CHƯƠNG5 CAC DIEU NIỆN TILANH TOÁN TRONG HGP DONG DU LICH Muc dich: Chương này giới thiệu các điều kiện thanh toán áp dụng trong thanh toán du lịch nội địa và du lịch quốc tế bao gồm điều kiện về tiền tệ, điều kiện về thời gian, điều kiện về địa điểm, điều kiện về hình thức, phương thức thanh toán. Chương này giúp cho người học có thể hiểu được tắm quan trọng của các điều kiện thanh toán, những điểm cần lưu ý trong thanh toán để tránh rủi ro, lựa chọn được hình thức và phương thức. thanh toán phù hợp từng hoàn cảnh và tình huống áp dụng trong thực tế. Đó là điều kiện đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên mua và bán, đồng thời giữ vững và củng cố được mối quan hệ giữa các đối tác trong kinh doanh.
Yêu cầu: Sau khi học xong chương này người học cần nắm vững được những kiến thức cơ bản sau: ¢ Trinh bày được khái quát về hợp đồng du lịch. ¢ Biết được những điều kiện thanh toán phải được quan tâm, thoả thuận trong hợp đồng du lịch quốc tế và du lịch nội địa nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên mua và bán. 225 Hiểu và phân tích được các điều kiện về tiên tệ, địa | điểm thanh toán, thời gian thanh toán đối với hợp đồng du lịch nội địa và du lịch quốc tế. Hiểu được các phương pháp đảm bảo hối đoái.
Hiểu được các phương thức dùng trong thanh toán quốc tế. Phân tích được tính ưu việt và hạn chế của các phương thức thanh toán quốc tế. Lựa chọn được hình thức thanh toán, phương thức thanh toán cho phù hợp với một số tình huống, hoàn cảnh cụ thể trong thực tế. ` Nội dung chính: e Khai quát về hợp đồng du lịch.
e Các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch nội địa. e Các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch quốc tế. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG DU LỊCH Trong kinh doanh du lịch bao gồm các ngành nghề: Lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ khác. Dưới đây là khái niệm về một số loại hợp đồng du lịch cơ bản: - Hop đồng lữ hành Theo điều 52 Luật Du lịch, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du lịch. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản. Ngoài nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng lữ hành còn có các nội dung sau đây: a. Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ du lịch trong chương trình du lịch.
Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng. Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng. Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch. Khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành là hợp đồng giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành giao đại lý, đồng thời có ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.
- Hợp đông đại lý lữ hành Theo điều 54 Luật Du lịch, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện: “đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền”. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm: a. Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; b.
Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho dai ly; c. Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý. - Hợp đồng giữa các doanh nghiệp lữ hành hoặc hợp đồng giữa doanh nghiệp lữ hành với nhà cung cấp dịch vụ du lịch.
Bản hợp đồng giữa doanh nghiệp lữ hành gửi khách và doanh nghiệp lữ hành nhận khách có nhiều đặc điểm gần giống với hợp đồng giữa doanh nghiệp lữ hành với nhà cung cấp. Nhìn chung một hợp đồng du lịch trong nước và quốc tế bao gồm 10 nội dung cơ bản sau: e Đối tượng của hợp đồng Nguyên tắc chung: thể hiện ý chí hợp tác của hai bên © Nội dung và thời hạnhợptác _ Trách nhiệm của mỗi bên _® Giá cả Điều kiện về hình thức, thời hạn thông báo thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng và chế độ thưởng phạt 228 e_ Điều kiện thanh toán e _ Những điều kiện về khiếu nại và cách giải quyết (các trường hợp bất trắc, rủi ro, các trường hợp bất khả kháng có thể xảy ra, nguyên tắc và phương hướng giải quyết) e_ Điều khoản tổng quát e Phu luc hop déng Trong đó điều kiện về thanh toán là một trong những điều kiện quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp kinh doanh du lịch không thể không quan tâm. Đặc biệt trong các hợp đồng du lịch quốc tế, do sự cách biệt về địa lý giữa người bán và người mua sản phẩm du lịch, do sản phẩm du lịch đa phần tồn tại dưới dạng dịch vụ, do sự biến động về tỷ giá hối đoái trong điều kiện lạm phát đang trở thành phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay, sự biến động về lãi suất, năng lực tài chính của các chủ thể tham gia các hoạt động trao đổi, mua bán giữa các nước có thể đẩy họ phải đối phó với các rủi ro, ảnh hưởng đến lợi ích của các bên xuất phát từ việc thanh toán tiền dịch vụ của các hợp đồng du lịch. Từ đó, các nhà kinh doanh du lịch phải quan tâm đến rất nhiều vấn đề như điều kiện về tiền tệ và đảm bảo hối đoái, phương thức thanh toán, địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán.
