CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN VẺ NGÂN HÀNG QUÓC TÉ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG QƯÓC TÉ Yêu cầu của chương: - Hiếu rõ sự ra dời cua ngành ngân hàng và các mốc quan trọng trong quá trinh quốc : tế hóa hoạt dộng ngân hàng - Phân tích được các mô hình tồ chức và đặc diêm trong hoạt động ngân hàng quốc - tế - Đánh giá được vai trò của hoạt dộng ngân hàng quốc te 1. Quá trình hình thành và phát triến ngân hàng quốc tế 1. Sự ra đời ngành ngân hàng Khó có thê xác định được chính xác thời diém xuất hiện ngân hàng lần đầu liẻn. Tuy ’ nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy hệ thống ngân hàng hiện đại có nguồn gốc (ừ hệ thống; ngân hàng châu Ảu dù rang ngân hàng cua những khu vực khác trên the giời cũng có đóng; góp vào sự phát triển nảy.
Một trong những vàn ban dầu liên liên quan lới ngành ngân hàng là Bộ luật L Hammurabi do Quốc vưomg Hammurabi - người sáng lập ra đế chế Babilon (1728-1686) BC) ban hành. Bộ luật gồm 125 điêu liên quan đen cho vay. lài suất, the chap và bao lãnh. Theo phong đoán cua các nhà sư học thì trong giai đoạn này các dịch vụ ngân hàng do các' nhà tư tế và lành chúa - chu dất lờn thực hiện dà trơ nên thông dụng lới mức cân có một Bộ luật nhàm diều chỉnh những hoạt dộng này.
Điềm mốc phát trién quan trọng trong lịch sư ngân hàng là sự ra dời cua lien. Mặc dù liền giấy xuầl hiện đầu liên tại Trung Quốc. lu\ nhiên tại châu Âu thì những người Lydia thuộc Antonia có dại (hiện nay là phần lanh thô cua Thô Nhĩ Kỳ) dà di liên phong trong việc sư dụng tiền. Nhùng người Lidia sinh sống chu yêu băng hoạt dộng mua bán thương mại do dó họ sư dụng tiền XLiấìl phát lừ mụe dích nhâm dơn gian hóa hoại dộng giao thương qua việc sư dụng một phương tiện trao dôi chuân.
I rong giai đoạn tìr 640 dên 630 BC, người Lydia bat đau dúc những dồng liên dầu liên bling hợp kim vàng và bạc. tiếp sau dó những quốc gia láng giồng cũng dân dân sư dụng hình thức liên này. Như vậy có thê nói liền thân cua các nghiệp vụ ngân hàng hiện dại bai nguỏn từ nghê dôi liên và đúc liên cua các thợ vàng. Người làm nghc due lien, dôi lien ihựe hiện kinh doanh liền lệ bang cách thực hiện dôi dồng tiền cua khu vực này với khu vực khác cho khách hàng và thu lợi nhuận từ chênh lệch giá mua vả giá bán.
Xuất phát tìr nhu cầu cất trừ lien cua các dối lượng như lành chúa, các nhà buôn mà nhiêu người làm nghề doi tiền thực hiện luôn ca nghiệp vụ cài trừ hộ. Dân dân do có uy tín và do giũ’ hộ lien bạc nên những người làm nghe dôi lien thực hiên luôn chức năng thanh toán hộ và do tích luỹ dược nhicu liền nên họ kiêm luôn ca nghe cho vay. Trong thời kì dầu hoạt dộng kinh doanh liền tệ chi bao gồm các nghiệp vụ dơn giàn như dối liền, nhận tiền gửi. bao quan hộ tiền, thanh loán.
chuyên lien cho vay. Đặc biệl irong giai đoạn này những người kinh doanh liền tệ chỉ sư dụng \ on lự có cua mình dê cho vay. Do lượng vốn kha dụng nho trong khi nhu câu \ ay lại cao nên lài suất thời kỳ này rất cao. Nói cách khác trong giai đoạn này nghiệp vụ cho vay mang lính chai cho vay nặng lãi vì thế hình thức ngân hàng có những đặc diêm mà chúng ta có thê gọi là hình thức ngân hàng cho vay nặng lài.
