: 99/QĐ-ĐHQGTPHCM cấp ngày “18/03/2011 của NXB ĐHQGTPHCM. In tại Công-ty In và Bao bì Hưng Phú.
In xong và. nộp lưu chiểu tháng 04 năm 2011. LOI NOI DAU Nhập môn Công nghệ phân mem là môn học nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Qua môn học này, sinh viên có cái nhìn khái quát về qui trình phát triển phần mềm, hiểu biết và thực hiện các giai đoạn trong qui trình trên một phần mềm cụ thể dựa trên những phương pháp.
kỹ, thuật trong quá trình thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế và cài đặt, viết sưu liệu đã được minh họa cụ thể trong giáo. Mục tiêu giáo trình là sinh viên có thể hiểu được những yêu cầu công việc cần phải làm ở mỗi giai đoạn của qui trình, để có thê đảm trách công việc ở một trong các giai đoạn làm phần mềm trong những nhóm dự án. Đây cũng là môn học cơ sở cho việc học tiếp các môn học khác trong lĩnh Vực công nghệ phần mềm cũng như trong bộ môn công nghệ phần mềm: Quản lý đề án phần mềm, Công nghệ phần mềm nâng cao. góp Nhóm biên soạn rất mong nhận được những ý kiến đóng nhằm hoàn thiện hơn nữa giáo trình phục vụ việc học tập của sinh viên.
Nhóm biên soạn CHUONG 1 TONG QUAN VE CONG NGHE PHAN MEM 1. CÁC KHÁI NIEM COBAN > 1. Các khái niệm Chương trình máy tính là một trình tự các chỉ thị để hướng dẫn máy tính Jam viéc nham hoàn thành một công việc nào đó do cơn người yêu cầu. Phần mềm là một hệ thống các chương trình có thể thực hiện trên máy tính nhằm hỗ trợ các nhà chuyên môn trong từng lĩnh vực chuyên ngành thực hiện tốt nhất các thao tác nghiệp vụ của mình.
Nhiệm vụ chính yếu của phần mềm là cho phép các nhà chuyên môn thực hiện các công việc của họ trên máy tính dễ dàng và nhanh chóng hơn so với khi thực hiện cùng công việc đó trong thế giới thực. Hoạt động của mọi phần mềm là sự mô phỏng lại các hoạt động của thế giới thực trong một góc độ thu hẹp nào đó tiên máy tính. Quá trình sử dựng một phần mềm chính là quá trình người dùng thực hiện các công việc trên máy tính để hoàn tất một công việc tương đương trong thế giới thực. Lớp phan mềm là hệ thống các phần mềm trên ‹ cùng lĩnh vực hoạt động nào đó.
Do cùng lĩnh vực hoạt động nên các phần mềm này thường có cấu trúc và chức năng (công việc mà người dùng thực hiện trên máy tính) tương tự nhau. Mục tiêu của ngành công nghệ phan mềm là hướng đến không những xây dựng được các phần mêm có chất lượng mà còn cho phép xây dựng dễ dàng một phần mêm mới từ các phần mềm đã có sẵn trong cùng kĩnh vực (thậm chí trong các lĩnh vực khác). Các phần mềm và lớp phần mềm tương ứng STT | Lớp phần mềm Các phần mềm 1 | HO wy gidi bai tip | lượng giác, hình học, giải tích, số học, cờ carô, cờ tướng, cỜ vua, xếp hình, _ 2 Trò chơi 3 | xXéplich biéu thi đấu, thời khóa biểu, hội nghị,. 4 Xét tuyển nhân sự, học sinh lớp 10.
5 | Bìnhchọn | Sản phẩm, cầu thủ,. 6 Quản lý học sinh mầm non, trung học, trung tâm. 7 |Bánhàn _ thuốc tây, vật liệu xây dựng, máy tính 8 | Quanly thué bao | điện, điện thoại nước,. 19 | Chomuon Ì sách, truyện, phim,.
Phân loại Phần mềm hệ thống là những phần mềm đảm nhận công việc tích hợp và điều, khiển các thiết bị phần cứng đồng thời tạo ma môi trường thuận lợi để các phần mềm khác và người sử dụng có thê thao tác trên đó như một khối thống nhất mà không cần phải quan tâm đến những chỉ tiết kỹ thuật phức tạp bên dưới như cách thức trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ chính và đĩa, cách hiển thị văn bản lên man hinh,. Phan mém ứng dụng là những phần mềm được dùng để thực hiện một công việc xác định nào đó. Phần mềm ứng dụng có thể chỉ gồm một chương trình đơn giấn như chương trình xem ảnh, hoặc một nhóm các chương trình cùng tương tác với nhau để thực hiện một công việc nào đó như chương trình xử lý bản tính, chương trình xử lý văn ban,. Kiến rúc phân mềm Sau khi đã có các khái niêm cơ bản nhất về phan mém, tiép sau đây chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu cấu trúc chỉ tiết các các thành phần bên trong phân mém.
