Giáo Trình Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm và Hiệu Quả Phần 1

Giáo trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phần 1 cung cấp kiến thức thiết yếu cho sinh viên trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Năng Lượng Tiết Kiệm và Hiệu Quả

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2014

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1: Năng lượng trong sản xuất và đời sống

1.1. Quá trình phát triển của công nghệ năng lượng

1.2. Tổng quan về năng lượng

1.1. Các dạng nguồn năng lượng

1.2. Đơn vị công, công suất và năng lượng

1.3. Hiệu suất quá trình biến đổi năng lượng

1.4. Cân bằng năng lượng

1.3. Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng trên thế giới

1.3. Tình hình sản xuất điện trên thế giới

1.4. Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng tại Việt Nam

1.4. Năng lượng và môi trường

1.5. Năng lượng trong một số quá trình sản xuất

1.1. Sản xuất xi măng

1.2. Sản xuất gạch, gốm sứ

1.3. Sản xuất giấy

1.4. Sản xuất thép

1.5. Ngành thực phẩm

1.6. Ngành giao thông vận tải

1.6. Sử dụng năng lượng trong các tòa nhà

1.7. Công tác truyền thông và giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1.1. Chính sách năng lượng

1.2. Khung pháp lý thúc đẩy tiết kiệm năng lượng

1.3. Dự báo yêu cầu năng lượng

1.4. Tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1.8. Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 1

2. Chương 2: Sử dụng nhiệt năng tiết kiệm và hiệu quả

2.1. Đại cương về năng lượng nhiệt

2.2. Nguyên lý làm việc của máy nhiệt

2.3. Các thông số trạng thái của quá trình nhiệt

2.4. Chu trình nhiệt

2.5. Động cơ đốt trong

2.1. Nguyên lý làm việc của lò hơi

2.2. Các đặc tính kỹ thuật của lò hơi

2.3. Tiết kiệm năng lượng trong lò hơi

2.3. Thiết bị trao đổi nhiệt

2.2. Các yêu cầu đối với thiết bị trao đổi nhiệt

2.4. Hệ thống phân phối hơi và mạng nhiệt

2.5. Hệ thống lạnh

2.1. Cơ sở hệ thống lạnh

2.2. Các thiết bị trong máy lạnh nén hơi

2.3. Kho lạnh và tủ lạnh

2.6. Hệ thống điều hòa không khí

2.2. Máy điều hòa công suất nhỏ

2.3. Máy điều hòa làm lạnh trực tiếp

2.4. Tiết kiệm năng lượng trong điều hòa không khí

2.7. Đồng phát nhiệt-điện

2.1. Khái niệm về đồng phát nhiệt điện (cogen)

2.2. Ưu, nhược điểm của hệ thống cogen

2.3. Khu vực công nghiệp có tiềm năng ứng dụng cogen

2.4. Lựa chọn công nghệ

2.5. Phương thức vận hành của hệ thống

2.6. Chi phí đầu tư và vận hành

2.8. Hệ thống sấy

2.9. Lò điện công nghiệp

2.1. Lò điện hồ quang

2.2. Lò điện cảm ứng

2.3. Lò điện trở

2.4. Tiết kiệm năng lượng trong các lò điện

2.10. Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 2

3. Chương 3: Sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả

3.1. Khái niệm về hệ thống điện

3.2. Sản xuất điện

3.1. Đại cương về sản xuất điện

3.2. Nhà máy nhiệt điện

3.3. Nhà máy thủy điện

3.4. Nhà máy điện nguyên tử

3.5. Trạm phát điện điêzen

3.3. Truyền tải điện

3.1. Lợi ích kinh tế và kỹ thuật của hệ thống điện quốc gia

3.2. Đồ thị phụ tải của hệ thống

3.3. Điều độ hệ thống điện

3.4. Giảm tổn thất điện năng trong hệ thống điện