Trong quá trinh hoạt dộng những người kinh doanh liền lệ nhận thấy luôn cỏ người gửi liên vào và rút tiên ra nên chi cần duy irì một số lượng liền nhất định đê đáp ứng nhu cầu rút ra bàt thường cua khách hàng, số liền còn lại eỏ the sư dụng dề cho người khác vay dè thu lợi nhuận. Bời vậy dê gia lảng số vốn sư dụng cho khách hàng vay tiền, những người kinh doanh liền le sư dụng nhiều biện pháp dê khuyên khích khách hàng gưi liền mà một trong sô những biện pháp dó là tra lầi suât cho liên gưi. Nhừng biện pháp này dà mơ rộng quy mô vỏn kha dụng dê cho vay và qua dỏ hạ thấp lài suâi cho vay chung, khuyến khích khách hàng vay liền dê san xuất và liêu dung, 1 loại dộng cho vay quy mô lớn có lài suất cao dựa trên các khoản tiền gưi nho. lê huy dộng lừ khách hàng với lãi suất thấp dâ làm thay đôi cơ ban hoạt động của nghè ngân hàng.
I lình thức ngân hàng cho vay nặng lãi dã phát triển thành một ngành kinh doanh đặc biệt - kinh doanh tiền tệ với các nghiệp vụ nhưr nhận tiền gửi, chiết khấu, cho vay, phát hành giấy bạc, đổi tiền, chuyến tiền. Tuy nhiên 1 trong giai đoạn này mồi ngân hàng đều là có mô hình là ngân hàng da năng tồn tại dộc lập > và các ngân hàng chưa tạo thành một hệ thống chung có moi liên kết chặt chè. Trong the ký 18 và nhất là the ky 19, sự mờ rộng nhanh chóng nen kinh tế hàng hoá I ơ các nước 'rây Ầu và Băc Mỹ đã thúc dây sự hình thành hệ thông ngàn hàng hai câp. Một Ị mặt, hình 30 thành ngân hàng phát hành tiên thong nhất cho ca nước, xoá bo tinh trạng phát i hành tiền phàn tán.
Đê làm diều này chính phu các quốc gia trước tiên cho ban hành các ’ đạo luật hạn che so lượng ngân hàng dược phép phát hành liên dè giành quyên này cho một số ngân hàng lớn. Đần dan, trong the ky 19. các nước Tây Ấu dà giành quyền phát hành I tiên cho một ngân hàng duy nhất. Mặt khác, ở các nước này cũng xuất hiện ngày một nhiều I các tổ chức kinh doanh tiền tệ với nhiều tính năng, tên gọi, quy mô hoạt dộng khác nhau, như ngân hàng thương mại.
công ly tải chính, hợp lác xà tín dụng v. Sang đầu thế kỷ 20. nhừng cuộc khủng hoảng kinh tế dien ra thường xuyên trên' khắp thế giới dòi hói sự can thiệp mạnh mê cua Nhà nước vào các hoạt dộng kinh tề ' xã hội, đặc biệt là sự phát huy vai trò điều tiểt vĩ mô, nhăm khấc phục khủng hoảng. Một trong nhừng công cụ diều chỉnh vĩ mô quan trọng mà Nhà nước phai kiểm soát là hệ thống Ngân hàng.
Chính phú dặc biệt sử dụng ngân hàng phát hành như một cơ quan Nhà nước dè trực tiêp quán lý các hoạt động lien tệ, tín dụng và thanh toán của dâl nước. Trong bối cành như vậy, ngân hàng phát hành đâ được chuyên thành ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương không chỉ dam nhận chức năng cơ bán cua ngân hàng phát hành trước đây là phát hành tiền mà còn thực hiện chức năng quan lý Nhà nước về tiền lệ. tín dụng và thanh toán, điêu tiêl khôi lượng lien lưu (hỏng nhăm dam báo sự ôn dinh vê tiên tê, góp phân thúc dây quá trình tăng trương kinh te.
Cùng \ ới quá trình hoàn thiện vê tô chức với sự XLiâl hiện cũa nhiêu hình loại hình khác nhau như ngân hàng tiền gửi, ngân hàng liel kiệm, ngân hàng dâu tư là sự phát triên các dịch vụ ngân hàng. Bên cạnh các dịch vụ truyền thông, ngân hàng cung cap các dịch vụ hiện dại làm giam bớt sự khác biệt giữa ngàn hàng và các tỏ chức lài chính phi ngân hàng. Nhiêu lô chức tài chinh phi ngàn hàng như công ly lài chính, quỳ bao hiêin bãl dâu cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Mặt khác ngân hàng cùng từng bước mơ rộng hoạt động sang các lĩnh vực kinh doanh khác như môi giới chứng khoán, cung càp dịch vụ bao hiêm.
Sau Đại chiến the giới lần thứ 2 với xu the loàn cầu hoá. hệ thông ngân hàng ơ môi nước dược hoàn chinh thêm một bước với sự hình thành cua các ngân hàng quôc lê siêu quốc gia V ới quy mô hoạt dộng không chi trong phạm vi một nước mà mơ rộng ra trên toàn cầu. Bên cạnh đó sự xuất hiện các định che tai chính quốc lê như Quỹ lien lệ quốc tê. Ngân hàng The giới, các Ngân hàng phát iriên khu vực dà lạo diêu kiện thuận lợi cho việc phôi hợp chính sách lài chính - tiền lệ giữa các nước và cộng dồng các quốc gia trên thế giới qua đó dà anh hưởng cùng như hỗ trợ cho hoai dộng ngân hàng cua nhưng ngân hàng quôc tế nói trên.
Có thể nói rằng dù được hình thành và phái iriến dồng thời với sự phát triển cùa ngành ngân hàng nhưng mô hình và hoại dộng ngân hàng quốc tế dược cung cố và phát triên mạnh mè hơn bao giờ hêt trong giai đoan hiện nay. Sụ hình thành các hoại dộng quốc tế của ngân hàng Như trong nhiều nghiên cứu quốc le cho ihây ngân hàng quốc lể hiện dại có nguồn gôc từ hệ thông ngân hàng châu Au. Diêu này ihầy rô khi diêm lại những mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phái Irién hoại dộng ngân hàng quốc le lừ mô hình ngân hàng quóc te thời kỳ cô dại. liếp theo là sự lờn mạnh cua hình thức Ngân hàng -■ thương gia của Ý vào cuối thời kỳ Trung cố, lien tới là sự phát trién cua những trung lầm lài chính quốc tế tại Antwerp, Amsterdam, London và gần nhất là New York cũng như sự phát triền cua các định che lài chính quốc tố lớn như Quỹ liền lệ quốc tể và Ngân hàng thế giới.
Sự phát triên của ngành ngân hàng nói chung và ngàn hàng quốc te nói riêng di liền với nhùng đôi mói và hoàn thiện trong hệ thông kề loán. phương ihức và phương tiện thanh toán cũng như các loại hình dịch vụ da dạng cung cap cho khách hàng trôn loàn cầu. Hoạt dộng ngân hàng quốc 1c gan chặt với sự phái triên thương mại quốc tế. quá trình đô thị hóa.
sự hình thành và phát Irien cua các quốc gia. Đê phát triền thương mại quôc tê. dặc biệt dê kct nôi thương mại giừa những khu vực địa lý rộng lớn đòi hoi lượng liu dụng lờn luân chuyên giừa các quốc gia. Khi những khu vực hoang VII ơ châu Âu.
Bắc Mỹ và Châu A trơ nên dông dân hơn thì số lượng cư dàn gia lãng cùng với hàng hóa và dịch vụ đi kèm là một yếu lô khác làm gia tàng nhu cầu tín dụng.