Phân mêm bao gôm ba thành phần: a) Thành phần giao tiếp (giao diện). 'Cho phép tiếp nhận các yêu cầu về việc muốn thực hiện và Cung cấp các đữ liệu nguồn liên quan đến công việc đó hoặc từ các thiết bị thu thập đỡ liệu (cân, đo nhiệt độ, tế bào quang học, .) Cho phép trình bày các kết quả hiện thực các yêu cầu cho người ding (kết quả của công việc khi thực hiện trên máy tính) hoặc điều khiển hoạt động các thiết bị điều khiển (đóng mở cửa, bật mở máy.) Một cách tổng quất, thành phần giao tiếp là hệ thống các hàm chuyên về VIỆC nhập/xuất dữ liệu hàm nhập/xuất) cùng với hình thức trình bày và tô chức lưu trữ dữ liệu tương ứng. Mục tiêu chính của các hàm này la đưa dữ liệu từ thế giới bên ngoài phân mềm vào bên trong hoặc ngược lại. Trong phạm vi giáo trình này chỉ giới hạn xét đến giao tiếp với người sử dụng phần mềm và khi đó có tên 891 cụ‹ thể hơn là thành phần giao diện.
+ ) Thành phân dữ liệu ` Cho phép lưu trữ lại (hàm ghi) các kết quả đã xử lý (việc mượn bộ sách đã được kiểm tra hợp lệ, bảng lương tháng đã được tính) tiên cầu trúc, nhớ phụ với tổ chức lưu trữ được xác định trước đập tin có tập tin nhị phân, cơ Sở dit liu). phục vụ Cho phép truy xuất lại (hàm đọc) các dữ liệu đã lưu trữ cho các hàm xử lý tương ứng. Một cách tông quát, thành phần dữ liệu l hệ thong cac ham chuyén vé doc ghi dit ligu (ham doc/ghi) cing véi mé hinh tổ chức dữ liệu tương ứng. Mục tiêu chính của các hàm này là chuyển đổi đữ liệu - siữa bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ.
c) Thành phần xử Kiểm tra tính hợp lệ của các dữ liệu nguồn được cung cấp từ người dùng theo các. quy trình ràng buộc trong thế giới thực (chỉ cho mượn tôi đa 3 quyên sách, môi lớp học có tôi đa 50 học sinh,. Danh sách các hàm cùng ý nghĩa tương ứng STT | Thành phần | Ham .| Ý nghĩa Ghi chú { | Thanh phan | Hamnhap | Nhập yêu Cần xác định | giao diện câu, dữ Hệu | hình thức nguôn. - nhập/xuât và Hàmxuất | Xuấtkếtquả | !Ô Chức dữ đãxửlý | Du tương 2 |Thànhphằn |Hàmkiểm | Kiémta.
| Sửdụng hàm xử lý tra _ | tính hợp lệ | nhập, hàm của dữ liệu. Hàmxửlý | Xử lý tính Sử dụng hàm toán, phát nhập, hàm sinh, biến ` | đọc, hàm đôi trên dữ | xuât hàm phi liệu 3 | Thành phần Hàm đọc Đọc đữ liệu. dữ liệu từ bộnhớ | cách thức tổ phụ vào bộ | chức lưu trữ nhớchính. | đữ liệu Hàm ghi Ghidữliệu | Ỷ từ bộ nhớ chính vào bộ nhớ phụ Tiêlến hành xử lý cho ma kết ‹quá mong đợi theo quy định tính toán có sẵn trong thế giới thực (quy tặc tính tiền phạt khi trả sách trễ, quy tắc tính tiền điện, quy tắc trả góp khi mua.) hoặc theo thuật giải tự đề xuất (xếp thời khóa biểu tự động, nén ảnh.) Việc xử lý dựa trên dữ liệu nguồn từ người sử dụng cung cấp (tính nghiệm phương trình bậc 2 dựa trên các hệ số đã nhập) hoặc dữ liệu lưu trữ đã có sẵn đính tồn kho tháng dựa trên các phiếu nhập xuất đã lưu trữ.) hoặc cả hai (tính tiền phạt dựa trên ngày trả sách được nhập vào và thông tin về loại sách đã được lưu trữ.) tùy vào xử lý cụ thể.
Tương tự, việc xử lý cho ra kết qua-c6.thé dùng dé xuất cho Tigười dùng xem qua thành phân giao diện (trinh bay nghiệm, xuất tiền phạt), hay cùng có thể lưu trữ lại qua thành phần dữ liêu (số sách hiện đang được mượn của một độc giả.) hoặc cả hai (bảng lương, bảng tồn kho.) Một cách tổng quát, thành phần xử lý à hệ thống các hàm chuyên về xử lý tính toán, biến đổi dữ liệu. Các hàm này sẽ dùng dữ liệu nguồn từ các hàm trong thành phần giao diện (hàm nhập) hay thành phan dir liệu (hàm đọc dữ liệu) kiểm tra tính hợp lệ hàm kiểm tra) và sau đó tiến hành xử lý (hàm xử lý) nếu cần thiết để cho ra kết quả mà sẽ được trình bày cho người dùng xem qua các hàm trong thành phần giao diện (hàm xuất) hoặc lưu trữ lại qua các hàm trong thành phần đữ liệu (ham ghi). Chat lượng phần mềm 1. Tính đúng dẫn phẩm đó Tính đúng đắn của phần mềm được thể hiện ở chỗ sản Tính đúng thực hiện đầy đủ và chính xác các yêu cầu của người dùng.
cân phải thực dan ở đây cân phải hiểu theo nghĩa rộng là chương trình vào là không "hiện được trong cả những trường hợp mà dữ liệu đầu hợp lệ. Ví dự, nếu một trong số các chức năng của phần mềm là sắp xếp một tập tin có số lượng mẫu tin tùy ý theo một cột tùy ý theo chiều tăng hoặc giảm thì những trường hợp sau là vi phạm tính đúng đắn của chương trình: # Khong thể thực hién được (reo máy) khi tập tin rỗng (không có mau tin nào).