3.4. Các biện pháp giảm tổn hao công suất và tổn hao điện áp trong hệ thống điện

3.1. Giảm tổn thất điện năng trong các khâu truyền tải, phân phối điện

3.2. Nâng cao hệ số công suất cos

3.3. Bộ bù động

3.4. Bộ lọc điều hòa bậc ba

3.5. Bộ bù tĩnh có điều khiển

3.6. Bộ lọc tích cực

3.5. Quản lý nhu cầu sử điện năng DSM

3.6. Tiết kiệm điện năng trong thiết kế, chế tạo lắp đặt vận hành thiết bị điện công nghiệp

3.2. Động cơ không đồng bộ

3.3. Điện tử công suất

3.7. Sử dụng các thiết bị điện gia dụng tiết kiệm và hiệu quả

3.1. Khái niệm chung

3.2. Thiết bị điện–nhiệt làm việc dựa trên nguyên lý nhiệt điện trở

3.3. Thiết bị điện-nhiệt hoạt động nhờ đốt nóng điện môi: Lò vi sóng

3.4. Thiết bị điện-nhiệt hoạt động trên cảm ứng điện từ: bếp từ

3.5. Thiết bị điện gia dụng điện cơ

3.8. Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 3

4. Chương 4: Chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả

4.1. Đại cương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả

4.1. Các phương pháp tạo ra ánh sáng

4.2. Khái niệm và các thuật ngữ thường dùng trong chiếu sáng

4.2. Các loại đèn dung trong chiếu sáng

4.2. Các giải pháp thực hiện chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả

4.1. Sử dụng chiếu sáng tự nhiên

4.2. Giảm số lượng đèn để giảm lượng chiếu sáng thừa

4.3. Chiếu sáng theo công việc

4.4. Lựa chọn đèn và bộ đèn hiệu suất cao

4.5. Giảm điện áp dây dẫn chiếu sáng

4.6. Sử dụng chấn lưu điện tử

4.7. Thiết bị hẹn giờ, bộ chuyển mạch ánh sáng khuếch tán hoặc mờ và bộ cảm biến chiếm chỗ

4.8. Bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng

4.3. Điều khiển hệ thống chiếu sáng

4.1. Đại cương về điều khiển hệ thống chiếu sáng

4.2. Các phương pháp điều khiển hệ thống chiếu sáng

4.4. Câu hỏi ôn tập chương 4

5. Chương 5: Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo

5.1. Đại cương về năng lượng tái tạo

5.2. Năng lượng mặt trời

5.1. Tiềm năng năng lượng mặt trời trên thế giới

5.2. Tiềm năng năng lượng mặt trời của Việt Nam

5.3. Công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời

5.4. Pin mặt trời

5.5. Hệ thống đun nước nóng năng lượng mặt trời

5.6. Công nghệ nhiệt điện mặt trời

5.7. Năng lượng mặt trời ứng dụng trong sấy sưởi và làm lạnh

5.3. Năng lượng gió

5.1. Tiềm năng năng lượng gió trên thế giới

5.2. Tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam

5.3. Công nghệ phát điện sức gió

5.4. Năng lượng địa nhiệt

5.1. Tiềm năng năng lượng địa nhiệt trên thế giới

5.2. Tiềm năng năng lượng địa nhiệt của Việt Nam

5.3. Công nghệ khai thác năng lượng địa nhiệt

5.5. Năng lượng sinh khối

5.1. Tổng quan về năng lượng sinh khối

5.2. Sản xuất khí sinh học

5.3. Nhiên liệu cồn etanol

5.6. Công nghệ thủy điện nhỏ

5.1. Khái niệm chung về thủy điện nhỏ

5.2. Công nghệ thủy điện nhỏ

5.3. Nhà máy điện thủy triều

5.4. Nhà máy thủy điện sóng biển

5.7. Nguồn năng lượng tương lai

5.1. Nguyên lý nhà máy điện nhiệt hạch

5.3. ITER

5.8. Câu hỏi ôn tập và bài tập chương 5

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Năng Lượng Tiết Kiệm và Hiệu Quả