Các điều kiện này được gọi chung là các điều kiện thanh toán và chúng có ý nghĩa nhất định trong việc đảm bảo lợi ích, tránh được những tổn thất về mặt kinh tế giữa các bên trong hợp đồng du lịch quốc tế cũng như hợp đồng du lịch nội địa. CÁC ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG DU LỊCH NỘI ĐỊA 5. Điều kiện về tiền tệ 5. Đồng tiền tính toán: Là đồng tiền dùng để biểu hiện giá cả và xác định tổng giá trị hợp đồng mua bán trong nội thương của một nước.
Đối với các hợp đồng du lịch nội địa của Việt Nam thì đồng tiền tính toán chủ yếu được sử dụng là VND. Đồng tiền thanh toán: Là đông tiền dùng dé chi tra hợp đồng hay thanh toán nợ nần trong các giao dịch mua bán trong nội thương của một nước. Đối với các hợp đồng du lịch nội địa của Việt Nam thì đồng tiền tính toán chủ yếu được sử dụng là VND. Điều kiện khác về tiền tệ Thực chất đây là điều kiện về tiền tệ để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên mua và bán trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế nói chung và hợp đồng du lịch nội địa nói riêng, có thể có các trường hợp sau đây: - Chiết khấu thanh toán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp du lịch trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết thanh toán trong việc mua hàng.
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiên mà người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền phải trả do người mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch.vụ của doanh nghiệp du lịch với số lượng lớn trong một hoặc nhiều lần liên tiếp như đã thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết thanh toán 230 trong việc mua hàng. Khoản tiền mà người bán giảm cho người mua như vậy (bớt giá hoặc hồi khấu) là ngoài giá bán ban đầu. + Hồi khấu: Trong một thời gian quy định, khi người mua đã mua hàng hoá, dịch vụ đạt đến một khối lượng nào đó, hoặc mức doanh thu nào đó như đã ký kết trong hợp đồng kinh tế thì người mua được người bán giảm trừ cho một khoản tiền. Khoản tiền này được gọi là hồi khấu.
+ Bớt giá: Khi người mua đã mua hàng hoá, dịch vụ trong một lần đã đạt được một khối lượng hoặc mức doanh thu quy định nào đó như đã ký kết trong hợp đồng kinh tế thì người mua được người bán giảm trừ cho một khoản tiền. Khoản tiền này được gọi là bớt giá. - Dat coc: la việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản khác trong một thời hạn để đảm bảo việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế. Việc đặt cọc được lập thành văn bản.
Nếu hợp đồng kinh tế được ký kết, thực hiện xong thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc. Nếu bên đặt cọc từ chối việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. - Ký cược: là bên thuê tài sản là động sản giao cho bên thuê một khoản tiền hoặc tài sản khác trong một thời hạn để đảm bảo việc trả lại tài sản thuê. Trong trường hợp tài sản thuê được trả thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trừ tiền thuê.
Nếu bên thuê 231 không trả lại tài sản thuê hoặc nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê. - Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị hoặc bằng tiền vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế.