Chương 1 giới thiệu những khái niệm cơ bản, cách xây dựng lược đồ cơ cấu, và nghiên cứu những khả năng chuyển động của cơ cấu trong không gian. Mục tiêu: + Xác định được bậc tự do của cơ cấu; + Phân tích được và xếp loại được cơ cấu phẳng; + Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập. Phương pháp giảng dạy và những quy định khi thực tập tại xưởng - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); tác phong đúng nội quy tại xưởng - Đối với người học: chấp hành nghiêm túc nội quy trong xưởng khi thực hành Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: 21 + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1.
Những khái niệm cơ bản Mục tiêu: - Trình bày được định nghĩa khâu, bậc tự do của khâu, nối động, khớp động, thành phần khớp động, chuỗi động và cơ cấu; - Tính được số bậc tự do của khâu trong không gian và khâu phẳng; - Vẽ được lược đồ khớp động của các khớp thông dụng; - Chủ động tích cực trong học tập. Khâu Trong cơ cấu/ máy có những bộ phận có chuyển động tương đối đối với nhau, mỗi bộ phận có chuyển động riêng biệt này được gọi là khâu. Khâu có thể là một tiết máy hoặc nhiều tiết máy được ghép cứng lại với nhau. Khâu cũng có thể là vật rắn biến dạng (lò so), vật rắn không biến dạng (pít tông), vật rắn dạng dây dẻo (dây đai), hay chất lỏng hoặc khí.
Trong chương trình này, cơ cấu/ máy được nghiên cứu với giả thiết các khâu của chúng là vật rắn không biến dạng. Bậc tự do của khâu 1. Định nghĩa 22 - Bậc tự do giữa hai khâu là khả năng chuyển động độc lập giữa hai Y khâu đó khâu đó. Ty B - Số bậc tự do giữa hai khâu là Qy số khả năng chuyển động độc lập giữa A hai khâu đó khâu đó.
X Qz O Tx Qx 1. Bậc tự do của khâu trong không gian Z Tz Xét hai khâu A và B để rời nhau trong không gian, hình 1. Gắn cho khâu A một hệ qui chiếu OXYZ. Khâu A được coi là đứng yên (còn đựoc gọi là giá) và khâu B chuyển động tương đối đối với khâu A trong hệ qui chiếu này, (khâu B còn được gọi là khâu động).
Xét theo các trục OX, OY, OZ, khâu B có những chuyển động tương đối đối với khâu A như sau: - Ba chuyển động tịnh tiến theo các trục tương ứng: Tx, Ty, Tz. - Ba chuyển động quay quanh các trục tương ứng: Qx, Qy, Qz. Các chuyển động trên hoàn toàn độc lập với nhau và mỗi khả năng chuyển động độc lập này được gọi là một bậc tự do. Như vậy giữa hai khâu để rời nhau trong không gian có 6 bậc tự do.
Nếu có n1 khâu động để rời nhau trong không gian thì so với 1 khâu (giá) sẽ có 6(n1–1) bậc tự do. Bậc tự do của khâu trên mặt phẳng Nếu khâu A và B để rời nhau trên cùng một mặt phẳng; Ví dụ: Mặt phẳng Oxz, (hình 1.2) khâu B chỉ còn lại ba khả năng chuyển động tương đối với khâu A: Qy, Tx, Tz. Như vậy giữa hai khâu để rời trên cùng một Y mặt phẳng có 3 bậc tự do. Nếu có n1 khâu động để rời nhau trên cùng một mặt Qy phẳng, thì so với khâu giá sẽ có 3(n 1-1) bậc tự do.
Nối động và khớp động O Tx B 23 Tz Z Hình 1. Bậc tự do của khâu trên mặt 1. Nối động các khâu Muốn từ các khâu để rời nhau có chuyển động không xác định đối với nhau tạo thành cơ cấu, (các khâu có chuyển động tương đối xác định đối với nhau), phải hạn chế bớt số bậc tự do tương đối giữa chúng. Muốn vậy phải nối động các khâu lại với nhau.
Nối động các khâu là hình thức bắt các khâu luôn tiếp xúc với nhau, theo một quy cách nhất định trong quá trình chuyển động, nhằm làm giảm bớt số bậc tự do giữa chúng. Thành phần khớp động và khớp động - Thành phần khớp động là chỗ tiếp xúc trên mỗi khâu khi nối động - Khớp động: hai thành phần khớp động trong một mối ghép động tạo thành một khớp động. Ví dụ 1: Cho một khâu là quả cầu A tiếp xúc với một khâu là mặt phẳng B (hình1. Trong quá trình chuyển động, với hình thức nối động này đã tạo ra một khớp động C, mà hai thành phần khớp động là hai tiếp điểm: CA và CB, (điểm CA thuộc khâu A và điểm CB thuộc khâu B).
Khớp C hạn chế được một bậc tự do đó là Ty. Ví dụ 2: Cho một khâu là hình trụ A tiếp xúc với một khâu là mặt phẳng B, (hình1. Trong quá trình chuyển động, với hình thức nối động này đã tạo ra một Y Y Y Qy Qy Qy B A X X A X A Tx O C Qx C C' Q x Tx Tx Qz B B Tz Tz Z Z Z Tz Hình 1.3 Khớp cao C Hình 1.4 Khớp cao CC’ Hình 1.5 Khớp thấp k hớp động CC’, mà hai thành phần khớp động là hai đoạn thẳng: CAC’A và CBC’B, (đoạn thẳng CAC’A thuộc khâu A và đoạn thẳng CBC’B thuộc khâu B). Khớp CC` hạn chế được hai bậc tự do đó là Ty và Qz.
Ví dụ 3: Cho một khâu là hình hộp A tiếp xúc với một khâu là mặt phẳng B, (hình1.5) Trong quá trình chuyển động, với hình thức nối động này đã tạo ra 24 một khớp động, mà thành phần khớp động là hai mặt phẳng tiếp xúc: một mặt phẳng thuộc khâu A và một mặt phẳng thuộc khâu B. Khớp động này hạn chế được ba bậc tự do đó là Ty, Qx, Qz. Phân loại khớp động Khớp động được phân loại theo tính chất tiếp xúc hoặc theo số bậc tự do bị hạn chế. Phân loại khớp động theo tính chất tiếp xúc - Khớp loại cao (khớp cao) : là các khớp động có thành phần khớp động là điểm hoặc đường, (Khớp động tại ví dụ 1 và ví dụ 2) - Khớp loại thấp (khớp thấp): là các khớp động có thành phần khớp động là mặt (mặt cầu, mặt trụ, hoặc mặt phẳng).
Khớp động tại ví dụ 3 là khớp thấp vì có thành phần khớp động là mặt phẳng. Phân loại Khớp động theo số bậc tự do bị hạn chế hay số ràng buộc Có 5 loại khớp động: - Khớp loại 1; hạn chế được 1bậc tự do, hay có 1 ràng buộc, (khớp C, ví dụ 1 ). - Khớp loại 2; hạn chế được 2 bậc tự do, hay có 2 ràng buộc,(khớp tại ví dụ 2 ). - Khớp loại 3; hạn chế được 3 bậc tự do, hay có 3 ràng buộc, (khớp tại ví dụ 3 ).
- Khớp loại 4; hạn chế được 4 bậc tự do, hay có 4 ràng buộc, (ví dụ khớp trụ ). - Khớp loại 5; hạn chế được 5 bậc tự do, hay có 5 ràng buộc, (ví dụ khớp bản lề) 1. Lược đồ khớp động Để đơn giản cho việc vẽ hình, các khớp động được vẽ dưới dạng lược đồ qui ước. Sau đây là một số lược đồ khớp động thường hay dùng trong kỹ thuật: Bảng 1: Một số lược đồ khớp động thường dùng trong kĩ thuật Stt Tên KĐ Loại KĐ Số RB Lược đồ KĐ phẳng Khớp bản lề Khớp thấp loại 1 5 (khớp quay) 5 Khớp trượt Khớp thấp loại 2 5 (khớp tịnh tiến) 5 3 Khớp cao Khớp cao loại 4 4 phẳng 25 4 Khớp vít Khớp thấp loại 5 5 Stt Tên KĐ Loại KĐ Số RB Lược đồ KĐ không gian 6 Khớp cầu Khớp thấp loại 3 3 Khớp thấp loại 7 Khớp trụ 4 4 8 Khớp trụ quay Khớp thấp loại 5 5 9 Khớp tịnh tiến Khớp thấp loại 5 5 1.
Lược đồ khâu và kích thước động của khâu a. Kích thước động của khâu Kích thước động của khâu là thông số xác định vị trí tương đối giữa các thành phần khớp động trên cùng một khâu. Ví dụ: Thanh truyền trong động cơ đốt trong được nối với tay quay và pít tông bằng hai khớp bản lề. Các thành phần khớp động trên thanh truyền là các mặt trụ trong của bạc biên có đường trục song song nhau.
Kích thước động của thanh truyền này là chiều dài khoảng cách giữa hai đường trục của hai bạc biên. Lược đồ khâu Để đơn giản hoá trong việc vẽ hình, các khâu được biểu diễn dưới dạng lược đồ. Lược đồ khâu phải thể hiện được đầy đủ các khớp động và kích thước động của khâu. Luî c ®å kh© u KÝch thuí c ®éng cña kh© u Hình 1.6 Lược đồ của khâu thanh truyền trong cơ cấu động cơ đốt trong.
Chuỗi động và cơ cấu 1. Chuỗi động 26 * Định nghĩa: Nhiều khâu nối động với nhau tạo thành một chuỗi động * Phân loại - Phân loại theo cấu trúc hình học có hai loại chuỗi động: chuỗi động kín và chuỗi động hở. + Chuỗi động kín là chuỗi động trong đó có các khâu được nối động với ít nhất hai khâu khác; tức là tham gia ít nhất 2 khớp động, (hình 1.7) + Chuỗi động hở (hình.8) là chuỗi động trong đó có các khâu chỉ được nối động với một khâu khác; tức là chỉ tham gia một khớp động.7 Chuỗi động kín Hình 1.8 Chuỗi động hở - Phân loại theo chuyển động có hai loại chuỗi động: chuỗi động phẳng và chuỗi động không gian. + Chuỗi động phẳng là: chuỗi động trong đó các khâu chuyển động trên cùng một mặt phẳng hoặc trên những mặt phẳng song song với nhau.8) + Chuỗi động không gian là: chuỗi động trong đó các khâu chuyển động trên những mặt phẳng không song song với nhau (chéo nhau hoặc giao nhau).9) Chuỗi động trên hình 1.