Giáo trình "Năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về năng lượng cho sinh viên đại học. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các dạng năng lượng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả. Trong bối cảnh nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt, việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Mục tiêu của giáo trình về năng lượng tiết kiệm

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về năng lượng tái tạotiết kiệm năng lượng. Mục tiêu chính là nâng cao nhận thức về việc sử dụng năng lượng hiệu quả trong sản xuất và đời sống.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật, môi trường và quản lý năng lượng. Nó cũng có thể là tài liệu tham khảo cho giảng viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng xanh.

II. Vấn đề và Thách thức trong Sử dụng Năng lượng Hiện nay

Việc sử dụng năng lượng không hiệu quả đang gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho môi trường và kinh tế. Sự gia tăng tiêu thụ năng lượng dẫn đến ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Các nguồn năng lượng hóa thạch như than, dầu khí không chỉ cạn kiệt mà còn tạo ra khí thải độc hại.

2.1. Tác động của năng lượng hóa thạch đến môi trường

Sử dụng năng lượng hóa thạch tạo ra khí CO2, gây hiệu ứng nhà kính. Điều này dẫn đến biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

2.2. Thách thức trong việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo

Mặc dù năng lượng tái tạo có tiềm năng lớn, nhưng việc chuyển đổi từ năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo gặp nhiều khó khăn. Cần có chính sách hỗ trợ và đầu tư vào công nghệ mới để thúc đẩy quá trình này.

III. Phương pháp Tiết kiệm Năng lượng Hiệu quả

Để giảm thiểu tổn thất năng lượng, cần áp dụng các phương pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn bảo vệ môi trường.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong tiết kiệm năng lượng

Công nghệ hiện đại như hệ thống điều khiển thông minhcảm biến có thể giúp tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng trong các tòa nhà và nhà máy.

3.2. Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong sản xuất

Các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như cải tiến quy trình sản xuất và sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng để giảm thiểu tổn thất năng lượng.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu về Năng lượng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng có thể mang lại lợi ích kinh tế và môi trường đáng kể. Các dự án thực tiễn đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng năng lượng tái tạo.

4.1. Các dự án thành công trong tiết kiệm năng lượng

Nhiều dự án đã áp dụng công nghệ năng lượng mặt trờinăng lượng gió để giảm thiểu chi phí năng lượng và bảo vệ môi trường. Những dự án này đã tạo ra mô hình mẫu cho các khu vực khác.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả năng lượng

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng có thể giảm tiêu thụ năng lượng lên đến 30%. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

V. Kết luận và Tương lai của Năng lượng Tiết kiệm

Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển bền vững. Tương lai của năng lượng sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các công nghệ mới và chính sách hỗ trợ từ chính phủ.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục về năng lượng

Giáo dục về năng lượng tiết kiệm cần được đưa vào chương trình giảng dạy để nâng cao nhận thức cho thế hệ trẻ. Điều này sẽ giúp họ trở thành những người tiêu dùng năng lượng thông minh trong tương lai.

5.2. Xu hướng phát triển năng lượng tái tạo

Xu hướng chuyển đổi sang năng lượng tái tạo đang gia tăng trên toàn cầu. Các công nghệ mới như pin mặt trời và tuabin gió sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu năng lượng bền vững.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG 1. Lịch sử phát triển của công nghệ năng lượng Để tồn tại và phát triển từ xa xưa loài người đã biết sử dụng các dạng năng lượng khác nhau. Theo đà phát triển của lịch sử con người đã phát hiện và sử dụng thêm nhiều dạng năng lượng khác. Năng lượng là động lực cho mọi hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

Trình độ sản xuất phát triển ngày càng cao càng tiêu tốn nhiều năng lượng và tạo ra thách thức to lớn đối với môi trường. Ngày nay năng lượng càng trở nên có tính chất sống còn đối với nhân loại bởi vì một mặt nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt, mặt khác sự phát triển của sản xuất đặt ra những vấn đề hết sức cấp bách về yêu cầu năng lượng và có nguy cơ hủy hoại môi trường. Để phát triển bền vững con người phải sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời phải nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới có tính chất tái tạo và thân thiện với môi trường. Lịch sử phát triển của công nghệ năng lượng trên thế giới được tóm tắt trong bảng 1-1 theo các mốc thời gian sau đây: Bảng 1-1.

Các mốc lịch sử của việc sử dụng năng lượng Thời gian Năng lượng sử dụng Với việc phát hiện ngọn lửa người tiến sử đã biết sử dụng nhiệt năng từ gỗ Tiền sử để đun nấu, sưởi ấm, chiếu sáng. Con người đã biết sử dụng năng lượng gió để xay xát, kéo thuyền bè, năng Cổ đại lượng dòng chảy để bơm nước tưới tiêu, xay xát. Isaac Newton (1642-1727) xây dựng cơ sở lý thuyết của cơ học cổ điển đặt 1687 nền móng cho việc sử dụng cơ năng trong kỹ thuật. Daniel Bernoulli (1700-1782) xây dựng cơ sở cho nghiên cứu cơ học chất 1738 lỏng đặt nền móng cho việc sử dụng thủy năng trong kỹ thuật.

Mikhail Lomonossov (1711-1785) đề xuất định luật bảo toàn và biến đổi 1756 năng lượng. James Watt (1736-1919) phát triển máy hơi nước. Năng lượng hơi nước góp phần giải phóng lao động cơ bắp của con nguời. Bắt đầu kỷ nguyên 1763 công nghiệp hóa và cơ khí hóa.

Than đá là nguồn nhiên liệu chủ yếu. Michael Faraday (1791-1867) phát minh định luật cảm ứng điện từ đặt nền 1831 móng cho sự ra đời của các thiết bị điện. Bắt đầu kỷ nguyên điện khí hóa. Maxwell (1831-1879) công bố lý thuyết Trường điện từ thống nhất, 1860 hoàn thiện cơ sở điện từ và sử dụng năng lượng điện từ, đặt nền móng cho sự ra đời của kỹ thuật điện tử.

1860 Luyện thép ra đời thúc đẩy khai thác than phát triển. 1870 Dầu mỏ bắt đầu được sử dụng trong công nghiệp và đời sống. 1881 Tầu hỏa chạy bằng năng lượng hơi nước ra đời tại nước Anh. 1890 Động cơ đốt trong được hoàn thiện.

Ô tô được sản xuất hàng loạt. 1 Pierre và Marie Curie (1867-1934) tìm ra chất phóng xạ. Bắt đầu kỷ nguyên 1898 năng lượng nguyên tử. 1899 Max Planck (1858-1947) công bố thuyết lượng tử.

Cơ học lượng tử ra đời. IEC (International Electrotechnical Commission) Ủy ban Kỹ thuật điện 1900 quốc tế ra đời thúc đẩy sự phát triển và tiêu chuẩn hóa kỹ thuật điện. Albert Einstein (1879-1955) công bố lý thuyết tương đối với định luật nổi 1906 tiếng E = mC 2. 1942 Các nhà khoa học Hoa Kỳ chế tạo bom nguyên tử đầu tiên.

1954 Pin mặt trời bắt đầu được chế tạo và thương mại hóa. Ngày 27-6-1954, nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ra đời ở Liên Xô cũ, 1954 công suất 5MW tại Obninsk. IAEA (International Atomic Energy Agency) Uỷ ban Năng lượng Nguyên 1957 tử quốc tế ra đời. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC (Organization of the Petroleum 1960 Exporting Countries) ra đời.

1973 Khủng hoảng dầu mỏ do hậu quả của cuộc chiến tranh Trung Đông. 1974 IEA (International Energy Agency) Ủy ban Năng lượng quốc tế ra đời. Công ước khung về biến đổi khí hậu của LHQ nhằm ổn định nồng độ khí 9/9/1992 gây hiệu ứng nhà kính. Tổng quan về năng lượng 1.

Các dạng nguồn năng lượng Năng lượng là một dạng vật chất ứng với một quá trình nào đó có thể sinh công. Năng lượng cũng được hiểu như khả năng sinh công hoặc sinh nhiệt. Có nhiều hệ thống phân loại khác nhau về năng lượng đang được sử dụng: Theo dạng vật chất năng lượng được phân loại như: thể rắn (than, củi…), thể lỏng (dầu mỏ và các sản phẩm dầu), thể khí (khí đốt và các sản phẩm khí). Theo dòng biến đổi năng lượng ta thường gặp các khái niệm: - Năng lượng sơ cấp: Năng lượng sơ cấp là năng lượng tồn tại trong tự nhiên chưa qua công đoạn xử lý.

Ví dụ như than đá, dầu thô… - Năng lượng thứ cấp: Năng lượng thứ cấp là năng lượng đã qua một vài quá trình biến đổi. Ví dụ như điện năng, khí hóa than… - Năng lượng cuối cùng: Năng lượng cuối cùng là năng lượng đã được chế biến ở dạng có thể sử dụng cho các thiết bị năng lượng. - Năng lượng hữu ích: Năng lượng hữu ích là năng lượng sử dụng trực tiếp cho sản xuất, đời sống và nhu cầu phát triển của xã hội. Theo khả năng tái sinh năng lượng ta thường gặp khái niệm năng lượng tái tạo và không tái tạo.

Ví dụ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy năng…là năng tái tạo; năng lượng từ các dạng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu mỏ, khí đốt không có khả năng tái tạo. Quan hệ giữa các khái niệm về năng lượng ở trên được cho trên hình 1-1. 2 Năng lượng Năng lượng Năng lượng sơ cấp cuối cùng hữu ích Tổn thất do vận chuyển Tổn thất do truyền tải, và biến đổi từ năng lượng phân phối và do hiệu suất sơ cấp sang thứ cấp của thiết bị sử dụng Uranium Điện năng Động lực Thiết bị sử dụng năng lượng Thủy năng Sản phẩm dầu Hơi nước Dầu thô Khí thiên nhiên Sản phẩm khí Nhiệt Than Than thương Năng lượng Chiếu sáng mại tái tạo Các dạng năng lượng khác Hình 1-1. Quan hệ giữa các loại năng lượng 1.

Đơn vị công, công suất và năng lượng Để biểu diễn công, công suất và năng lượng người ta thường dùng một số đơn vị Đơn vị công: Joule (J): Joule là công do lực 1 Newton làm di chuyển điểm đặt của lực đi 1 mét theo hướng tác dụng của lực. Joule cũng được dùng làm đơn vị đo năng lượng. Đơn vị năng lượng nhiệt Calorie (cal. là nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một gam nước lên thêm 1 0 C.

xấp xỉ bằng 4,18 J. BTU (British Thermal Unit): BTU là đơn vị nhiệt trong hệ Anh là nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một pound nước ở 60 0 F lên thêm 1 0 F. 1 BTU xấp xỉ bằng 1/4 kcal. KilôOat giờ (kWh): kWh = 3,6.

Một số đơn vị năng lượng trong thương mại Tấn dầu tương đương TOE (Tonne of Oil Equivalent) được quy định cho một tấn dầu có nhiệt trị là 10 Gcal = 41,9 GJ. Tấn than tương đương TCE (Tonne of Coal Equivalent) có nhiệt trị 7 Gcal. Đơn vị công suất Watt (W):W là đơn vị công suất khi công 1J thực hiện trong thời gian 1 giây(W = J/s). Hiệu suất quá trình biến đổi năng lượng Từ khâu khai thác đầu tiên đến khâu cuối cùng, năng lượng trải qua một số quá trình biến đổi nối tiếp nhau, từ dạng này sang dạng khác.

Trong quá trình biến đổi, một phần năng lượng không đến được khâu cuối cùng, chúng bị mất mát và tỏa ra môi trường dưới dạng nhiệt. Theo định luật bảo toàn năng lượng thì năng lượng không tự sinh ra, cũng không tự biến mất mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác, truyền từ vật này sang vật khác. Ví dụ: xét quá trình biến đổi năng lượng từ than thành điện năng trong nhà máy nhiệt điện: Hóa năng (Than)  Nhiệt năng (Lò hơi)  Cơ năng (Tuabin)  Điện năng (Máy phát điện) Năng lượng qua lò hơi, tuabin, máy phát điện… đều bị tổn thất, làm cho năng lượng đầu ra luôn nhỏ hơn năng lượng đầu vào. Nếu ký hiệu EV là năng lượng đầu vào, ER là năng lượng đầu ra và năng lượng tổn thất là ETT , theo định luật bảo toàn năng lượng có: EV = ER + ETT (1-1) Hiệu suất biến đổi năng lượng của hệ thống là tỷ số của năng lượng đầu ra trên năng lượng đầu vào: ER E   1  TT EV EV Hiệu suất càng cao thì hiệu quả của quá trình biến đổi năng lượng càng tốt.

Muốn hiệu suất của quá trình cao ta cần phải tìm các biện pháp giảm thiểu tổn thất năng lượng. Cân bằng năng lượng Cân bằng năng lượng là mô tả và lượng hóa khả năng sản xuất năng lượng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng và tổn thất năng lượng của một quốc gia, một ngành, một doanh nghiệp, một dây chuyền sản xuất hay của mỗi thiết bị, đảm bảo tính cân bằng giữa năng lượng đầu vào và năng lượng đầu ra trong một khoảng thời gian cho trước. Để đảm bảo cân bằng năng lượng thì năng lượng đầu vào phải bằng năng lượng đầu ra, trong đó năng lượng đầu ra bằng năng lượng hữu ích cộng với năng lượng tổn thất. Đối với mối quốc gia (năng lượng dự trữ không đổi) thì quá trình cân bằng năng lượng được diễn tả bằng: Năng lượng khai thác + Năng lượng nhập khẩu = Năng lượng sử dụng + Năng lượng tổn thất + Năng lượng xuất khẩu.

Đối với mỗi doanh nghiệp năng lượng đầu vào gồm than, dầu, khí đốt và điện năng phải bằng năng lượng cho từng khu vực sản xuất cộng với năng lượng tổn thất. Cân bằng năng lượng và giảm thiểu tổn thất năng lượng phải là mối quan tâm hàng đầu của từng doanh nghiệp. Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng trên thế giới Các nguồn năng lượng bao gồm năng lượng hóa thạch, thủy năng, năng lượng nguyên tử. Năng lượng hóa thạch hình thành từ rất lâu trong quá trình biến đổi địa chất của vỏ trái đất gồm có: 1.

Dầu khí Dầu thô và khí tự nhiên được hình thành do các chất hữu cơ bị nén và đốt nóng yếm khí trong quá trình biến đổi địa chất của vỏ trái đất. 4 Dầu mỏ được khai thác từ xa xưa. Người Babilon đã biết sử dụng asphalt để xây tường tháp vườn treo Babilon. Năm 347 trước công nguyên người Trung Hoa đã khai thác giếng dầu.

Năm 1857 Rumani đã khai thác dầu thương mại ở Brent phía bắc Bucarét. Năm 1861 ở Bacu (Azecbaidan) nhà máy lọc dầu được xây dựng, khi đó Bacu sản xuất 90% sản lượng dầu thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